- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần quang học. Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý. - Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương p[r]
Trang 1ONTHIONLINE.NET - ÔN THI TRỰC TUYẾN
MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I
Môn Vật lí 7
I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 8 theo phân phối chương trình
2 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần quang học
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
II - HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Đề kết hợp (trắc nghiệm 40% - tự luận 60%)
BẢNG TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
tiết
Lí
(Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
1 Sự truyền
thẳng ánh
sáng
2 Phản xạ
ánh sáng
3 Gương
cầu
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm
tra)
Điểm số
1 Sự truyền thẳng ánh
C2.1;C.2
0,5
C3.9a 2đ
Trang 21đ
1đ
2 Phản xạ ánh sáng
15,6 1.5
1
C9.3
0,5đ
0,5
C7.9b
1đ
1,5đ
2
C15.8;C13.4
1đ
1đ
1 Sự truyền thẳng ánh
1 C5.5 0,5đ
0,5đ
2 Phản xạ ánh sáng
1
C10.7
0,5đ
1
C12.10
3đ
3,5đ
1
C14.6
0,5đ
1
C15.11
1đ
1,5đ
4đ
3
3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ thấp Cấp
Tên chủ
1 Sự
truyền
thẳng
ánh sáng
3 tiết
1 Nhận biết được rằng,
ta nhìn thấy các vật khi
có ánh sáng từ các vật
đó truyền vào mắt ta
2 Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
3 Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
4 Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì
5 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
6.Giải thích được một số ứng dụng
định luật truyền thẳng ánh sáng trong th
ngắm thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Số câu
hỏi
2 C1.2
C2.1
0.5 C3.9a
1 C5.5
Trang 3Số điểm 1 1 0,5
2 Phản
xạ ánh
sáng
3 tiết
7 Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
8 Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
9 Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau
10 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
11 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
12 D ảnh của một vật đặt trư
phẳng
Số câu
hỏi
1 C9.3
0,5 C7.9b
1 C10.7
3
Gương
cầu
3 tiết
13 Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
14 Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
15 Nêu được ứng dụng
chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia
phản xạ song song
16
ứng dụng chính của g
lồi là tạo ra vùng nhìn th
Số câu
hỏi
2 C13.4 C14.6
1 C15.8
1 C15.11
TS câu
Trang 4I TRẮC NGHIỆM ( 4 Điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng:
A Ngọn nến đang cháy B Mặt trời
C Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng D.Đèn ống đang sáng
2 Khi nào ta nhìn thấy một vật?
A Khi vật được chiếu sáng B Khi ta mở mắt hướng về phía vật
C Khi vật phát ra ánh sáng D Khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta
3.Khoảng cách từ ảnh của một vật đến gương phẳng là 8 cm thì khoảng cách từ vật đến gương là:
A 16cm B 8cm C 4 cm D 0cm
4 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có tính chất nào sau đây
A Là ảnh thật, bằng vật B Là ảnh ảo, bằng vật
C Là ảnh ảo bé hơn vật D Là ảnh thật, bé hơn vật
5.Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
C
6 Cùng một vật đặt trước ba gương, cách gương cùng một khoảng Gương nào tạo ảnh lớn nhất
A Gương cầu lõm B Gương cầu lồi
C Gương phẳng D Ba gương trên
7 Cho hình vẽ biết SIN· = 30 0 Tìm giá trị của góc phản xạ?
A 600 B 150 S N
C 300 D 1500
I
8 - Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi :
A Chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ phân kì
B Chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm
C Chùm tia tới song song thích hợp thành chùm tia phân kì
D Chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ song song
II: TỰ LUẬN (6điểm)
Câu 9: ( 2 điểm):
a, Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
b, Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 10: (3điểm)
Cho vật AB có dạng một mũi tên đặt song song với mặt một gương phẳng
a) Vẽ ảnh A’B’ của vật AB qua gương phẳng Nêu cách vẽ
b) Đặt vật AB như thế nào thì thu được ảnh A’B’ cùng phương, ngược chiều với vật
Câu 11: (1 điểm):
Hãy giải thích vì sao có thể dùng gương cầu lõm để tập trung ánh sáng mặt trời
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÍ 7 – TIẾT PPCT: 10
Năm học: 2010 - 2011
Trang 5Phần I.Trắc nghiệm(4đ)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Phần II tự luận (6đ)
Câu 9: (2đ)
Phát biểu đúng mỗi định luật như SGK được 1 điểm
Câu 10.: (3đ)
Cách vẽ:
- Từ điểm A, kẻ đường thẳng AH vuông góc với gương.Trên đường thẳng AH lấy điểm A’ sao cho HA’ = HA Khi đóA’ là ảnh của điểm A qua gương (0,25đ)
- Từ điểm B, kẻ đường thẳng BK vuông góc với gương Trên đường thẳng BK lấy điểm B’
sao cho KB’ = KB Khi đóB’ là ảnh của điểm B qua gương
(0,25đ)
- Nối A’ với B’ ta được ảnh của vật AB (0,5đ)
B K B'
A H A'
b) Đặt vật AB vuông góc với gương (1đ)
Câu 11:(1đ)
Vì Mặt Trời ở rất xa nên các tia sáng Mặt Trời tới gương coi như là những tia sáng song
song, sau khi phản xạ trên gương sẽ cho chùm tia phản xạ tập trung ở một điểm, nghĩa là
toàn bộ ánh sáng từ Mặt trời đến gương đều tập trung ở điểm pđó
Trang 7Trường THCS cao xá Ma trận đề kiểm tra 1 tiết
Môn: Vật lý (Học kỳ I)
Giáo viên ra đề: Nguyễn Văn Đông
Các cấp độ tư duy
Mục tiêu(KT)
Tổng
Nhận biết AS -
Nguồn sáng và
vật sáng
1
0,25
1
0,25
2 0,5
Sự truyền AS 1
0,25
3
0,75
2
0,5
6
1,5
Định luật phản
xạ AS
2
0,5
1
0,25
1
1
4
1,75
ảnh của một vật
tạo bởi gương
phẳng
1
0,25
1
0,25
1
1
1
0,25
1
3
5 4,75
Gương cầu lồi 1
0,25
1
0,25
1
0,25
3 0,75
Gương cầu lõm 1
0,25
1
0,25
1
0,25
3
0,75
Tổng
7
1,75
7
1,75
1
1
6
1,5
2
4
23
10
Trang 8Họ và tên : đề kiểm tra 1 tiết
Điểm Lời phê của thày giáo
A- Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào phương án đúng
Câu1: Ta nhận biết được ánh sáng khi nào ?
