Phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại
và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi Muốn vậy, yêu cầu doanh nghiệp phải được thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động kinh
doanh
Do đó, để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của ngành và uy tín của doanh nghiệp thì một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt
động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn,
lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ
đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu
quả hơn Do đó vấn đề phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính sách
mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh ” làm đề tài báo cáo
thực tập thực tế
Trang 22 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH may Hồng Việt
Trà Vinh qua 3 năm 2010 – 2012
• Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh
• Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Không gian:
Đề tài được nghiên cứu ở công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh
Địa chỉ: 420 Đường 2/9, Khóm 5, Thị trấn Châu Thành, Huyện Châu Thành,
TP Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
3.2 Thời gian:
Đề tài được thực hiện từ ngày 19 tháng 8 năm 2013 đến ngày 15 tháng 9
năm 2013
Số liệu thu thập từ năm 2010 - 2012
3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh
từ năm 2010 – 2013
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng số liệu
của công ty năm 2010, 2011, 2012 gồm: bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt
động kinh doanh và một số bảng số liệu khác có liên quan đến chỉ tiêu phân tích
hoạt động kinh doanh
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh
Trang 3Trên cơ sở phân tích trên, đề xuất giải pháp giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh
5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Bùi Thị Mỹ Tuyên(2011), luận văn tốt nghiệp “ Phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà Vinh” Đề tài sử dụng
phương pháp so sánh và phương pháp phân tích ma trận SWOT, tập trung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và môi trường hoạt động kinh doanh của công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà Vinh, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động của công ty
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh
Chương 2: Thực trạng và hiệu quả về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH May Hồng việt Trà vinh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở toàn doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với
yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
1.2 VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Giúp doanh nghiệp tự đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu để củng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý
Giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa nguồn nhân lực của doanh nghiệp, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Kết quả của phân tích là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh
1.3 NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY
1.3.1 Doanh thu
Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán thành phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại( nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 51.3.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
1.3.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Là những khoản thu do đầu tư hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanh về vốn đem lại, các nguồn thu từ hoạt động tài chính như: thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
1.3.1.3 Thu nhập khác
Là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có
dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, thu nhập khác bao gồm: thanh toán tài sản, thu phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý, hoàn nhập dự phòng,
1.3.1.4 Các khoản làm giảm doanh thu
Các khoản làm giảm doanh thu phản ánh các khoản phải ghi giảm trừ vào tổng doanh thu để xác định mức doanh thu thực sự được hưởng của doanh nghiệp Các khoản làm giảm doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp Các khoản giảm trừ là những khoản được tính vào tổng doanh thu nhưng doanh nghiệp không được hưởng nên phải trừ ra khỏi doanh thu
a Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp ưu đãi giảm trừ cho khách hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng với khối lượng lớn hoặc vì lý do
đặc biệtnào khác
b Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại phản ánh giá trị theo giá bán của số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do hàng giao sai quy cách, kém phẩm chất hoặc do những vi phạm hợp đồng mà lỗi thuộc về người bán
Trang 6c Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán phản ánh số tiền mà doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng do sản phẩm, hàng hóa kém phẩm chất Đây là những khoản tiền doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng được hưởng ngoài hóa đơn
d Các loại thuế
Phản ánh tổng số thuế doanh nghiệp đã thu hộ và phải nộp lại cho Nhà nước trong kỳ báo cáo Theo chế độ kế toán hiện hành số thuế này là bộ phận cấu thành tổng doanh thu bán hàng, do đó nó phải được loại trừ khi xác định doanh thu bán hàng Các loại thuế bao gồm: thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu và thuế TTĐB phải nộp
1.4.1 Chi phí
Là hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt
động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn
liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm đó
1.4.1.1 Chi phí bán hàng
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên tiếp thị bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí bao bì đóng gói sản phẩm, các chi phí bằng khác
1.4.1.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương của
nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ dùng cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí bằng tiền khác
Trang 7còn lại của tài sản cố định thanh lý nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh
tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế và các chi phí khác
1.5.1 Lợi nhuận
Là phần tài sản mà nhà đầu tư được nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ các
khoản chi phí lien quan đến đầu tư đó và lá phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và
chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Lợi nhuận luôn giữ vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, bất kì doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh điều hướng tới mục tiêu
cuối cùng đó là lợi nhuận
1.5.1.1 Lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Được xác định bằng công thức sau:
1.5.1.2 Lợi nhuận về hoạt động tài chính
Lợi nhuận về hoạt động tài chính là lợi nhuận thu từ hoạt động góp vốn liên
doanh, hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn, hoạt động cho
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh, phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản quá trình sản
xuất lao động như lao động, vật tư, tài sản cố định
Lợi nhuận hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
CPBH và QLDNDoanh thu
thuần
Trang 8Lợi nhuận là một đòn bẫy kinh tế quan trọng, có tác dụng khuyến khích người lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.4.1 Khả năng thanh toán của công ty
Khả năng thanh toán là cơ sở để đánh giá tình hình tài chính của công ty là tốt hay xấu Có khả năng thanh toán nợ hay không, để giúp cho các doanh nghiệp có thể nhìn nhận lại mình nếu là xấu thì đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời Khả năng thanh toán có 2 loại: Khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán hiện thời: Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này sắp xỉ bằng
1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và ta có thể nói tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn
đánh giá cao hơn, khắc khe hơn về khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán nhanh =
Hệ số này lớn hơn 0,5 chừng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả quan Nhưng nếu cao quá phản ánh thì tình hình vốn bằng tiền quá nhiều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Tỷ số này bằng một là tốt nhất
1.4.2 Khả năng sinh lợi của công ty
Khả năng sinh lợi của công ty được coi là các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận trê doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn
Trang 9- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trên doanh thu = x 100 %
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Chỉ tiêu càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = x 100 %
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lợi của tài sản chỉ tiêu này càng cao thì iệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = x100 %
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là chỉ số rất quan trọng đối với các cổ đông nó nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Chỉ số này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY HỒNG VIỆT
