Kiến thức: - HS hiểu đợc trẻ em là một con ngời, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền đợc chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, đợc tôn trọng và bình
Trang 1
Chủ đề 1:
tôi là một đứa trẻ
Một con ngời có ích,
có quyền và bổn phận nh mọi ngời.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc trẻ em là một con ngời, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền
đợc chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, đợc tôn trọng và bình
đẳng
- HS hiểu trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia
đình và xã hội nh mọi ngời
2 Thái độ :
- HS có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan
hệ giao tiếp
3 Kĩ năng :
- HS có thể nói về mình một cách rõ ràng
- Hs biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những ngời xung quanh
II Đồ dùng học tập.
- Phiếu bài tập trắc nghiệm
- Bài hát tập thể : Em là bông hồng nhỏ
- Cây hoa dân chủ
III Hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu mục tiêu của
bài và viết lên bảng bài học -
chủ đề 1 : “Tôi là một đứa
trẻ”
2 Hoạt động 1 : Kể
chuyện : “ Đứa trẻ không
tên”
- GV gọi HS kể lại câu
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi thảo luận
- Nhân vật chính là đứa trẻ
Trang 2chuyện cho cả lớp nghe.
- Ai là nhân vật chính trong
câu truyện này?
- Tại sao đứa trẻ không tên
luôn buồn bã, không thích
chơi đùa với các bạn cùng lứa
tuổi?
- Vì sao mọi ngời thay đổi
thái độ đối với đứa trẻ không
tên sau sự việc em nhảy
xuống hồ cứu bé gái bị ngã?
- Em cảm thấy sẽ nh thế nào
nếu em không có tên gọi ?
- Nếu em phải xa bố mẹ, xa
gia đình nh Kà Nu em sẽ nh
thế nào ?
- Em có thể rút ra bài học gì
qua câu chuyện này ?
KL : Trẻ em tuy còn nhỏ, nhng
là một con ngời, ai cũng có
họ tên, co chamẹ, gia đình,
quê hơng, có quốc tịch, có
nguyện vọng và sở thích
riêng TRểm, tuy còn nhỏ,
nh-ng cũnh-ng là một con nh-ngời co
ích cho xã hội…
3 Hoạt động 3 : Trả lời
trên phiếu học tập
GV chia nhóm , YC học sinh
thảo luận., điền dấu(x) vào
các ô trống những quyền nào
của trẻ em mà các em cho là
đúng
YC các nhóm trả lời
KL GV nhắc lại các ý đúng và
nhấn mạnh : Đó là các
không tên
- Vì em bị lạc bố mẹ ở một nơi xa lạ không ngời thân, không hiểu ngôn ngữ của các bạn…
- Vì em là một ngời tốt, dám sẵn sàng xả thân cứu ngời khác
- HS nối tiếp trả lời
HS lắng nghe
- Chia thành 6 nhóm và thảo luận
- Nhóm trởng trả lời
- Cả lớp nhận xét
- HS nối tiếp nhau nhắc lại các ý đúng
1 HS kể chuyện
Trang 3quyền cơ bản của trẻ em
mà mọi ngời cần tôn
trọng
4 Hoạt động 3 : Chuyện
kể
- GV gọi HS kể chuyện về
bạn Ngân
- GV cho HS thảo luận
Các bạn trong lớp lúc đầu
đã có thái độ nh thế nào đối
với Ngân ?
- Bạn Ngân có đáng bị các
bạn đối xử nh thế không ?
Tại sao ?
- Bạn Ngân có quyền đợc
giữ giọng quê hơng của
mình không?
GVKL: Trẻ em có quyền đợc
tôn trọng, không bị phân
biệt đối xử, không bị lăng
mạ, xúc phạm đến nhân
phẩm, danh dự, có quyền
giữ bản sắc dân tộc, tiếng
nói riêng của dân tộc
mình…
5 Hoạt động 4 – Trò chơi :
Hái hoa dân chủ.
