Phương pháp này có thể giải được từ bài tập dễ (có thể giải bằng phương pháp đại số) cho đến những bài tập khó chỉ giải được bằng phương pháp giản đồ véc tơ. Ngay cả khi giải bằng phương[r]
Trang 1U A B
i +
U L
U R
U A BO
U +L U C
U C
i +
II CƠ SỞ LÍ THUYẾT ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HỘP ĐEN
1 Các công thức.
+ Nếu giả sử: i = I0cost
thì hiệu điện thế hai đầu mạch điện UAB = Uocos(t + )
+ Định luật Ôm: I = Z
U I Z
+ Công suất toả nhiệt: P = UIcos = I2R
Hệ số công suất: K = cos = Z
R UI
+ Hiệu điện thế tức thời ở hai đầu đoạn mạch uAB = uR + uL + uC
* Cách vẽ giản đồ véc tơ
Vì i không đổi nên ta chọn trục
cường độ dòng điện làm trục gốc, gốc tại
điểm O, chiều dương là chiều quay lượng
Trang 2BC
b
ac
điểm A)
Bước 2: Biểu diễn lần lượt hiệu điện
thế qua mỗi phần bằng các véc tơ
NB
;
MN
;
AM nối đuôi nhau theo nguyên tắc: R - đi ngang; L - đi lên; C - đi xuống.
Bước 3: Nối A với B thì véc tơ AB chính là biểu diễn u
AB
Nhận xét:
+ Các hiệu điện thế trên các phần tử được biểu diễn bởi các véc tơ mà độ lớn của các véc
tơ tỷ lệ với hiệu điện thế hiệu dụng của nó
+ Độ lệch pha giữa các hiệu điện thế là góc hợp bởi giữa các véc tơ tương ứng biểu diễnchúng
+ Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện là góc hợp bởi véc tơ biểu diễn
nó với trục i
+ Việc giải bài toán là nhằm xác định độ lớn các cạnh và góc của tam giác dựa vào cácđịnh lý hàm số sin, hàm số cosin và các công thức toán học
Trong toán học một tam giác sẽ giải
được nếu biết trước ba (hai cạnh 1 góc, hai
góc một cạnh, ba cạnh) trong sáu yếu tố (3
góc và 3 cạnh)
Để làm được điều đó ta sử dụng định lý hàm số sin hoặc Cosin
a SinB
b
¢ Sin
B1: Căn cứ “đầu vào” của bai toán để đặt ra các giả thiết có thể xảy ra.
B2: Căn cứ “đầu ra” của bài toán để loại bỏ các giả thiết không phù hợp.
Trang 3B3: Giả thiết được chọn là giả thiết phù hợp với tất cả các dữ kiện đầu vào và đầu ra củabài toán.
b Phương pháp sử dụng giản đồ véc tơ trượt.
B1: Vẽ giản đồ véc tơ (trượt) cho phần đã biết của đoạn mạch
B2: Căn cứ vào dữ kiện bài toán để vẽ phần còn lại của giản đồ
B3: Dựa vào giản đồ véc tơ để tính các đại lượng chưa biết, từ đó làm sáng toả hộp kín
* Trong một số tài liệu có viết về các bài toán hộp kín thường sử dụng phương pháp đại
số, nhưng theo xu hướng chung thì phương pháp giản đồ véc tơ (trượt) cho lời giải ngắn gọnhơn, logic hơn, dễ hiểu hơn
Trang 41 Bài toán trong mạch điện có chứa một hộp kín.
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
UAB = 200cos100t(V)
ZC = 100 ; ZL = 200
I = 2 2 ( A ) ; cos = 1; X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (R
0, L0 (thuần), C0)mắc nối tiếp Hỏi X chứa những linh kiện gì ? Xác định giá trị của các linh kiện đó
Giải
Cách 1: Dùng phương pháp giản đồ véc tơ trượt.
