[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học: 2012 - 2013 Môn thi: VẬT LÝ - Lớp 10 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
* Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
I PHẦN CHUNG (7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(1đ) Nêu hai ứng dụng (nêu được mỗi ứng dụng được
0,25đ)
0,5
Cơ năng của vật tại A:
) 0
tA đA
A W W W
=mgh A
0,25 5.a
Cơ năng tại vị trí có thế năng bằng nửa động năng:
tB đB
tB
=3mgh B
0,25
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W A W B 0,25
m
h
Câu 5
(1,5đ)
5.b
Quãng đường mà vật đã đi: sh Ah B=30m 0,25
Phương trình trạng thái:
2
2 2
1
1 1
T
V p T
V p
1 1
1 2 2 2
V p
T V p
T
1 2
8
V
12.305
457,5
Câu 6
(1,5đ)
Nhiệt độ lúc sau của khối khí: 0
Trang 2II PHẦN RIÊNG
PHẦN 1: THEO CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN (3 điểm)
2 2 1
1V p V
10
40 10 5 ,
2
1 1
2
V
V p
7.a
Pa
Câu 7
(2,0đ)
Áp dụng nguyên lí I: U AQ 0,25
Khí nhận nhiệt lượng: Q= 150J
Câu 8
(1,0đ)
PHẦN II: THEO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO (3 điểm)
Nút chai chưa bật ra khỏi cổ chai nên thể tích khí không thay đổi: quá trình đẳng tích Áp dụng định luật Sac-lơ:
2 2
1
1
T
p T
p
0,25
1 2 2
1
p T p
T
9.a
12, 25.10 N m/
Áp lực trong chai phải lớn hơn áp lực của không khí
và lực ma sát thì nút chai mới bật ra ngoài:
' ms
' F ms
S
2 4
2 14,6.10 /
p
Câu 9
(2,0đ)
9.b
Suy ra nhiệt độ tối thiểu để nút chai bật ra ngoài
p
T p
1
1 2
2 129 '
A Q
Câu 10
(1,0đ)
J
U 80
HẾT