GV chuẩn bị trớc mảnh giấy
làm “bông hoa” để cài trên
cành cây
HS thảo luận và báo cáo kết quả
- Một số bạn nhại lại và trêu trọc Ngân Các bạn còn gọi Ngân là “Ngời thổ”
- HS nối tiếp trả lời
- Bạn Ngân có quyền đợc giữ giọng quê hơng của mình
HS lắng nghe
- HS lần lợt lên hái hoa và thực hiện những điều ghi trong mỗi bông hoa
Ví dụ :
- Hát một bài hát mà bạn yêu thích
- Kể một câu truyện mà bạn thích
- Tự giới thiệu về mình khi gặp khi một ngời bạn mới
- Kể ra 3 quyền cơ bản của trẻ em mà em biết…
HS lắng nghe
Trang 4Gv nhận xét, khen ngợi HS.
IV Củng cố – Dặn dò
GV tóm tắt, nhấn mạnh nội
dung của bài học về quyền
và bổn phận của trẻ em qua
chủ đề 1 : Tôi là một đứa
trẻ.
GV bắt nhịp cho cả lớp hát
bài “ Em là bông hồng nhỏ”
Chủ đề 2 :
Gia đình
Nơi nuôi dỡng, dạy bảo, yêu thơng và che
chở em.
Bổn phận của em đối với gia đình
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu đợc em là một thành viên trong gia đình; gia đình
là nơi emđợc nuôi dỡng, dạy bảo và yêu thơng
- Hiểu đợc những quyền đợc hởngvà bổn phận của em đối với gia đình
2 Thái độ :
- Yêu quí, kính trọng và hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
và các anh chị em trong gia đình
- Có thái độ đúng với những quyền mình đợc hởng, không yêu cầu đòi hỏi quá mức so với điều kiện thực tế của gia
đình mình
3 Kĩ năng :
- Có thói quen chào hỏi lễ độ; có thái độ tôn trọng những ngời trong gia đình
- Có thói quen quan tâm, chăm sóc đối với những ngời trong gia đình
Trang 5II Đồ dùng :
- Ba tranh , ảnh về gia đình tiêu biểu
- Ba bức tranh về trạng thái gia đình:
+ GĐ hạnh phúc bố mẹ yêu thơng, chăm sóc con cái
+ GĐ không hạnh phúc
+ Tranh thể hiện trẻ em không có GĐ
- HS chuẩn bị đóng vai 2 tiểu phẩm : “Gia đình bạn Hoa”
và “Bé trai không ngng khóc”
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của trò Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài :
- GV cho cả lớp hát bài “ Cả
nhà thơng nhau”
Qua bài hát GV giới thiệu và
viết bảng : Chủ đề Gia
đình
2 Hoạt động 2 :Xem
tranh và nói nội dung.
GV treo ba bức tranh về ba
mô hình gia đình Gọi HS
chỉ từng bức tranh giới thiệu
nhng ngời trong tranh theo ý
các em
- Các bức tranh mà các em
vừa xem có đúng thể hiện
hình ảnh một gia đình
không ?
KL : Gia đình bao gồm
những ngời thân thiết, đó
là cha mẹ và các con Họ
cùng chung sống với nhau
3 Hoạt động 2 : Tiểu
phẩm : Gia đình bạn Hoa.
Cả lớp hát
- HS quan sát tranh và giới thiệu theo tranh
- Đây là gia đình có cả
ông bà, cha mẹ và con cái
- Đây là gia đình có cha
mẹ và các con
- Đây là gia đình chỉ có hai mẹ con
- Các bức tranh đều thể hiện hình ảnh một gia
đình
HS lắng nghe
- 6 HS lên đóng vai (Bố, mẹ Hoa, Hoa, Bác sĩ, các bạn
Trang 6GV gọi HS lên diễn tiểu
phẩm
- Câu chuyện mà chúng ta
vừa xem nói về điều gì ?
- Khi Hoa bị ốm, bố mẹ
Hoa có thái độ nh thế nào
?
- Việc làm của bố mẹ Hoa
đối với Hoa nói lên điều
gì ?
- Sau khi khỏi bệnh, Hoa có
ý nghĩ nh thế nào ? Suy
nghĩ của Hoa có đúng
không ? Vì sao ?
KL : Gia đình là nơi nuôi
d-ỡng, yêu thơng và che chở
cho em Trẻ em có quyền đợc
sống cùng cha mẹvà hởng sự
chăm sóc, yêu thơng của cha
mẹ
4 Hoạt động 3 - Kể
chuyện : “ Bé trai không
ngng khóc”.