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MAY HỒNG VIỆT TRÀ VINH
Tên tiếng Anh: HONG VIET TRA VINH GARMENT COMPANY LIMITED Trụ sở giao dịch: 420 Đường 2/9, Khóm 5, Thị trấn Châu Thành, Huyện Châu Thành, TP Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Đông, phía Đông Nam giáp với biển Đông, phía Tây Bắc Giáp với tỉnh Vĩnh Long,
phía Đông giáp với tỉnh Bến Tre, phía Tây giáp với tỉnh Sóc Trăng, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu Bao gồm 07 Huyện 01 Thành phố, 09 Phường và 07 Thị trấn, dân số khá đông khoảng hơn 1 triệu người, nguồn lao động dồi dào, trình độ văn hóa còn hạn chế Có thể nói Trà Vinh là một tỉnh có khí hậu ổn định, thời tiết mưa thuận gió hòa, đất đai màu mỡ nên chủ yếu người dân Trà Vinh sống phụ thuộc vào ruộng đồng Chính vì thế mà UBND Tỉnh Trà Vinh phối hợp với Công ty Thương mại Trà Vinh, Công ty Cổ Phần May Hòa Bình để thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước của tỉnh nhà, nhằm tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
Trang 11Từ đó, Công ty được xây dựng thành Công ty may xuất khẩu, nhằm thu hút từ 1000
đến 1200 lao động để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu
Tiền thân của Công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh là Công ty TNHH May Trà Vinh được thành lập năm 2000 theo quyết định số 000329/GP/TLDN của UBND tỉnh Trà Vinh ngày 10 tháng 12 năm 1999 và đổi tên lần 2 ngày 13 tháng 12 năm 2012
Với nhiệm vụ là tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ và lao
động dân tộc Khơmer, góp phần xóa đói giảm nghèo và giữ vững an ninh chính trị,
trật tự xã hội địa phương Bên cạnh đó, Công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh còn hoạt động theo vốn điều lệ được ký kết giữa Hồng Kông và Việt Nam Tổng số vốn
đầu tư là 500.000 USD
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn được củng cố và hoàn thiện, cải tiến công nghệ sản xuất, trang bị máy móc thiết bị, tăng cường công tác quản lý, sắp xếp lại lao động phù hợp với quy trình sản xuất, quan tâm đến công tác đào tạo và nâng cao tay nghề, thu nhập cho người lao động, đảm bảo tăng năng suất, chất lượng sản phẩm…
Công ty bước vào sản xuất thì có trên 350 lao động có trình độ tay nghề cao,
cơ sở vật chất không ngừng đổi mới phù hợp với xu thế của khoa học kĩ thuật, để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cũng như làm tăng doanh thu cho Công ty Kết quả đạt được thể hiện qua thu nhập bình quân hằng năm tăng dần của người lao động như sau: năm 2011: 1.800.000 đồng; năm 2012: 2.200.000
đồng, năm 2013: 2.500.000 đồng (chưa tính thưởng tháng 13)
Điều đáng quan tâm là từ sau năm 2008 cho đến nay thì Công ty có nhiều đơn đặt
hàng và điều này cho thấy thu nhập của Công ty tăng lên đáng kể
Các danh hiệu đạt được:
UBND tỉnh tặng bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm 2007, 2008, 2009,2010,2011,2012
Liên Đoàn Lao Động tỉnh tặng bằng khen về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh 6 năm liền (2007- 2008 -2009,2010,2011,2012)
Trang 12Bảo hiểm xã hội Tỉnh Trà Vinh tặng bằng khen hoàn thành tốt nhiệm vụ thu
chi bảo hiểm năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
2.1.2 Vị trí của công ty
Công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh hiện nay tọa lạc tại khóm 5 thị trấn Châu Thành, nằm bên quốc lộ 54 cách thành phố 7 km, rất thuận lợi cho việc thu hút lao động trong và ngoài tỉnh như Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng…Ngoài ra, Công ty còn cách cảng Trà Vinh khoảng 15 km, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy Về đường bộ, Công ty cách TPHCM khoảng 240 km nên việc giao nhận hàng hóa cũng dễ dàng Hiện nay cầu Rạch Miễu và cầu Hàm Luông đã
đưa vào sử dụng nên từ Công ty lên TPHCM qua đường thuỷ chỉ khoảng 160 km
Do đó, việc vận chuyển hàng hóa dễ dàng và nhanh chóng hơn Tóm lại, vị trí Công
ty rất thuận tiện cho việc trao đổi hàng hóa và thu hút lao động
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.3.1 Chức năng
Công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh là một đơn vị kinh tế được UBND tỉnh quyết định thành lập, được Công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh, Công ty TNHH May Delta Starmark Việt Nam Hòa Bình đầu tư về vốn và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước Với chức năng chính của Công ty là sản xuất gia công hàng may mặc với hình thức xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, nhằm tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ và lao động người dân tộc Khơmer, góp phần xóa đói giảm nghèo và giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội địa phương
2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động
Được sự thống nhất của Hội đồng quản trị, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của
Công ty là nhận hàng may gia công, hoàn thành sản phẩm đưa vào tiêu thụ xuất khẩu,… đồng thời tự thực hiện kinh doanh tiêu thụ sản phẩm làm ra
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất hàng gia công, hàng may mặc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Sản phẩm chủ lực: quần Kaki, vest trẻ em, áo đầm trẻ em
Năng lực thiết bị: 450 máy móc các loại
Năng lực sản xuất: sản xuất theo đơn đặt hàng, bình quân 2.500.000 sản phẩm/ năm Thị trường chính: Mỹ, Mêhico, Hàn quốc, Canada
Số lao động trên 350 người
Trang 132.1.4 Tổ chức quản lý tại công ty
2.1.4.1 Cơ sở vật chất
Do nhu cầu lao động sản xuất may mặc với hình thức may gia công trong dây chuyền khép kín, nên Công ty đã thường xuyên tuyển chọn công nhân để phục vụ sản xuất Hiện tại Công ty có trên 350 công nhân
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Tổng diện tích Công ty là 618.570 m2 trong đó diện tích nhà xưởng 1.248 m2, kết cấu thành 3 nhà xưởng Nhà xưởng móng bằng bêtông cốt thép, tường xây gạch, sơn nước, viền lát gạch hoa, trần thạch cao, khung kẽm, thép tự chế, mái lợp tole Văn phòng làm việc và phòng họp có diện tích 150 m2 đây là nhà cấp 4 của xí nghiệp thuốc lá để lại, chỉ sơn, sửa cho phù hợp rồi đưa vào sử dụng, đảm bảo thoáng mát, đầy đủ trang thiết bị phục vụ tốt cho công việc
Nhà ăn của công nhân có diện tích 300 m2 được xây dựng rộng kiên cố, thoáng mát, đúng tiêu chuẩn
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
- Vốn đầu tư: 500.000 USD
- Vốn pháp định: 336.000 USD
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Để đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty vừa có
chức năng độc lập vừa sản xuất Do đó, Công ty đã xây dựng một bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ để trực tiếp quản lý sản xuất theo quy định của pháp luật Nhà nước
Trang 14Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH May Hồng Việt – Trà Vinh 2.1.5 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban
2.1.5.1 Giám đốc
Soạn thảo phương hướng kế hoạch các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với đường lối kinh tế, chính trị của Đảng và Nhà nước
Tạo nguồn lực để sản xuất kinh doanh đầy đủ và kịp thời
Đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất phát triển với tốc độ cao, tăng năng
suất lao động
Thiết lập mục tiêu chất lượng
Tổ chức truyền đạt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo và nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên (CBCNV)…
Giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên theo đúng pháp luật Chủ trì cuộc họp, xem xét lãnh đạo
Hoàn thiện cơ cấu quản lý các phòng ban giảm thiểu tối đa chi phí
Bảo đảm, bảo tồn và phát triển vốn
Tổ KCS Xưởng may
Xưởng Cắt
Tổ Kỹ thuật
Trang 152.1.5.2 Phó giám đốc sản xuất
Báo cáo mọi hoạt động các khâu cho Giám đốc
Tham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuất của Công ty
Quản lý quy trình sản xuất, đảm bảo chế độ tu bổ sửa chữa máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm phải được thị trường trong nước và ngoài nước chấp nhận Thực hiện triệt để tiết kiệm nguyên liệu, liên tục cải tiến, phát huy sáng kiến
kỹ thuật, xây dựng quản lý tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm, tổ chức các cuộc thi tay nghề cho công nhân
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các tổ trưởng để hoàn thành nhiệm vụ
được giao Kiểm tra việc quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo an toàn lao động
cho công nhân viên
2.1.5.3 Phòng hành chánh tổ chức nhân sự
Có nhiệm vụ quản lý tất cả các nhân viên trong Công ty, trực tiếp tuyển dụng nhân sự cho Công ty
Báo cáo trực tiếp mọi hoạt động của phòng hành chính cho Giám đốc
Giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý hồ sơ, tài liệu, con dấu
Quản lý hồ sơ của CBCNV, lao động, thanh toán tiền lương, tiền cơm, tiền bồi dưỡng, văn phòng phẩm, điện, sử dụng vi tính văn phòng về mặt hành chính Quản
lý tổ bảo vệ, y tế, nhà ăn, các phương tiện vận tải của Công ty, nếu hư hỏng đề nghị sửa chữa theo yêu cầu của lái xe
Phục vụ tiếp khách, tổ chức hội họp, học tập của Công ty
Theo dõi đề xuất Giám đốc về việc bổ nhiệm, cắt chức, đánh giá nhận xét cán
bộ định kỳ, sắp xếp bộ máy sản xuất cho phù hợp với dây chuyền công nghệ, sắp xếp bộ máy văn phòng gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả cũng như việc tham mưu giúp Giám đốc hoàn chỉnh việc xây dựng các quy chế, quy định
2.1.5.4 Phòng kế hoach sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm, biểu đồ sản xuất nguyên phụ liệu, bán thành phẩm đưa vào sản xuất kịp thời, đúng tiến độ, tham mưu về việc thỏa thuận
ký hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước khi Giám đốc ký, quan hệ với các bộ phận
để tập hợp chứng từ, cân đối kế hoạch vật tư, phục vụ kịp thời cho sản xuất
Nghiên cứu thị trường thiết kế mẫu mã hợp thời trang, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Trang 162.1.5.5 Phòng kế toán tài vụ
Công ty TNHH May Hồng Việt- Trà Vinh có hình thức hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các phương án kinh tế có hiệu quả đảm bảo
đúng chế độ tài chính kế toán theo quy định của Nhà nước, thực hiện kinh doanh có
lợi nhuận nhằm giúp cho Công ty ngày càng phát triển
Trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện công tác kế toán và tài chính của Công ty, phân công trách nhiệm cho từng thành viên: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ
Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh tế, và làm quyết toán quý, năm đúng thời hạn, phân tích tình hình hoạt động kinh tế từng tháng, cung cấp số liệu cần thiết để Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty
Chủ động tìm nguồn vốn cần thiết cho Công ty
Đảm bảo thanh toán lương cho công nhân đúng thời hạn
Báo cáo quỹ thu, chi cho Giám đốc hằng ngày
Theo dõi công nợ và thanh toán công nợ
Lập báo cáo thuế định kỳ, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tháng, quý, năm
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
Hiện nay Công ty TNHH May Hồng Việt - Trà Vinh hạch toán hàng tồn theo phương pháp kê khai thường xuyên Mở sổ Kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái
để quản lý giám sát chặt chẽ tình hình thu chi của đơn vị Niên độ kế toán được tính
từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty gồm có 3 người : 01 Kế toán trưởng, 01
Kế toán thanh toán và 01 Thủ quỹ, mỗi người một công việc và phải hoàn thành kế hoạch được giao cùng hợp thành một khối thống nhất có trách nhiệm hỗ trợ nhau, tham mưu cho Giám đốc theo dõi tình hình tài chính của Công ty để Giám đốc đưa
ra những chiến lược phù hợp để phát triển Công ty
2.1.7 Nhiệm vụ của các thành viên
2.1.7.1 Kế toán trưởng (Kiêm Kế toán tổng hợp)
Trực tiếp quản lý công tác Kế toán và tình hình tài chính của Công ty, phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên Đảm bảo thực hiện đúng chế độ Kế toán, nguyên tắc tài chính theo quy định của Pháp Luật Tham mưu cho Giám đốc về hoạt động
Trang 17kinh tế và lập báo cáo các quyết toán quý, năm đúng quy định Chủ động tìm nguồn vốn cần thiết cho Công ty hoạt động, báo cáo thu chi hàng ngày cho Giám đốc
2.1.7.2 Kế toán thanh toán
Thực hiện theo sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, theo dõi công nợ, thanh toán công nợ, cộng sổ thu chi hàng ngày để báo cáo cho Kế toán trưởng…
Ghi vào cuối tháng (định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 182.1.8.2 Chiến lược và phương hướng phát triển của Công ty
Về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013, Công ty TNHH May Hồng Việt Trà Vinh phải phấn đấu đạt tổng doanh thu 10 tỉ 800 triệu đồng, nâng thu nhập bình quân đầu người 1,8 triệu đến 2,2 triệu/tháng, phấn đấu đạt 2,5 triệu /tháng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
Với mục tiêu đặt ra Công ty sẽ luôn phấn đấu để ngày càng phát triển bền vững Công ty luôn luôn mong muốn mang đến cho mọi người một phong cách, một trang phục mới thể hiện cuộc sống hàng ngày với chất lượng cao và phù hợp với tất cả mọi lứa tuổi
Công ty đang triển khai mở rộng dự án sản xuất tuyển dụng thêm lao động cung ứng các bộ phận sản xuất và thành lập thêm chuyền may mới, theo kế hoạch năm 2014, Công ty phấn đấu thành lập thêm 02 chuyền may, giải quyết việc làm trên 350 lao động
Củng cố, mở rộng thị trường truyền thống, tìm kiếm thị trường mới Cải tiến hiện đại hóa trang thiết bị
Nâng cao trình độ tay nghề công nhân
Trang 192.2 NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY HỒNG VIỆT TRÀ VINH
2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2010 - 2012
Tổng doanh thu của Công ty gồm: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh tu hoạt động tài chính và thu nhập khác Sau đây là bảng tình hình doanh thu chung của Công ty trong 3 năm (2010 – 2012):
