1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Kiểm tra vật lý 10 ma-trAn-1-tiet-lop-10-pt.thuvienvatly.com.48f5e.19758

24 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 255,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều? Nêu tên, đơn vị các đại lượng có trong công thức. Một ô tô đang chạy thẳng đều v[r]

Trang 1

Khung phân phối chương trình vật lí 10 chương trình cơ bản

HỌC KÌ I Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí Thực hành Bài tập

Chương III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA

Kiểm tra 1 tiết (học xong chương I) 1

Kiểm tra học kì I (học xong chương III) 1

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

(Đề kiểm tra HK I theo chương trình Vật lí 10 Chuẩn, dạng tự luận)

1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Học kì I môn Vật lí lớp 10 trong Chương trình giáo dục phổ thông (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí lớp 10 NXBGDVN)

2 Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra 1 tiết, tự luận

a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Trang 2

Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí

b) Tính s ố câu hỏi và điểm số cho các cấp độ đề kiểm tra tự luận

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm số

Trang 3

3 Thiết lập khung ma trận KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ( Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)

Môn: VẬT LÍ Lớp: 10 (Thời gian kiểm tra: 45 phút )

Thông hiểu (c ấp độ 2)

Vận dụng

Cộng

C ấp độ thấp (cấp độ 3)

C ấp độ cao (cấp độ 4)

-Nêu được chất điểm là gì

-Nêu được hệ quy chiếu là

-Nêu được mốc thời gian

là gì

• Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt

là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo

thời gian

• Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc

Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời

• Biết cách xác định được toạ

độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và

hệ trục toạ độ)

• Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ)

Trang 4

điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả

Nêu được vận tốc là gì

Lập được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều

Vận dụng được phương trình x = x0+ vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật

Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động

thẳng đều

• Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều :

s = vt trong đó, v là tốc độ của vật, không đổi trong suốt thời gian chuyển động

• Vận tốc của chuyển động thẳng đều

có độ lớn bằng tốc độ của vật, cho biết mức độ nhanh, chậm.của chuyển động

: s

v = tPhương trình chuyển động của chuyển

động thẳng đều là

x = x0 + s = x0 + vt trong đó, x là toạ độ của chất điểm, x0

là toạ độ ban đầu của chất điểm, s là quãng đường vật đi được trong thời gian t, v là vận tốc của vật

Biết cách viết được phương trình và tính được các đại

lượng trong phương trình chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật

Biết cách vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng x = x(t), biểu diễn các điểm và vẽ

x(t)

Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giá trị x0

Nêu được ví dụ về chuyển

động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần

sttrong đó, s∆ là đoạn đường rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian rất ngắn t∆ Đơn vị của vận tốc là mét

trên giây (m/s)

• Vectơ vận tốc tức thời của một vật

Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng trong công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều

Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng trong

Trang 5

đổi đều

x = x0 + v0t + 1

2at

2

xớch nào đú

• Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian Chuyển động thẳng cú độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều Chuyển động thẳng cú độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng

∆trong đú v∆ = v − v0là độ biến thiờn vận tốc trong khoảng thời gian t∆ = t −

t0 Gia tốc là đại l-ợng vectơ

: ΔΔ

0 0

cụng thức của chuyển động

biến đổi đều

Biết cỏch dựng hệ toạ độ vận tốc − thời gian, chọn tỉ xớch, lập bảng giỏ trị tương ứng v = v(t) = v0+at , biểu diễn cỏc điểm, vẽ đồ thị

Đồ thị vận tốc − thời gian là một đoạn thẳng cắt trục tung (trục vận tốc) tại giỏ trị v0

Trang 6

• Đơn vị gia tốc là mét trên giây bình

phương (m/s2 Công thức tính vận tốc của chuyển

động biến đổi đều :

v = v0 + at Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì a dương, trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì a âm

Phát biểu được định nghĩa

của chuyển động tròn đều • tốc tức thời trong chuyển động tròn Tốc độ dài chính là độ lớn của vận Biết cách tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm

và các đại lượng trong các

Trang 7

Viết được công thức tốc

độ dài và chỉ được hướng

của vectơ vận tốc trong

chuyển động tròn đều

Viết được công thức và

nêu được đơn vị đo tốc độ

góc, chu kì, tần số của

chuyển động tròn đều

đều :

v =ΔΔ

sttrong đó, v là tốc độ dài của vật tại một điểm, s∆ là độ dài cung rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian rất

ngắn t∆ Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi

• Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với

đường tròn quỹ đạo

svt

=

rr

trong đó, vrlà vectơ vận tốc của vật tại điểm đang xét, ∆sr là vectơ độ dời trong khoảng thời gian rất ngắn t∆ , có

phương tiếp tuyến với quỹ đạo Khi

đó, vectơ vr cùng hướng với vectơ

s

∆r

• Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo bằng góc mà bán kính

OM quét được trong một đơn vị thời

gian : t

∆α

ω =

∆Tốc độ góc của chuyển động tròn đều

là một đại lượng không đổi

Đơn vị đo tốc độ góc là rađian trên

công thức của chuyển động

tròn đều

Trang 8

giây (rad/s)

• Chu kì T của chuyển động tròn đều

là thời gian để vật đi được một vòng

2

= ωĐơn vị đo chu kì là giây (s)

• Tần số f của chuyển động tròn đều là

số vòng mà vật đi được trong 1 giây

1fT

=Đơn vị của tần số là vòng/s hay héc

(Hz)

Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và

tốc độ góc :

v = ωr trong đó, r là bán kính quỹ đạo tròn

• Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn không đổi, nhưng hướng lại luôn thay đổi, nên chuyển động này

có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm

• Công thức xác định vectơ gia tốc :

vat

=

rr

trong đó, vectơ arcùng hướng với∆vr , hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo

Độ lớn của gia tốc hướng tâm :

Trang 9

2 ht

va

vr = vr + vr Giải được bài tập đơn giản

về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều)

• Kết quả xác nhận tọa độ và vận tốc của cùng một vật phụ thuộc vào hệ quy chiếu Tọa độ (do đó quỹ đạo của vật) và vận tốc của một vật có tính

tương đối

• Công thức cộng vận tốc là :

1,3 1,2 2,3

vr = vr + vrtrong đó:

1,3v

Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo

Biết cách áp dụng được công thức cộng vận tốc trong các

trường hợp:

− Vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận

tốc kéo theo

− Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận

tốc kéo theo

Trang 10

Nêu được sai số tuyệt đối

của phép đo một đại lượng

vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối với

sai số tỉ đối

Xác định được sai số tuyệt

đối và sai số tỉ đối trong các phép đo

• Giá trị trung bình A khi đo n lần đại

Cách viết kết quả đo : A = A ± ∆A

• Sai số tỉ đối của một phép đo :

AAA

δ = 100%

Sai số của phép đo gián tiếp :

Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của

các số hạng

Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các

thừa số

Trang 11

Hiểu được cơ sở lí thuyết:

Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0 Do đó có thể xác định

đo phù hợp

- Biết cách sử dụng nguồn

biến áp

- Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ

1 2 55

Trang 12

1 2 55

%

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Câu 1: (3 điểm)

Viết biểu thức tính vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Viết công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều? Nêu tên, đơn vị các đại lượng có trong công

Một hòn đá rơi từ miệng một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 2 s Cho biết g = 10 m/s2

a) Tính độ sâu của giếng?

b) Tính quãng đường vật rơi được trong nửa giây cuối cùng

Trang 14

Đáp án: đề 1

Câu 1 (3điểm) a) SGK vật lý lớp 10 CB trang 18&19 (mỗi ý đúng 1 điểm)

b) SGK vật lý lớp 10 CB trang19 2 1 Câu 2 (2 điểm) Tóm tắt : Vo = 40km/h = 11,11m/s

Câu 3 (3điểm) a) SGK vật lý lớp 10 CB trang 25, 26 (ý đầu trả lời đung

Câu 4 (2 điểm)

a) Ap dụng CT : 1 2

s gt thay so :s 20m2

b) Quãng đường rơi trong 2s là 20m

Quãng đường vật rơi trong 1,5 s đầu là:

( )2 2

Trang 15

Tổng 10

Trang 16

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe Lấy A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B

b) Cho biết hai xe gặp nhau lúc mấy giờ

Câu 4 (1 điểm)

Tính thời gian rơi của một hòn đá, biết rằng trong 2 giây cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m lấy g = 10m/s2

Trang 17

Đáp án đề 2

1 + Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo

là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên

mọi quãng đường

+ Đặc điểm: Quỹ đạo là đường thẳng Vật đi được

những quãng đường bằng nhau trong những khoảng

thời gian bằng nhau bất kỳ Tốc độ trung bình trên

mọi quãng đường là như nhau

3 Giải: chọn trục tọa độ là đường thẳng AB Gốc tọa

độ tại điểm A Chiều dương từ A đên B Gốc thời

gian là lúc hai ô tô cùng xuất phát

Trang 18

Ap dụng công thức tính quãng đường trong rơi tự do ta có :

Và Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối cùng là:

Trang 19

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT MƯỜNG LUÂN

Một vât rơi từ độ cao 20m xuống đất tính:

a) thời gian rơi

b) Vận tốc của vật khi chạm đất

Câu 4 (2 điểm)

Trong các chuyển động thẳng biến đổi đều sau đây, chuyển động nào có gia tốc lớn hơn ?

- Ô tô trong 10 giây tăng vận tốc từ 2m/s đến 22m/s

- Xe lửa trong 30 giây tang vận tốc từ 2m/s đến 32 m/s

Trang 20

Đáp án đề 3

1 + Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ

đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung

Trang 21

vật bắt đầu rơi, chiều dương la chiều hướng xuống

Gia tốc của ô tô:

Gia tốc của xe lửa: làm tương tự

Vậy chuyển động của ô tô có gia tốc lớn hơn

1

1

Trang 22

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT MƯỜNG LUÂN

Trong các chuyển động thẳng biến đổi đều sau đây, chuyển động nào có gia tốc lớn hơn ?

- Ô tô trong 10 giây tăng vận tốc từ 2m/s đến 22m/s

- Xe lửa trong 30 giây tang vận tốc từ 2m/s đến 32 m/s

Trang 23

Chon chiều dương là chiều chuyển động

Gốc thời gian là lúc viên bi bắt đầu chuyển động

Quãng đường bi đi được trong thời gian t là:

Quãng đường bi đi được trong thời gian 3s đầu là:

a) Quãng đường đi được của viên bi trong thời gian 3 giây là 0,9

1

1

Trang 24

m b) Quãng đường bi đi được trong thời gian 2s đầu là:

Vậy quãngđường bi đi được trong giây thứ 3 là:

1

4

Gia tốc của ô tô:

Gia tốc của xe lửa: làm tương tự ta có

Vậy chuyển động của ô tô có gia tốc lớn hơn

1

1

Ngày đăng: 14/01/2021, 05:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w