- Gọi HS diễn lại ND câu
chuyện
GV nêu các câu hỏi để HS
trao đổi về nội dung câu
chuyện
- Vì sao em bé lại khóc
mặc dù đã đợc các con
thú cho ăn và dỗ dành chu
đáo ?
- ý kiến của bác cú đa ra
của Hoa )
- Cả lớp theo dõi tiểu phẩm, nhận xét và trả lời các câu hỏi
- Bạn Hoa bị ốm
- Bố mẹ rất lo lắng và hết lòng chăm sóc Hoa
- Bố mẹ rất yêu thơng Hoa
- Sau khi khỏi bệnh, Hoa cảm động và hứa với bố
mẹ sẽ học thật giỏi để cha mẹ vui lòng Suy nghĩ của Hoa rất đúng vì công ơn của cha mẹ rất lớn lao
- HS lắng nghe
- HS đóng vai diễn lại câu chuyện
- Cả lớp theo dõi câu chuyện
- HS thảo luận và trả lời
- HS nối tiêp trả lời
- Cha mẹ và những ngời thân có trách nhiệm chăm sóc đứa bé
- HS trả lời
Trang 7có đúng không? Vì sao?
- Ai có trách nhiệm chăm
sóc đứa bé ?
- Em có suy nghĩ gì khi
xem xong câu truyện này
?
GV tóm tắt: Cả cha và mẹ
đều có trách nhiệm
nuôid-ỡng, chăm sóc, yêu thơng
con Trẻ emcó quyền chung
sống với cha mẹ Không ai có
quyền buộc trẻ phải cách li
cha mẹ…
5 Hoạt động 4 – Thảo
luận nội dung tranh.
GV treo ba tranh
- Trong tranh gđ hạnh phúc,
các con đợc chăm sóc đối
xử nh thế nào ? Đó là thể
hiện quyền
gì ?
- Trong tranh gđ không
hạnh phúc bố mẹ hay
đánh nhau, cãi nhau con
cái sẽ nh thế nào? Nh thế
trẻ em không đợc hởng
quyền gì ?
- Trẻ em nếu không có gia
đình thì sẽ nh thế nào ?
Đó là những đứa trẻ bị
mất quyền gì?
GVKL: Trẻ em có quyền có
cha mẹ, có quyềnđợc hởng
sự chăm sóc của cha mẹ Cả
cha mẹ đều có trách nhiệm
chăm sóc nuôi dỡng con…
IV Củng cố – Dặn dò
- GV nêu câu hỏi
HS lắng nghe
- HS quan sát và thảo luận
- Đại diện nhón trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình :
- Trong tranh gđ hạnh phúc, các con đợc chăm sóc chu
đáo
- Trong tranh gđ không hạnh phúc bố mẹ hay
đánh nhau, cãi nhau Trẻ
em không đợc hởng sự chăm sóc của cha mẹ
- Trẻ em nếu không có gia
đình rất thiệt thòi
Những đứa trẻ không đợc hởng sự chăm sóc, nuôi d-ỡng của cha mẹ
HS nhắc lại 3 ý cơ bản của bài học về quyền và bổn phận của tẻ em
Trang 8- GV nhắc lại nội dung tiết
học
- Dặn HS ghi nhớ quyền và
bổn phận của trẻ em
Chủ đề 3
Đất nớc và cộng đồng
Nơi em cùng mọi ngời nh một gia đình lớn Bổn phận của em đối với đất nớc và cộng
đồng.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS hiểu đợc khái niệm đất nớc, cộng đồng; hiểu đợc
quyền của các em đợc hởng sự quan tâm chăm sóc của, cộngđồng
- HS hiểu đợc trách nhiệm của em đối với đất nớc và cộng
đồng
2 Thái độ :
- HS biết yêu quê hơng, đất nớc, quí mến những ngời sống xung quanh mình, phục vụ mình
- HS biết tôn trọng pháp luật và những qui định của cộng
đồng Co thái độ bất bình với những việc làm sai trái, xâm phạm đến quyền trẻ em
3 Kĩ năng :
Trang 9- HS biết tự giác thực hiện nếp sống văn minh,giữ gìn trật
tự công cộng, vệ sinh môi trơng, luật an toàn giao thông
- HS biết tham gia các hoạt động xã hội ở địa phơng
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh về sinh hoạt cộng đồng
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS hát bài: Bốn
ph-ơng trời ta về đây chung
vui
- GV giới thiệu và viết lên
bảng: Chủ đề Đất nớc và
Cộng đồng
2 Hoạt động 1 – Nhận
biết về cộng đồng và
đất nớc.