A: Xung quanh ta có vật sáng B: Có ánh sáng truyền vào mắt ta
C: Ta mở mắt và phía trước ta có vật sáng D:Trước mắt ta không có vật chắn sáng
Câu2: Tìm câu sai:
A: Nguồn sáng là những vật tự phát sáng
B: khi có ánh sáng truyền từ mắt ta đến vật thì có thể nhìn thấy vật.
C: Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
D: Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Câu3: Tìm câu đúng trong các câu kết luận sau:
A: Trong môi trường trong suốt, đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng
B: Trong môi trường trong suốt, ánh sáng truyền theo đường thẳng
C: Trong môi trường đồng tính ,ánh sáng truyền theo đường thẳng
D: ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng
Câu4: Trong các trường hợp kể sau không vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng khi nào?
A: Khi tổ trưởng nhìn theo vai các bạn để dóng hàng
B: Người thợ xây dùng dây dọi để xây cho thẳng.
C: Người thợ săn dùng súng ngắm trước khi bắn
Câu5: hình vẽ nào biểu diễn một tia sáng trong các hình dưới đây?
A:
B:
C:
Câu6: Thế nào là vùng bóng tối?
A: Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
B: Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
C: Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
Câu7: Câu phát biểu nào đúng nhất?
A: Khi có nhật thực, mặt trăng tạo ra bóng tối trên trái đất
B: Nguyệt thực chỉ xuất hiện vào ban đêm với mặt trời là nguồn sáng
C: Nhật thực chỉ xuất hiện vào ban ngày với mặt trời là nguồn sáng
D: Cả ba phương án A,B,Cđều đúng
Câu8: Vùng nửa tối là :
A: vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
B: Vùng nằm phía sau vật cản, chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng
C: Vùng chỉ nhận được ánh sáng phát ra từ nguồn sáng yếu
Câu9: Hiện tượng ánh sáng khi gặp mặt gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định là hiện tượng:
Câu10: Chiếu một tia tới lên gương phẳng Biết góc tới i = 30o
Hỏi góc phản xạ bằng bao nhiêu?
Trang 9Câu11: Định luật phản xạ ánh sáng:
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ góc tới
A: nhỏ hơn B : Bằng
C : lớn hơn D : Bằng nửa
Câu12: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất sau:
.A : là ảnh ảo lớn hơn vật B : là ảnh ảo nhỏ hơn vật
C : Là ảnh ảo lớn bằng vật D : Là ảnh thật bằng vật
Câu13: ảnh của một điểm sáng S đặt trước gương phẳng được tạo bởi
A: giao nhau của các tia phản xạ B: Giao nhau của đường kéo dài các tia phản xạ
C: Giao nhau của các tia tới D: Giao nhau của đường kéo dài các tia tới
Câu14: Khoảng cách từ một điểm sáng S Đến gương phẳng bằng : 1m
Hỏi khoảng cách ảnh S’ của điểm sáng S đến gương phẳng bằng bao nhiêu?
Câu15: Vật sáng AB đặt trước gương cầu lồi cho ảnh A’B’ có đặc điểm như thế nào ?
Câu16: Tại sao người ta không đặt gương phẳng mà lại đặt gương cầu lồi ở các khúc ngoặt trên đường?
A.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn của gương phẳng
B Vì gương phẳng dễ vỡ hơn so với gương cầu lồi
C Vì giá thành gương cầu lồi rẻ hơn
D Vì cả ba lí do trên
Câu17: Nếu nhìn vào gương , thấy ảnh ảo nhỏ hơn vật thì kết luận đó là:
A: Gương phẳng B: Gương cầu lồi
C: A hoặc B D: Gương cầu lõm
Câu18: Cùng một vật đặt trước ba gương , cách gương cùng một khoảng Gương nào tạo ảnh ảo lớn
nhất?
Câu19: Tác dụng của gương cầu lõm ?
A: Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm
B: Biến đổi chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
Câu20: Trong pha đèn pin người ta lắp một gương cầu lõm để phản xạ ánh sáng phát ra từ dây tóc đèn
Vậy chùm sáng phản xạ là chùm gì để ánh sáng được chiếu đi xa mà vẫn rõ?
B Phần tự luận:
áp dụng định luật phản xạ ánh sáng hãy vẽ ảnh của điểm sáng S tạo bởi gương phẳng ở hình vẽ sau :
S *
Trang 10- ảnh của điểm sáng S có đặc điểm gì ? Nêu ứng dụng của gương phẳng ?
* Trả Lời :