Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.. Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KỲ 1 – LỚP 11 BAN CO BẢN
1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(cấp độ 1)
Thông hiểu
(Cấp độ 2)
Vận dụng
Chương 1: Điện tích – Điện trường (10 tiết) 1.Điện tích –Định
luật Culông
(1 tiết = 4,2%)
Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng)
Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm
2 Thuyết electrôn
(1 tiết = 4,2%)
Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron
Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
Vận dụng được thuyết êlectron
để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
3 Điện trường
(2 tiết)= 8,3% Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì
Phát biểu được định nghĩa cường
độ điện trường
4 Công của lực điện
(1 tiết)= 4,2%
Nêu được trường tĩnh điện là trường thế
5 Điện thế
(1 tiết)= 4,2% Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện
trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường
Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều
6 Tụ điện
(1 tiết)= 4,2%
Nêu được nguyên tắc cấu tạo của
tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng
Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung
Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng
Số câu (Điểm)
Tỉ lệ %
1(2 điểm) 20%
1(2 điểm) 20%
Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI (11tiết)
1.Dòng điện không
đổi
(2 tiết)= 8,3%
Nêu được dòng điện không đổi là
gì
Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì
Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)
2 Điện năng
(2 tiết)= 8,3%
Viết được công thức tính công của nguồn điện :
Ang = Eq = EIt Viết được công thức tính công suất của nguồn điện
Vận dụng được công thức
An g = EIt trong các bài tập
Vận dụng được công thức
Trang 2: Png = EI Pn g = EI trong các bài tập
3 Định luật ôm đối
với toàn mạch
(1tiết)= 4,2%
Phát biểu được định luật Ôm đối
Vận dụng được hệ thức
E
N
I
= + hoặc U = E –
Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở
4 Đoạn mạch chứa
nguồn điện
(1 tiết = 4,2%)
Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) song song
Nhận biết được trên sơ đồ
và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
5 Phương pháp giải
bài toán về mạch
điện
(1 tiết = 4,2%)
Vận dụng l
để giải các
6 Thực hành
(2 tiết = 8,3%) Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ
nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản
Số câu (Điểm)
Tỉ lệ %
1(2 điểm) 20%
2(4điểm) 40%
Tổng số câu (Điểm)
Tỉ lệ %
2(4 điểm) 40%
4(6điểm) 60%
2 ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (1,5 điểm)
Viết biểu thức định luật Cu-lông và giải thích các ký hiệu có trong công thức
Câu 2 (1,0 điểm)
Tụ điện là gì? Nêu cấu tạo của tụ điện phẳng
Câu 2 (1,0 điểm)
Định nghĩa đòng điện Thế nào là dòng điện không đổi?
Câu 3 (1,5 điểm)
Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun-Lenxơ
Bài 4 (2,5 điểm)
Cho hai điện tích điểm q1= −5.10−6 C và q
2 = 8.10−6 C đặt tại hai điểm A và B cố định trong không khí cách nhau 6 cm Xác định vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O của
AB?
Bài 6 (2,5 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện
động là E = 12 V và có điện trở trong là r = 1 Ω; các điện trở ở mạch ngoài là
R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω và R3 = 15 Ω Hãy tính:
a) Cường độ dòng điện trong mạch chính
b) Tín h công suất tiêu thụ điện năng của điện trở R3
- HẾT -
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1
1,0 đ
Biểu thức: 1 2
2
q q
r
=
- k = 9.109 N.m2/C2
- q1 , q2 : độ lớn các điện tích điểm (C)
- r: khoảng cách giữa hai điện tích điểm (m)
0,5 đ
0, 5 đ 0,5 đ
Câu 2
1,0 đ
- Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách
điện
- Tụ điện phẳng là tụ điện có hai vật dẫn là hai bản kim loại phẳng đặt song song đối
diện với nhau
0, 5 đ 0,5 đ
Câu 3
1,0 đ - - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời
gian
0,5 đ 0,5 đ
Câu 4
1,0 đ - bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó Phát biểu: Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với
- B iểu thức: Q = R.I2.t
1 đ
0, 5 đ
Bài 5
2,0 đ
- E uur1
do q1gây ra tại O có hướng OA uuur
và
6
5.10
9.10 0,03
OA
q
−
−
= = = 5.107 V/m
- E uur2
do q2gây ra tại O có hướng OA uuur
và
6
8.10
9.10 0,03
OB
q
−
= = = 8.107 V/m
- Vẽ hình
- Cường độ điện trường tổng hợp tại O: E uuro = E uur uur1+ E2
- Do uur E1
, uur E2
cùng hướng nên: E uuro
có hướng OA uuur và có độ lớn Eo=E1+E2=13.107 V/m
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,1 đ
Bài 6
2 ,0 đ
a) 2 3
23
.
6 ( )
R R R
+
1 23 11( )
N
N
I
ξ
=
+ = 1(A) = I1 = I23
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ b) U23 = I23.R23 = 6V = U2 = U3
3
2 3 3
U P
R
= = 2,4 (W)
0,5 đ 0,1 đ + Học sinh không ghi hoặc ghi sai đơn vị chỉ trừ một lần 0,25 đ cho một bài toán
+ Học sinh giải theo phương án khác, nếu đúng cho điểm tối đa
+ Học sinh ghi biểu thức đúng nhưng thay số tính sai cho ½ số điểm câu đó Không ghi biểu thức thì không cho điểm