- Treo tranh về sinh hoạt XH
nơi HS đang sống
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
và giao nhiệm vụ trả lời
về nội dung mỗi tranh
(Tranh mô tả hoạt đông
gì? Nói rõ về nhiệm vụ
của cơ quan đó Hoạt
động đó co cần cho cuộc
sống không của mọi ngời
không? )
*KL: Cộng đồng là bao gồm
tất cả các cá nhân và tập
thể( nh trờng học, bệnh
viện, công an, nhà máy…)
cùng chung sống, có quan hệ
ảnh hởng lẫn nhau Cộng
đồng có chung truyền
thống tiếng nói, chữ
viết,phong tục tập quán…và
cùng chung sống trên mảnh
Cả lớp hát
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp nghe và bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- Cả lớp chia thành 4 nhóm Thảo luận rồi cử đại diện nhóm trả lời câu hỏi trớc lớp
Trang 10đấtlâu đời, đó là dân tộc,
đất nớc
3 Hoạt động 2 – Trả lời
trên phiếu học tập.
Gv phát phiếu học tập cho
các nhóm
GV nhận xét và nhắc HS
cần ghi nhớ:
* Trẻ em có quyềnđợc hởng
sự chăm sóc về sức khoẻ và
tinh thần của gia đình và xã
hội
* Trẻ em đợc hởng quyền an
toàn xã hội
* Trẻ em không phải làm
những công việc nặng
nhọc, đợc bảo vệ khỏi sự
nguy hiểm đến tính
mạng…
4 Hoạt động 3 – Kể
chuyện : Câu chuyện
trên đờng phố.
Bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng và đất nớc.
- GV gọi HS kể chuyện
- GV đặt câu hỏi để HS
trao đổi – Thảo luận
- Câu chuyện trên đờng
phố mà bạn em vừa kể nói
lên điều gì ?
- Từ câu chuyện này em
rút ra bài học gì ?
GVKL: Trẻ em có quyền đợc
mọi ngời quan tâm, chăm
sóc, nhng trẻ em cũng phải có
- HS lắn nghe và ghi nhớ
- 1 HS kể chuyện Câu
chuyện trên đờng phố.
- Cả lớp lắng nghe
- HS thảo luận
- Trẻ em cũng phải có bổn phận tuân theo pháp luật và trật tự an toàn giao thông…
- HS nối tiếp trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
Cả lớp cùng nhau hát
Trang 11bổn phận tuân theo pháp
luật, tuân theo những qui
định của cộng đồng nh giữ
gìn nếp sống văn minh, trật
tự, vệ sinh nơi công cộng, an
toàn giao thông…
IV Củng cố – Dặn dò
GV nhắc lại nội dung bài học
Cho cả lớp hát bài: Thế giới
này là của chúng mình
Chủ đề 4
Trờng học
Nơi em học tập, vui chơi và giúp trởng
thành.
Nhiệm vụ của em ở trờng học
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc đi học là một quyền lợi và trách nhiệm của trẻ em
- HS hiểu các hoạt động ở nhà trờng là nhằm giúp các em trởng thành, do đó các em phải có bổn phận chăm học, vâng lời dạy bảo của thầy cô giáo
2 Thái độ :
- HS có thái độ yêu quí bạn bè, kính trọng thầy, cô giáo
3 Kĩ năng :
- HS biết cách chào hỏi thầy, cô giáo, biết cách giao tiếp với bạn bè
- HS biết giữ trật tự, biết giữ gìn vệ sinh trong lớp, trong trờng
II Đồ dùng dạy học
Trang 12- Tranh ảnh trờng Tiểu học( quang cảnh chung, cảnh lớp học, cảnh HS vui chơi…)
- Chuyện kể : Bạn Nam không muốn đi học
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu chủ đề:
-Cho HS hát bài: “ Em yêu
trờng em” và “ Đi học vui”
GV giới thiệu và viết lên
bảng: Chủ đề Trờng học
2 Hoạt động 2 – Kể
chuyện : Bé Nam
không muốn học
- Gọi HS đóng vai diễn lại
truyện
GV cho HS thảo luận :
- Vì sao bạn Nam đói bụng
mà lại vào cửa hiệu bán
thuốc?