B1: Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã
Giản đồ véc tơ trượt
Vì UAB cùng pha so với i nên trên NB (hộp X) phảichứa điện trở Ro và tụ điện Co
B2: Căn cứ vào dữ kiện của bài toán
NB
U xiên góc và trễ pha so với i
nên X phải chứa Ro và Co
B3: Dựa vào giản đồ URo và UCo từ
+ URo = UAB IRo = 100 2
Ro =
) ( 50 2
2
2 100
+ UCo = UL - UC
Trang 5C
B N
đó tính Ro; Co I ZCo = 200 2
ZCo =
) ( 100 2
2
2 200
Co =
) F (
10 100 100
B1: Căn cứ “Đầu vào” của bài
toán để đặt các giả thiết có thể
xảy ra
Trong X có chứa Ro&Lo hoặc
Ro và Co
B2: Căn cứ “Đầu ra” để loại bỏ
các giả thiết không phù hợp vì
ZL > ZC nên X phải chứa Co
B3: Ta thấy X chứa Ro và Co phù
hợp với giả thiết đặt ra
* Theo bài ZAB =
) ( 50 2
2
2 100
1 Z
200 Z
Z Z
) ( 50 Z
R
C L C
AB 0
Nhận xét: Trên đây là một bài tập còn khá đơn giản về hộp kín, trong bài này đã cho biết
và I, chính vì vậy mà giải theo phương pháp đại số có phần dễ dàng Đối với những bài toán vềhộp kín chưa biết và I thì giải theo phương pháp đại số sẽ gặp khó khăn, nếu giải theo phươngpháp giản đồ véc tơ trượt sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Ví dụ 2 sau đây là một bài toán điển hình
Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ
UAB = 120(V); ZC = 10 3 ( )
R = 10(); uAN = 60 6 cos100 ( )t v
UAB = 60(v)
a Viết biểu thức uAB(t)
Trang 6a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết A
Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theochiều dòng điện sao cho: NB = 60V, AB = 120V, AN = 60 3 V
+ Xét tham giác ANB, ta nhận thấy
AB2 = AN2 + NB2, vậy đó là tam giác vuông
tại N
1 3 60
60 AN
Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa 2 trong 3 phần tử nên X phải
chứa Ro và Lo Do đó ta vẽ thêm được UR 0 vµ UL 0
như hình vẽ
+ Xét tam giác vuông AMN: 3 6
1 Z
R U
U tg
C C
1 60 sin
U U
) V ( 3 30 2
3 60 cos
U U
NB L
NB R
Trang 7C
B N
A
C
B N
1 , 0 3 100
10 L
) ( 3
10 3 3
30 I
U Z
) ( 10 3 3
3 30 I
U R
) A ( 3 3 10
3 30 I
O
L L
R O
O O
O
* Nhận xét: Đây là bài toán chưa biết trước pha và cường độ dòng điện nên giải theo
phương pháp đại số sẽ gặp rất nhiều khó khăn (phải xét nhiều trường hợp, số lượng phương trìnhlớn giải rất phức tạp) Nhưng khi sử dụng giản đồ véc tơ trượt sẽ cho kết quả nhanh chóng,ngắn gọn, Tuy nhiên cái khó của học sinh là ở chỗ rất khó nhận biết được tính chất
2 NB
Phân tích bài toán: Trong ví dụ 3 này ta chưa biết cường độ dòng điện cũng như độ lệch
pha của các hiệu điện thế so với cường độ dòng điện nên giải theo phương pháp đại số sẽ gặpnhiều khó khăn Ví dụ 3 này cũng khác ví dụ 2 ở chỗ chưa biết trước UAB có nghĩa là tính chấtđặc biệt trong ví dụ 2 không sử dụng được Tuy nhiên ta lại biết độ lệch pha giữa uAN và uNB, cóthể nói đây là mấu chốt để giải toán
Trang 8a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết AN Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì,
vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiều dòng điện sao cho uNB sớm pha 2
60 U
U AN
90 Z
R U
U tg
C C
2 90 Z
U I 2 90 2
2 30 R
) V ( 2 30 2
2 60 cos
U
= 450 ULo = URo= 30 2(V) ZLo = 30()
Trang 9A a X M Y B
i M
Nhận xét: Qua ba thí dụ trên ta đã hiểu được phần nào về phương pháp giải bài toán hộp
kín bằng giản đồ véc tơ trượt, cũng như nhận ra được ưu thế của phương pháp này Các bài tậptiếp theo tôi sẽ đề cập đến bài toán có chứa 2 hoặc 3 hộp kín, ta sẽ thấy rõ hơn nữa ưu thế vượttrội của phương pháp này
2 Bài toán trong mạch điện có chứa hai hộp kín
Ví dụ 1: Một mạch điện xoay chiều có sơ đồ như hình vẽ.
Trong hộp X và Y chỉ có một linh kiện
hoặc điện trở, hoặc cuộn cảm, hoặc là tụ điện
Ampe kế nhiệt (a) chỉ 1A; UAM = UMB = 10V
UAB = 10 3 V Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là P = 5 6 W Hãy xác định linh
kiện trong X và Y và độ lớn của các đại lượng đặc trưng cho các linh kiện đó Cho biết tần sốdòng điện xoay chiều là f = 50Hz
* Phân tích bài toán: Trong bài toán này ta có thể biết được góc lệch (Biết U, I, P )nhưng đoạn mạch chỉ chứa hai hộp kín Do đó nếu ta giải theo phương pháp đại số thì phải xétrất nhiều trường hợp, một trường hợp phải giải với số lượng rất nhiều các phương trình, nóichung là việc giải gặp khó khăn Nhưng nếu giải theo phương pháp giản đồ véc tơ trượt sẽ tránhđược những khó khăn đó Bài toán này một lần nữa lại sử dụng tính chất đặc biệt của tam giác đó
là: U = UMB; UAB = 10 3 V 3 UAM tam giác AMB là cân có 1 góc bằng 300
Giải :
Hệ số công suất: UI
P cos
4 2
2 3 10 1
6 5
Trang 10B K
M H
MB AM
U 3 U
U U
AMB là cân và UAB = 2UAMcos cos = 2 . 10
3 10 U
2
UAM
cos =
030 2
UAM sớm pha hơn so với i 1 góc X = 450 - 300 = 150
X phải là 1 cuộn cảm có tổng trở ZX gồm điện trở thuận RX và độ tự cảm LX
1
10 I
X
0 X
0 X
) mH ( 24 , 8 100
Trang 11Như vậy mỗi hộp phải chứa tụ điện có tổng trở ZX,
ZX gồm điện trở thuần RX, RY và dung kháng CX,
CY Trường hợp này không thể thoả mãn vì tụ điện
không có điện trở
Nhận xét: Đến bài toán này học sinh đã bắt đầu cảm thấy khó khăn vì nó đòi hỏi học sinh
phải có óc phán đoán tốt, có kiến thức tổng hợp về mạch điện xoay chiều khá sâu sắc Để khắc
phục khó khăn, học sinh phải ôn tập lý thuyết thật kĩ và có kĩ năng tốt trong bộ môn hình học
Ví dụ 2: Cho hai hộp kín X, Y chỉ chứa 2 trong
ba phần tử: R, L (thuần), C mắc nối tiếp Khi mắc hai
điểm A, M vào hai cực của một nguồn điện một chiều
thì Ia = 2(A), UV1 = 60(V)
Khi mắc hai điểm A, B vào hai cực của một nguồn điện xoay chiều tần số 50Hz thì Ia = 1(A), Uv1
= 60v; UV2 = 80V,UAM lệch pha so với UMB một góc 1200, xác định X, Y và các giá trị của chúng
* Phân tích bài toán: Đây là một bài toán có sử dụng đến tính chất của dòng điện 1 chiều
đối với cuộn cảm và tụ điện Khi giải phải lưu ý đến với dòng điện 1 chiều thì = 0 ZL = 0 và
Trang 122 X V
X
1
60 I
30 3 30 60 Z
X
2 2
2
0 AM
X
L
60 3
R
Z
* Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn AM Đoạn mạch
MB tuy chưa biết nhưng chắc chắn trên giản đồ
nó là một véctơ tiến theo chiều dòng điện, có độ
dài = UV 2
= 80V và hợp với véc tơ uuurAB
một góc
1200 ta vẽ được giản đồ véc tơ cho toàn mạch
Từ giản đồ véc tơ ta thấy MB buộc phải
chéo xuống thì mới tiến theo chiều dòng điện, do
đó Y phải chứa điện trở thuần (RY) và tụ điện CY
+ Xét tam giác vuông MDB
) V ( 40 2
1 80 30
sin U
MB
) ( 40 1
40 I
3 40 L
) ( 3 40 Z
) V ( 3 40 2
3 80 30
cos U U
Y
L
0 MB
Trang 133 Bài toán này trong mạch điện có chứa ba hộp kín
Ví dụ: Cho mạch điện chứa ba linh kiện
ghép nối tiếp:
R, L (thuần) và C Mỗi linh kiện chứa trong một hộp kín X, Y, Z Đặt vào hai đầu A, B củamạch điện một hiệu điện thế xoay chiều u8 2 cos2 ft V( )
Khi f = 50Hz, dùng một vôn kế đo lần lượt được UAM = UMN = 5V
UNB = 4V; UMB = 3V Dùng oát kế đo công suất mạch được P = 1,6W
Khi f 50Hz thì số chỉ của ampe kế giảm Biết RA O; RV
a Mỗi hộp kín X, Y, Z chứa linh kiện gì ?
b Tìm giá trị của các linh kiện
* Phân tích bài toán: Bài toán này sử dụng tới ba hộp kín, chưa biết I và nên không thểgiải theo phương pháp đại số, phương pháp giản đồ véc tơ trượt là tối ưu cho bài này Bên cạnh
đó học sinh phải phát hiện ra khi f = 50Hz có hiện tượng cộng hưởng điện và một lần nữa bàitoán lại sử dụng đến tính chất a2 = b2 + c2 trong một tam giác vuông
Giải
Theo đầu bài:
) V ( 8 2
2 8
2
U (52 = 42 + 32) Ba điểm M, N, B tạo thành tam giác vuông tại B
Giản đồ véc tơ của đoạn mạch có dạng như hình vẽ
Trong đoạn mạch điện không phân nhánh
RLC ta có U C UR vµ UC muộn pha
hơn UR UAM biểu diễn
hiệu điện thế hai đầu điện trở R (X chứa R) và UNB biểu diễn hiệu điện thế hai đầu tụ điện (Z
chứa C) Mặt khác UMN sớm pha so với UAM một góc
MN < 2
chứng tỏ cuộn cảm L có điệntrở thuần r, UMB biểu diễn Ur và Y chứa cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r.
b f 50Hz thì số chỉ của (a) giảm khi f = 50Hz thì trong mạch có cộng hưởng điện
Trang 146 , 1 I Z
Z
U
P I U
I P 1 cos 1
cos
C L
AB AB
) ( 15 2 , 0
3 I
U I
U r
) F ( 2
10 100
20
1 C
) H ( 2 , 0 100
20 L
) ( 15 2 , 0
3 I
U Z Z
) ( 25 2 , 0
5 I
U R
MB r
3
NB C
L A
Nhận xét: Qua sáu ví dụ trình bày qua ba dạng bài tập trình bày ở trên ta thấy đây là loại
bài tập đòi hỏi kiến thức tổng hợp, đa dạng trong cách giải nhưng có thể nói phương pháp giản
đồ véc tơ trượt là cách giải tối ưu cho loại bài tập này Phương pháp này có thể giải được từ bàitập dễ (có thể giải bằng phương pháp đại số) cho đến những bài tập khó chỉ giải được bằngphương pháp giản đồ véc tơ Ngay cả khi giải bằng phương pháp giản đồ véc tơ thì vẽ theo giản
đồ véc tơ trượt cũng sẽ cho giản đồ đơn giản và dựa vào giản đồ véc tơ biện luận bài toán được
dễ dàng hơn
Trang 15Bài tập áp dụng:
Bài 1: Nhiều hộp khối giống nhau, người ta nối một đoạn mạch gồm một trong các hộp khối đó
mắc nối tiếp với điện trở R = 60 khi đoạn mạch được đặt vào hiệu điện thế xoay chiều tần số50Hz thì hiệu điện thế sớm pha 580so với dòng điện trong mạch
1 Hộp kín chứa tụ điện hay cuộn cảm.Tính điện dung của tụ hoặc độ tự cảm của cuộn cảm
2 Tính tổng trở của mạch
Lời giải
1) Tìm phần tử trong trong hộp đen
Đoạn mạch gồm X và R mắc nối tiếp
Vì hiệu điện thế sớm pha hơn cường độ dòng điện trong mạch nên mạch điện có tính chấtcảm kháng
Vậy trong hộp chứa cuộn cảm
Bài 2: Một đoạn mạch xoay chiều AB
gồm hai phần tử X, Y mắc như trên
Cường độ dao động trong mạch nhanh pha /6 so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạnmạch
a) Hai phần tử trên là 2 phần từ nào trong số R, L, C?
b) Biết các biên độ của hiệu điện thế và cường độ dòng điện lần lượt là U0 = 40V và I0 = 8,0 A, tần số dao động là f = 50Hz Tính giá trị mỗi phần từ
vậy mạch điện chắc chắn có R (giả sử X là R) Y là L hoặc C
h) = 2f = 2.50 = 100 (Rad/s)
Trang 16tg = - 3
1)
6(tgR
40I
UZR
0
0 2 C
R2 + Z2
C = 25 (2)Thay (1) vào (3) 3ZC2 + Z2
10.4100.5,2
1Z
1
(F)
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ
X là hộp đen chứa 2 trong 3 phần từ L1, R1,C1 nối tiếp
UAN= 100cos100t (V) UMB= 200cos (100t - /3) = 100(Rad/s) = LC
1
1) Viết biểu thức Ux theo thời gian t
2) Cho I = 0,5 2A Tính Px , tìm cấu tạo X.
MLr#0
Trang 17650sin
625OH
U.2
UI
Trang 18ZC1= ZL = 0,5 2
625I
= 50 3
Tóm lại: Mạch điện có dạng cụ thể sau
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu AB là
-1) Hỏi hợp X chứa điện trở hay cuộn cảm Tính giá trị của nó
2) Viết biểu thức của dòng điện tức thời trong mạch
3) Mắc thêm vào mạch điện AB một điện trở thuần thì thấy công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại Hỏi phải mắc điện trở đó như thế nào Tính điện trở đó
Lời giải
1) Vị trí dao động trong mạch sớm pha hơn /3 so với hiệu điện thế nên mạch có tính chấtdung kháng
Mạch chứa C và X (R hoặc L) Vậy X là điện trở thuần R
Biểu diễn trên giản đồ vectơ: UC; UL ; U (trục góc e)
Theo giả thiết tan ñ R
U3U3U
1.2
3
100Z
= 0,3 3 (4) I0= I 2 0,5 6 (A)
pha i - pha U = 100t + - 100t = = /3
Vậy biểu thức cddđ là i = 0,5 6cos (100t + /3) (A)
3) Công thức tính công suất: P = UIcos AB = U y
UZ
R.UZ
R.Z
Trang 19y = *
2 C
*
*
2 C 2
*
R
ZRR
Z)R
Bài 5: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ
chứa 2 trong 3 phần tử R1L1 mắc nối tiếp
Bỏ qua điện trở của mape kế vào đầu nối Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoaychiều có biểu thức U = 200 2cos100t (V) thì chỉ 0,8A và h số công suất của dòng điệntrong mạch là 0,6
Xác định các phần tử chứa trong đoạn mạch X và độ lớn của chúng biết C0 =
10.100
1C
1
3 0
4430
ZAB =
)Ω(2508
,0
1Z
1
Trang 20X là đoạn mạch có chứa hai trong ba phần tử R, L (thuần), C mắc nối tiếp nhau Ampe kế
nhiệt chỉ I = 0,8(A); hệ số công suất của đoạn mạch AB là K = 0,6
a Xác định các phần tử của X và độ lớn của chúng
b Viết biểu thức của UNB = UX
2 , 2
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: uAB = 100 2 cos100 ( )t V
1 Khi K đóng: I = 2(A), UAB lệch pha so với i là 6
1 L );
( 3 25
10 3
Trang 21
Bài 3: Cho đoạn mạch AB như hình vẽ X và
Y là hai hộp, mỗi hộp chỉ chứa hai trong ba phần tử:
R, L (thuần) và C mắc nối tiếp
Các vôn kế V1, V2 và ampe kế đo được cả dòng xoay chiều và một chiều Điện trở các vôn kế rấtlớn, điện trở ampe kế không đáng kể
Khi mắc vào hai điểm A và M vào hai cực của nguồn điện một chiều, ampe kế chỉ 2(A), V1 chỉ60(V)
Khi mắc A và B vào nguồn điện xoay chiều hình sin, tần số 50(Hz) thì ampe kế chỉ 1(A), các
vôn kế chỉ cùng giá trị 60(V) nhưng UAM và UMB lệch pha nhau 2
.Hộp X và Y chứa những phần tử nào ? Tính giá trị của chúng (đáp số dạng thập phân) (Đề thi tuyển sinh Đại học GTVT - 2000) Đáp số: X chứa RX và LX: RX = 30(); LX = 0,165(H)
Y chứa RY và CY: RY = 30 3(); CY =
106(MF)