Hãy xác định giá trị điện trở tương đương của đoạn mạch X (xem như không đổi)... Xét các trường hợp có thể xảy ra?[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NĂNG KHIẾU
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2015
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2đ) Cho mạch điện như hình 1 R1 là biến trở, R2 = 8Ω; R3 = R4 = 12Ω Đèn Đ(12V – 12W), ampe kế
lý tưởng Cho hiệu điện thế UAB = 24V
a Tìm giá trị của biến trở để khi K1 ngắt, K2 đóng hoặc khi K1 đóng, K2 ngắt, đèn Đ đều sáng bình thường Tính các giá trị tương ứng của ampe kế
b Độ sáng của đèn thay đổi thế nào khi cả hai khóa đều đóng và biến trở có giá trị như câu a? Có thể thay đổi
giá trị của biến trở như thế nào (R1 có thể thay đổi giá trị từ 0 đến ∞) để độ sáng của đèn gần độ sáng lúc hoạt động bình thường nhất?
Hình 1
Câu 2 (2,5đ) Một bình hình trụ, bằng đồng, tiết diện đều S = 100cm2, có khối lượng m0 = 600g, đang đựng
khối nước đá ở nhiệt độ t1 = -100C Chiều cao cột nước đá trong bình h1 = 10cm Sau đó người ta đổ thêm một lượng nước ở nhiệt độ t2 = 100C và có thể tích V = 2lít vào bình
a Hãy xác định nhiệt độ cân bằng của hệ Cho biết nước đá chỉ tan từ trên xuống, khi chưa tan hết, phần đá còn
lại vẫn dính ở đáy bình Tính khoảng cách từ mặt thoáng của nước đến đáy bình
b Sau đó người ta dùng dây điện trở có công suất tỏa nhiệt P = 800W nhúng vào bình nói trên để đun Hỏi sau
thời gian bao lâu nước sôi?
Cho biết:
+Nhiệt dung riêng của đồng c 0 =400J/kg.K, của nước đá c 1 =2100J/kg.K, của nước c 2 =4200J/kg.K +Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105J / kg ( là nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 1kg nước
đá ở 0 0
C nóng chảy hoàn toàn) và khi nước đá nóng chảy nhiệt độ của nước đá không tăng
+Khối lượng riêng của nước đá D 1 =900kg/m 3 và của nước D 2 =1000kg/m 3
+ Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa bình và môi trường ngoài
Bài 3 (2đ) Cho đoạn ma ̣ch điê ̣n AB như hình 2 Biến trở r có giá tri ̣ thay đổi được từ 0Ω đến 100Ω X là mô ̣t đoa ̣n ma ̣ch tuân theo đi ̣nh luâ ̣t Ôm Hiê ̣u điê ̣n thế hai đầu đoa ̣n ma ̣ch UAB có giá trị không đổi Hiệu điê ̣n thế Ur
giữa hai đầu biến trở r thay đổi khi ta thay đổi giá tri ̣ r và giá tri ̣ lớn nhất của U r nhận đươ ̣c là 22,5V Mă ̣c khác, khi thay đổi giá trị biến trở từ r1 đến r2 để hiệu điê ̣n thế Ur tăng 10V (Ur2 –Ur1 = 10V) thì dòng điện qua r giảm 1,5A (I1 – I2 = 1,5A)
a Hãy xác định giá trị điện trở tương đương của đoạn mạch X (xem như không đổi)
b Vớ i giá tri ̣ nào của biến trở r thì công suất tiêu thu ̣ trên đoa ̣n ma ̣ch X là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó
A B Đ
R 1 R 2
R 3
R 4
K 1
K 2
A
r X
Hình 2
Trang 2Câu 4 (2đ) Người ta có thể dùng 2 thấu kính hội tụ (TKHT) hoặc một thấu kính hội tụ và một thấu kính phân
kỳ (TKPK) để biến một chùm tia song song hình trụ có đường kính D1 thành một chùm tia song song hình trụ
có đường kính D2 (D2 ≠ D1)
a Hãy vẽ hình mô tả cách sắp xếp các thấu kính, đường đi của chùm tia sáng qua hệ thấu kính, giải thích và chỉ
ra biểu thức liên hệ giữa tiêu cự f1, f2 của các thấu kính với D1, D2 Xét các trường hợp có thể xảy ra?
b Xét trường hợp hai TKHT, người ta đặt hai thấu kính đồng trục, cách nhau 27cm Tìm f1, f2 để có D2 = 2D1
Câu 5 (1,5đ) An và Bình khởi hành cùng lúc trên một đường chạy khép kín L như hình 3 An khởi hành từ A,
Bình khởi hành từ B, chạy ngược chiều nhau và gặp nhau lần đầu ở C Ngay sau khi gặp nhau, Bình quay ngược lại chạy cùng chiều với An Khi An qua B thì Bình qua A, Bình tiếp tục chạy thêm 120 m nữa thì gặp An lần thứ hai tại D Biết chiều dài quãng đường B1A gấp 6 lần chiều dài A2C (xem hình) Coi vận tốc của mỗi bạn không đổi Tìm chiều dài đường chạy L
Hình 3
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Chữ ký của giám thị 1: ……… Chữ ký của giám thị 2: ………
A
C
B
D