- Vì sao bạn Nam không giúp
đợc cụ già ?
- Vì sao bạn Nam thay đổi
thái độ, muốn đến trờng
học ?
3 Hoạt động 2 : Thảo luận
qua tranh (ảnh ) về nhà
trờng.
GV treo tranh YC học sinh
quan sát các hoạ động của
tr-ờng
- Vì sao mọi trẻ em đều phải
đến trờng học ?
HS hát 2 bài hát
- 1HS dẫn truyện, HS đóng vai: Nam, ngời bán hàng,
cụ già,các bạn của Nam…
- Cả lớp theo dõi nội dung câu chuyện
- Vì bạn Nam không biết
đọc nên vào nhầm cửa hiệu bán thuốc
- Bạn Nam không giúp đợc cụ già vì bạn Nam không đọc
đợc
- Bạn Nam thay đổi thái độ, muốn đến trờng học vì Nam hiểu rằng không biết chữ thì không làm đợc việc gì…
HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Đến trờng để học chữ học tính toán…đợc vui chơi và tham gia các hoạt động khác…
- ở trờng en học tập và vui
Trang 13- ở trờng các em làm những
việc gì ? Ai dạy bảo các em ở
trờng ?
- Em ớc mơ sau này lớn lên sẽ
làm nghề gì ?
- Để đạt đợc ớc mơ đó, các
em phải làm gì từ bây giờ ?
KL: Đi học vừa là quyền lợi và
cũng là nhiệm vụ của trẻ em
Trờng học là nơi học tập, vui
chơi và rèn luyện của trẻ em
4 Hoạt động 3 : Trò chơi
vẽ tranh về chủ đề trờng
em.
- Gv cho Hs ra sân, chia
nhóm và YC Hs tự vẽ cảnh
hoặc ngời theo ý nghĩ của
em về trờng em
- GV nhận tranh và gọi 4 HS
đại diện lên giới thiệu về các
bức của nhóm mình
- GV nhận xét
KL: * Trờng học là nơi trẻ
em học tập và vui chơi
rèn luyện sức khoẻ và tài
năng để trở thành con
ngời có ích Mọi trẻ em
đều có quyền đợc đến
trờng học tập
* Bổn phận của trẻ em là
phải đi học, chăm học,
hăng hái tham gia các hoạt
động ở trờng, phải vâng
lời thầy cô giáo
IV Củng cố - dặn dò
GV nhắc lai nội dung bài
học
chơi…Thầy, cô giáo là ngời dạy bảo em
- HS tự nói lên ý muốn của mình
- Để đạt đợc ớc mơ đó, em phải chăm học và thực hiện những điều thầy , cô giáo dạy bảo…
- HS lắng nghe
- HS chia 4 nhóm, nhận giấy, bút và vẽ tranh
- HS giới thiệu tranh
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Cả lớp cùng hát
Trang 14Cho cả lớp cùng hát bài : Đi học
vui
Dặn HS ghi nhớ bài học
Chủ đề 5
ý kiến của em cũng quan trọng
ý kiến của em cũng quan trọng,
cần đợc mọi ngời tôn trọng.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc mọi trẻ emcó quyền có ý kiến riêng và những
ý kiến đó cần đợc mọi ngời tôn trọng
- HS cần biết ý kiến đợc mọi ngời tôn trọng phải là những ý kiến chân thực, thẳng thắn, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của gia đình nhà trờng và xã hội
2 Thái độ :
- HS có thái độ mạnh dạn, tự tin vaò bản thân mình Có thái
độ thẳng thắn, thành thật khi nói lên ý kiến của mình
3 Kĩ năng :
- HS biết cách nói năng tha gửi khi nói lên ý kiến của mình với ngời lớn tuổi
- HS biết cách diễn đạt những ý nghĩ, đề nghị của mình Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của ngời khác
II Đồ dùng dạy học.
- Chuẩn bị phiếu làm hoa dân chủ một cành cây làm cây hoa
- Một nhóm HS đóng tiểu phẩm : “ Một buổi tối ở gia
đình bạn Lan ”
III Hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài