Với hai cách mắc các acquy đó nối tiếp và song song, công suất tiêu thụ của bàn là sẽ lớn hơn trong cách nào.. hai cách mắc giống nhau D.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU ĐỀ THI HỌC KÌ I Năm học: 2011-2012
Môn: VẬT LÍ 11 NC
Thời gian làm bài: 45 phút;
Ngày thi: 19/12/2011
Họ và tên học sinh: Lớp:
PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Chú ý: - Học sinh chọn đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi và tô vào phiếu TLTN
- Số thứ tự câu hỏi trong đề thi tương ứng với số thứ tự câu hỏi trong phiếu TLTN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30 Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35 Câu 36 Câu 37 Câu 38 Câu 39 Câu 40
I PHẦN CHUNG (24 câu trắc nghiệm): Dành cho tất cả các thí sinh
Câu 1: Điện trở suất của kim loại thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng
A tăng nhanh theo hàm bậc hai B giảm nhanh theo hàm bậc hai
C tăng đều theo hàm bậc nhất D giảm đều theo hàm bậc nhất
Câu 2: Một trong những tính chất nổi bật của hiện tượng siêu dẫn là
A có thể duy trì dòng điện rất lâu B cường độ dòng điện giảm đột ngột
C công suất tiêu thụ điện lớn D có thể tạo ra dòng điện mà không cần nguồn
thì cường độ dòng điện chạy vào động cơ là I = 60(A) Cho biết hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là µ = 0,01; hiệu điện thế dây cấp cho động cơ là U = 500V Hiệu suất động cơ là
đúng
A C không phụ thuộc U B C tỉ lệ nghịch với U
C C tỉ lệ thuận với Q D Q tỉ lệ nghịch với U
A chất điện phân B kim loại C chân không D chất khí
nhiệt trên điện trở này không thể tính bằng biểu thức nào?
Trang 2A P = U.I B P = I.R2 C P = R.I2 D P = U2/R
Câu 7: Đặt điện tích thử q1tại P trong điện trường thì có lực điện tác dụng lên q1 Thay q1bằng q2 thì có lực điện tác dụng lên q2 Biết khác về hướng và độ lớn Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất?
A Vì hai điện tích q1 và q2có độ lớn khác nhau
B Vì q1ngược dấu với q2
C Vì khi thay q1bằng q2thì điện trường tại P thay đổi
D Vì hai điện tích q1 và q2có độ lớn và dấu khác nhau
được hiệu điện thế mạch ngoài là 10V Tính điện trở trong của nguồn
A r = 1,5 Ω B r = 0,75 Ω C r = 1 Ω D r = 1,6 Ω
(A) đã thực hiện trong chuyển động đó là
A A>0 nếu q<0 B A<0 nếu q<0
biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V) Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V) Suất điện động
và điện trở trong của nguồn điện là:
A 4,5 (V); 2,5 (Ω) B 4,5 (V); 4,5 (Ω) C 4,5(V); 0,25 (Ω) D 9 (V); 4,5 (Ω)
C Dùng anốt bằng bạc D Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt
Câu 13: Hai điện tích dương q1 = q2lần lượt đặt tại hai điểm M, N cách nhau một đoạn 10cm Tại điểm P trên đoạn MN có E1 = 9E2(với E1, E2lần lượt là cường độ điện trường do q1, q2gây ra tại P) Khoảng cách MP là
Câu 14: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, mang các điện tích q1 và q2=5q1tác dụng lên nhau một lực bằng F Nếu cho chúng tiếp xúc với nhau rồi đưa đến các vị trí cũ thì tỉ số giữa lực tương tác lúc sau với lực tương tác lúc chưa tiếp xúc là:
dòng điện không đổi chạy qua bình này trong khoảng thời gian 30 phút, thì thấy khối lượng của catôt tăng thêm 1,143g Khối lượng mol nguyên tử của đồng là A=63,5g/mol Lấy số Faraday F=96500C/mol Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I bằng bao nhiêu?
công 12.10-6J Hiệu điện thế UMNbằng
n
A F
A t
n F m I
F I A
n m t
=
độ dòng điện trong mạch là 2A, công suất mạch ngoài là 7W Hỏi bộ nguồn có bao nhiêu nguồn điện
A khả năng tác dụng lực của nguồn B khả năng dự trữ điện tích của nguồn
C khả năng thực hiện công của nguồn D khả năng tích điện cho hai cực của nguồn
đúng?
A mạch ngoài hở B điện trở mạch ngoài rất lớn ( )
Trang 3C điện trở trong của nguồn rất nhỏ ( ) D cả 3 trường hợp trên đều đúng.
Câu 21: Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg, điện tích 4,8.10-18C nằm cân bằng trong khoảng giữa hai tấm kim loại phẳng tích điện trái dấu và đặt song song nằm ngang Tính cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại Lấy g=10m/s2
Câu 22: Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 2(Ω) đến R2 = 12(Ω) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần Điện trở trong của nguồn điện đó là:
A Hạt êlectron có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg)
B Êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
C Điện tích của êlectron là -1,6.10-19 (C)
D Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion
Điện trở trong của mỗi acquy là 10 Ω Với hai cách mắc các acquy đó nối tiếp và song song, công suất tiêu thụ của bàn là sẽ lớn hơn trong cách nào?
A mắc nối tiếp B mắc song song
C hai cách mắc giống nhau D không xác định vì không biết suất điện động của hai acquy
II PHẦN RIÊNG (06 câu trắc nghiệm): Thí sinh lựa chọn một trong hai phần sau
PHẦN A: Theo chương trình cơ bản
A dòng điện có cường độ rất lớn B dây kim loại có nhiệt độ không đổi
C dây kim loại có nhiệt độ tăng dần D dây kim loại có nhiệt độ rất thấp
mạch là 65% Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là
Câu 27: Hạt tải điện trong chất bán dẫn là
C electron và lỗ trống D electron và ion dương
lực tương tác giữa chúng
A tăng 2,5 lần B tăng gấp đôi C giảm một nửa D tăng 2,25 lần
I2= 6A thì công suất mạch ngoài là P2= 64,8W Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn này là
A 12V; 0,2Ω B 12V; 2Ω C 120V; 2Ω D 1,2V; 0,2Ω
C cường độ điện trường D đường sức điện trường
PHẦN B: Theo chương trình nâng cao
R=2Ω Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là :
A ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện
B ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện
C ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện
D ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện
A electron B electron và các ion C ion âm D ion dương
nhiệt bên trong acquy Acquy này có suất điện động bằng bao nhiêu?
R
, r 1
, r 2
Trang 4A 9,6V B 2V C 2,4V D 10V
chảy của thiết Giữ nguyên mối hàn thứ nhất của cặp nhiệt điện này trong nước đá đang tan và nhúng mối hàn thứ hai của nó vào thiếc đang nóng chảy Khi đó milivôn kế chỉ 10,03mV Nhiệt độ nóng chảy của thiết là
sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
2
1
B W =
C
U 2
CU 2
1
D W =
C
Q 2