Bảng 2.1: Tình hình doanh thu chung của công ty trong 3 năm (2010 – 2012)
(%)
trọng (%)
trọng (%)
DTT BH và
CCDV 12.481.676 90,64 16.281.384 94,04 19.117.478 94,90 3.799.708 30,44 2.836.094Doanh thu
HĐTC 1.167.859 8,48 863.439 4,99 773.295 3,84 (304.420) (26,07) (90.144)Thu nhập khác 121.036 0,88 169.024 0,98 254.829 1,26 47.988 39,65 85.805Tổng doanh thu 13.770.571 100 17.313.847 100 20.145.602 100 3.543.276 25,73 2.831.755
Nguồn từ Phòng kế toán tài vụ) Ghi chú: - DTT BH và CCDV: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
Trang 200 5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
DTTBH và CCDV Doanh thu HĐTC Thu nhập khác
Hình 2.3 : Tình hình doanh thu chung của Công ty trong 3 năm (2010 – 2012) 2.2.1.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn doanh thu chính, chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Công ty Vì hoạt động kinh doanh chính của Công ty chủ yếu là hoạt động gia công hàng may mặc trong nước và xuất khẩu, bên cạnh đó Công ty còn sản xuất kinh doanh hàng may mặc trong nước
Ta thấy doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng khá nhanh Cụ thể, doanh thu thuần năm 2010 là 12.481.676 ngàn đồng, đến năm 2011 mức doanh thu này đạt tới 16.281.384 ngàn đồng tăng lên một lượng là 3.799.708 ngàn đồng và ứng với tỷ lệ 30,44% Sang năm 2012 tốc độ tăng doanh thu có dấu hiệu chậm lại hơn so với năm 2011 nhưng giá trị tăng vẫn còn cao, cụ thể doanh thu thuần năm 2012 đạt 19.117.478 ngàn đồng tăng hơn so với năm 2011 là 2.836.094
ngàn đồng, ứng với tỷ lệ tăng 17,42% Sự tăng trưởng nhanh của doanh thu trong
giai đoạn 2010 – 2011 là do lượng hàng gia công tăng lên hay nói cách khác là trong giai đoạn này Công ty nhận được nhiều hợp đồng gia công của khách hàng và giá bán của các mặt hàng gia công tăng lên Ta thấy tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần trong giai đoạn 2011 – 2012 đang chậm lại Sở dĩ như vậy là vì đơn đặt hàng gia công của khách hàng biến động lên xuống không đều đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng doanh thu cũng bị ảnh hưởng Mặc dù thế doanh thu bán hàng tăng là kết quả tốt đối với Công ty, điều này chứng tỏ hoạt động gia công và sản xuất của Công ty tiến triển thuận lợi
Trang 212.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là từ lãi tiền gửi ở các ngân hàng, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt Vì thế sự biến động của doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu là do thay đổi lãi suất tiền gửi và số lượng tiền gửi rút từ ngân hàng
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty liên tục giảm qua các năm Năm
2010 doanh thu hoạt động tài chính là 1.167.859 ngàn đồng đến năm 2011 chỉ còn 863.439 ngàn đồng giảm 304.420 ngàn đồng, tương ứng giảm với tỷ lệ là 26,07% Sang năm 2012 thì doanh thu hoạt động tài chính chỉ đạt 773.295 ngàn đồng giảm hơn so với năm 2011 90.144 ngàn đồng và giảm với tỷ lệ là 10,44% Nguyên nhân
là do lãi suất gửi tiết kiệm của Công ty giảm, đồng thời số lượng rút tiền gửi ngân hàng giảm
2.2.1.3 Thu nhập khác
Thu nhập khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty bao gồm thu nhập từ các hoạt động sau: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản, thu từ các khoản nợ đã xóa sổ và thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng và từ việc bán các phế phẩm trong quá trình gia công sản xuất
Thu nhập khác của Công ty có chiều hướng tăng nhanh Năm 2011 thu nhập khác ở mức là 169.024 ngàn đồng tăng 47,988 ngàn đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 39,65% so với năm 2010 Đến năm 2012 khoản thu nhập này đạt tới 254.829 ngàn đồng, so với năm 2011 thì mức thu nhập này tăng một lượng là 85.805 ngàn đồng tương ứng tăng với tỷ lệ 50,77% Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do việc Công ty thanh lý một số máy móc bị hư hỏng không còn sử dụng được và thu từ việc bán các phế phẩm trong quá trình gia công như: vải vụn, giấy vụn,…
Các nhà kinh tế luôn qua tâm đến hiệu quả kinh tế vì họ có mục đích chung là làm thế nào để bỏ ra một đồng vốn kinh doanh thì sẽ thu được nhiều hơn một đồng lợi nhuận vì vậy khả năng sinh lời là một loạt các chính sách và quyết định của đơn vị Tỷ số này cho thấy khả năng sinh lời của một đồng vốn hay một đồng tài sản của công ty và có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị Từ bảng cân đối và bảng kết hoạt động kinh doanh ta có bảng sau: