Nhiệm vụ về nhà: Yêu cầu mỗi học sinh tìm hiểu những việc làm thể hiện sự chăm sóc, bảo vệ vật nuôi của gia đình mình và những người xung quanh.. Tiết 2?[r]
Trang 1Giáo án môn Tiếng Việt theo chương trình mới
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA CẤP TIỂU HỌC
MÔN: TẬP ĐỌC LỚP 1 BÀI: SINH NHẬT CỦA VOI CON (4 tiết)
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn
giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, uơ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho cầu hỏi trong VB
đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng làm
việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân
II CHUẨN BỊ:
1 Kiến thức ngữ văn:
- GV nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại (truyện cho trẻ em trong đó loài vật và các vật
vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích hợp với trí tưởng tượng của các em); nội dung của VB Sinh nhật của voi con; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong cầu chuyện
- GV nắm được đặc điểm phát ầm, cấu tạo các vần oam, oăc, oăm, uơ; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ngoạm, tiết mục, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi) và cách giải thích nghĩa
của những từ ngữ này
2 Kiến thức đời sống:
- GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như: vẹt có mỏ khoằm, sóc và khỉ
có đuôi dài, voi có vòi dài, gấu có thể ngoạm đồ ăn, thỏ thích ăn cà rốt
3 Phương tiện dạy học:
Tranh minh hoạ (tranh voi con, khỉ vàng, sóc nâu, gấu đen, vẹt mỏ khoằm, thỏ trắng)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TIẾT 1
Trang 2Mục tiêu:
1 Hoạt động 1: Ôn và khởi động
- Ôn: Bài cũ: Giải thưởng tình bạn
+ GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Đôi bạn trong câu chuyện là ai ?
+ Câu 2: Vì sao hoẵng bị ngã ?
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để
nói về từng con vật trong tranh: GV có thể đặt một số
cầu hỏi để gợi ý (Tranh có những con vật nào? Các
con vật có gì đặc biệt?)
+ GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
+ GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó GV dẫn
vào bài đọc: Các con vật có những đặc điểm, thói
quen khác nhau nhưng chúng cũng luôn biết chia sẻ,
quan tầm tới nhau Điều đó sẽ được thể hiện rõ trong
văn bản bài tập đọc: Sinh nhật của voi con
- 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bài Giải thưởng tình bạn Sau đó trả lời câu hỏi 1
- 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bài Giải thưởng tình bạn Sau đó trả lời câu hỏi 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- HS quan sát các tranh trang 18 theo nhóm cặp đôi
và hỏi nhau theo câu hỏi GV gợi ý
+ 2 - 3 HS trình bày đáp án trước lớp Các HS khác
bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ
hoặc có câu trả lời khác: Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có vòi dài, gấu đen có thể ngoạm đồ ăn, thỏ trắng thích
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ
có tiếng chứa vần mới khó trong bài: oam, oăc ,
+ GV yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp lần 1
+ GV hướng dẫn HS đọc những cầu dài.: Khỉ vàng
và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ngúc ngoắc
đuôi”; Vẹt mỏ khoằm/ thay mặt các bạn/ nói
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
bài (ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to
- HS lắng nghe
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong bài: ngoạm, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi
+ HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2 - 3 HS đánh vần,đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
Trang 3miệng; tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ của một
chương trình được đem ra trình diễn; ngúc
ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại; mỏ khoằm: mỏ hơi
cong và quặp vào (miêu tả kết hợp với tranh trực
quan); huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại hên
tiếp (miêu tả kết hợp với tranh trực quan)
+ GV yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm
- Đọc toàn VB:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả
lời cầu hỏi
+ HS đọc đoạn theo nhóm
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
TIẾT 2
3 Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB
và trả lời các câu hỏi:
a Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con?
b Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
c Sinh nhật của voi con như thế nào?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm
trình bày câu trả lời GV và HS thống nhất câu trả
lời
+ Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ cầu hỏi hoặc
bổ sung cầu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần)
4 Hoạt động 4: Viết vào vở câu trả lời cho
câu hỏi b ở mục 3
- GV nêu lại câu hỏi: Voi con làm gì để cảm ơn các
bạn?
- GV nhắc lại cầu trả lời đúng cho cầu hỏi b và
hướng dẫn HS viết cầu trả lời vào vở:
+ Trong câu: “Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn”
có chữ nào cần viết hoa ?
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu
chấm đúng vị trí
+ GV viết mẫu chữ hoa V ( Viết mẫu cả hai kiểu chữ
hoa và chữ in hoa)
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trảlời cho từng câu hỏi
a Đến mừng sinh nhật voi con có bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt
b Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn
c Sinh nhật của voi con rất vui
- Đại diện một số nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- HS nhắc lại câu trả lời ở câu hỏi b: Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn
+ HS nêu: Chữ v cần viết hoa
+ HS theo dõi
+ HS thực hành viết câu vào vở:
Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn TIẾT 3
1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
phù hợp và hoàn thiện cầu
- GV yêu cẩu đại diện một số nhóm trình bày kết
quả GV và HS thống nhất câu hoàn thiện
- GV yêu cầu HS viết cầu hoàn chỉnh vào vở
- HS làm việc theo cặp cùng thảo luận chọn từ ngữ cần điền vào câu Sau đó đại diện một số nhóm lên
trình bày: Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn.
- Cá nhân học sinh viết câu vào vở
Trang 4- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát
tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao
đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ
ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
Giáo án môn Toán lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
(Sách kết nối tri thức với cuộc sống) Tiết 1: Toán:
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập môn Toán 1
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
Trang 5b Tìm hiểu bài: 31’
* GV hướng dẫn HS sử dụng SGK Toán :
- GV lấy SGK Toán
- GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ trang bìa 1 đến
tiết học đầu tiên Sau «Tiết học đầu tiên» mỗi tiết học
gồm 2 trang
- GV giới thiệu cho HS cách thiết kế bài học gồm 4
phần : Khám phá, hoạt động, trò chơi và luyện tập
- GV cho HS thực hành mở và gấp sách và hướng dẫn
cách giữ gìn
* GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của SGK Toán
- GV cho HS mở bài «Tiết học đầu tiên» và giới
thiệu các nhân vật Mai, Nam, Việt và Rô - bốt Các
nhân vật sẽ đồng hành cùng các em trong suốt 5 năm
Tiểu học Ngoài ra sẽ có bé Mi, em gái của Mai cùng
tham gia
* GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động
học tập Toán ở lớp 1
GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động của
các bạn nhỏ Từ đó giới thiệu những y/c cơ bản và
trọng tâm của Toán 1 như :
- Đếm, đọc số, viết số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Làm quen với hình phẳng và hình khối
- Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
* GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động
Trang 6chính khi học Toán, nghe giảng, học theo nhóm, tham
gia trò chơi toán học, thực hành trải nghiệm toán học
và tự học
* GV giới thiệu bộ đồ dùng Toán của HS
- GV cho HS mở bộ đồ dùng Toán
- GV giới thiệu từng đồ dùng, nêu tên gọi và giới
thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen
Trang 7+ GV chỉ, giới thiệu : «Trong bể có một con cá »
+ GV chỉ, giới thiệu : «Có một khối vuông »
+ GV viết số 1 lên bảng GV đưa số 1in để HS nhận
diện
- Bức tranh 2 :
+ GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm « một », rồi chỉ
vào con cá thứ hai và đếm « hai », sau đó giới thiệu:
«Trong bể có hai con cá »
+ GV chỉ vào khối vuông thứ nhất và đếm « một »,
rồi chỉ vào khối vuông thứ hai và đếm « hai », sau đó
giới thiệu: «Có hai khối vuông »
+ GV viết số 2 lên bảng GV đưa số 1in để HS nhận
Trang 8Bức tranh 3,4,5,6 : Tiến hành tương tự bức tranh 2
* Hoạt động :
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa mẫu số 0, chỉ và giới thiệu: số 0 gồm có 1
nét cong kín Số 0 cao 2 li, rộng 1 li
- Viết số 0 :
+ GV viết mẫu số 0 (vừa viết vừa hướng dẫn quy
trình viết) GV lưu ý HS điểm đặt bút và điểm kết
+ Bức tranh 1vẽ con gì ? Đếm và nêu kết quả
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
Trang 9+ Đếm số cá trong mỗi bể ?
- GV chốt kiến thức
Bài 3 :
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn : Đếm số lượng chấm tròn xuất hiện
trên mặt xúc xắc rồi nêu số tương ứng
- GV chốt kiến thức
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Hôm nay các em học những số nào ?
- HS lên bảng viết các số hôm nay các em học ?
Trang 10Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- GV nêu yêu cầu
+ Bức tranh 1vẽ gì ? Đếm và nêu kết quả
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
Trang 11* Bài 3 :
- GV nêu yêu cầu
- Phần a) :
+ GV yêu cầu HS chỉ các củ cà rốt đã tô màu và chỉ
các củ cà rốt chưa tô màu
+ Đếm số lượng củ cà rốt đã tô màu và nêu kết quả
Trang 12- Tiết trước các em được học bài gì ?
- HS đếm xuôi, ngược dãy số đã học
- GV nêu yêu cầu
+ Bức tranh 1 vẽ gì ? Đếm và nêu kết quả số cần
khoanh
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
Trang 13- GV đưa bảng nhóm, nêu yêu cầu.
- HS thi gắn số : Lớp chọn ra 4 HS, 2 HS/ 1 đội Cô
có 2 rổ chứa các số đã học Các HS trong đội chọn số
và gắn vào ô còn trống Đội nào gắn đúng và nhanh
Trang 17- Bài giảng Powerpoint.
- Các món đồ (thẻ số, bút mực, cục tẩy, bút chì, thước, ) để tổ chức trò chơi
- Phiếu học tập
- Thẻ chọn đáp án
Trang 18- Bảng phụ trò chơi.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
- BTQ tổ chức trò chơi “Đi nhà sách”, mời 3-4
bạn lên đi chợ, BTQ nêu số lượng các món đồ
trong phạm vi từ 0 đến 5 mà BQT muốn mua rồi
nhờ bạn chơi lấy Cả lớp sẽ kiểm tra xem bạn đó
đã lấy số lượng món đồ có đúng với số mà BQT
+ H: Có mấy con ong?
- GV giới thiệu: “Có sáu con ong”, tương ứng
với số 6 Chiếu số 6 in, số 6 thường và giới thiệu
Yêu cầu HS đọc “sáu”
- Hướng dẫn quy trình viết số 6 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương
- HS tham gia trò chơi, nhắc lại các số
từ 0 đến 5 đã được học
- HS theo dõi, nhận xét
- HS trả lời: Tranh vẽ con ong
+ Có 6 con ong
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“sáu” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 6 vào bảng con
Trang 19tự với các bức tranh còn lại:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ hai, và
hỏi: Có mấy con chim trên cành?
- GV giới thiệu: “Có bảy con chim”, tương ứng
với số 7 Chiếu số 7 in, số 7 thường và giới thiệu
Yêu cầu HS đọc “bảy”
- Hướng dẫn quy trình viết số 7 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ ba, và
hỏi: Có mấy bông hoa?
- GV giới thiệu: “Có tám bông hoa”, tương ứng
với số 8 Chiếu số 8 in, số 8 thường và giới thiệu
Yêu cầu HS đọc “tám”
- Hướng dẫn quy trình viết số 8 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ tư, giới
thiệu: Đây là những con sao biển;
+ H: Có mấy con sao biển?
- GV giới thiệu: “Có chín con sao biển”, tương
ứng với số 9 Chiếu số 9 in, số 9 thường và giới
thiệu Yêu cầu HS đọc “chín”
- Hướng dẫn quy trình viết số 9 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 7 con chim
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“bảy” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 7 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 8 bông hoa
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“tám” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 8 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 9 con sao biển
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“chín” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cảlớp)
Trang 20- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ năm,
giới thiệu: Đây là những con bọ cánh cứng;
+ H: Có mấy con bọ cánh cứng?
- GV giới thiệu: “Có mười con bọ cánh cứng”,
tương ứng với số 10 Chiếu số 10 in, số 10
thường và giới thiệu Yêu cầu HS đọc “mười”
- GV quan sát, giúp đỡ HS viết bài
- Nhận xét việc viết số của HS
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
- GV hướng dẫn HS đếm thêm để tìm ra phương
án đúng: Đếm số bánh ở trên đĩa rồi đếm thêm số
bánh ở mỗi phương án, thấy ở phương án nào
phù hợp với con số mà đề bài yêu cầu thì chọn
- HS theo dõi và viết số 9 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 10 con bọ cánh cứng
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“mười” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
cả lớp)
- HS trả lời: số 10 gồm chữ số 1 đứng trước và chữ số 0 đứng sau
- HS theo dõi và viết số 10 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS nhận phiếu
- HS viết vào phiếu học tập
- HS lắng nghe
Trang 21- HS trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án A, B
- Cho HS đếm tổng số bánh trên đĩa và số bánh
mới thêm vào
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số?
- GV hỏi và giới thiệu cho HS về loại bánh xuất
hiện trong các hình vẽ
- GV giải thích về yêu câu của đề bài: Đếm số
bánh ở mỗi hình, sau đó nêu kết quả
- Mời 1 HS đếm số bánh trong hình đầu tiên
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”: Mời 2
đội, mỗi đội 5 thành viên lên tham gia Chơi
trong 4 phút
- Chốt kết quả đúng
- Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn.
MT: HS biết vận dụng bài học để giải quyết vấn
đề thực tiễn
- GV cho HS đếm nhẩm nhanh (đếm cá nhân) số
bạn nữ, bạn nam trong tổ mình rồi viết số đó vào
- HS quan sát hai hình và lắng nghe
GV hướng dẫn
- HS giơ thẻ đáp án: a) B; b) A
- HS đếm
- HS lắng nghe, tuyên dương
- HS nêu tên các loại bánh
- HS theo dõi GV hướng dẫn
- HS thực hiện đếm và báo cáo với GV: số bánh trong hình đầu tiên là 5, giống kết quả trong sách giáo khoa
- HS tham gia trò chơi đếm số bánh trong mỗi hình và ghi kết quả dưới
mỗi hình: Hình 1: 5; hình 2: 7; hình 3: 6; hình 4: 8; hình 5: 10; hình 6: 9
- Lắng nghe, tuyên dương
Trang 22bảng con Cho HS liên hệ trong thực tế có những
trường hợp nào người ta thường sử dụng các số
từ 6 đến 10 như hôm nay đã học (số ghế ngồi của
mỗi tổ, số sách,vở có trong cặp, số ngón tay của
hai bàn tay, số bút màu trong hộp màu )
- Nêu được số ghế ngồi của tổ mình,
số sách, vở trong cặp mình, số ngón tay của hai bàn tay
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- So sánh các số có hai chữ số
- Nhận ra số lớn nhất, bé nhất trong nhóm có 3 số.
Trang 23- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp các số
từ 85 đến 100
- Nhận xét, chốt, chuyển
- Giới thiệu bài học YC HS đọc mục tiêu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Yêu cầu HS quan sát tranh gv đính lên
bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
các hình vẽ trong bài học để dựa vào trực
quan mà nhận ra:
- HS chơi nối tiếp nhau đọc các số từ 85đến 100 Một bạn đọc trước số 85 rồi chỉđịnh một bạn khác nêu số tiếp theo, lầnlượt như vậy đến hết số 100
- Nghe, viết mục bài vào vở
- Quan sát tranh
Trang 24- Giáo viên đưa ra 2 cặp số và yêu cầu học
sinh tự đặt dấu < dấu > vào chỗ chấm
42 … 44 76 … 71
*Giới thiệu 42 > 25
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
hình vẽ trong bài học để dựa vào trực
thêm 22 đơn vị, trong khi đó 25 chỉ có
thêm 5 đơn vị, mà 22 > 5 nên 42 > 25)
- Giáo viên đưa ra 2 số 24 và 28 để học
sinh so sánh và tập diễn đạt: 24 và 28 đều
có số chục giống nhau, mà 4 < 8 nên 24 <
28
- Vì 24 < 28 nên 28 > 24
- Học sinh nhận biết 16 < 19 nên 19 > 16
- Học sinh điền dấu vào chỗ chấm, có thể giải thích
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh so sánh và nhận biết:
42 > 25 nên 25 < 42
Trang 25- Cho hs đọc yêu cầu bài 3
- Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm lớn làm vào phiếu bt
- Cả lớp làm bài tập phiếu học tập
Trang 26Trò chơi: Thi tiếp sức.
Chia lớp thành 2 đội chơi Mỗi đội 4
người
Luật chơi: Lần lượt các thành viên trong
đội chạy lên chọn lọ có đáp án đúng Đội
nào làm nhanh và đúng hơn đội đó dành
chiến thắng
- Tiến hành trò chơi
- Nhận xét, phát thưởng
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
- Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn
nam và bạn nữ trong lớp
- Nhận xét
- GV tổng kết bài học
- Nhận xét, dặn dò
- 1 Hs đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài trên phiếu học tập
- Trình bày kết quả và cùng nhau nhậnxét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời: Ta cần so sánh các số
- Chơi theo đội
- Đếm và so sánh theo yêu cầu
Trang 27Giáo án môn Tự nhiên xã hội lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
- Năng lực:
Năng lực đặc thù
- Kể được tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Biết tại sao phải ăn uống hằng ngày
- Biết được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khỏe tốt
- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống hằng ngày: ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước
Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành ở học sinh:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát, phân tích hình ảnh, đặt câu hỏi, tìm hiểu về các
hoạt động ăn uống hằng ngày
-Năng lực giao tiếp hợp tác: chia sẻ thông tin, góp ý sản phẩm học tập, hợp tác hoàn
thành nhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia và giải quyết các hoạt động học tập,
sáng tạo trong hoạt động vận dụng kiến thức
- Phẩm chất: Tinh thần trách nhiệm với sức khỏe của bản thân (trách nhiệm): có ý
thức trong việc ăn uống hàng ngày của mình
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng lựa chọn, sử dụng thực phẩm
* Hình thành và phát triển năng lực: Tìm tòi khám phá, giao tiếp và hợp tác.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG:
- Sách TNXH
Trang 28- Chuẩn bị liệt kê nêu tên thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày.
- Một số loại thực phẩm, dụng cụ cho trò chơi (rổ,rá)
- Slide hình ảnh khoa học các thực phẩm ăn uống hằng ngày; hình ảnh mô tả một số hoạtđộng thường ngày của chúng ta
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, phương pháp trò chơi, hoạt động
cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; các mảnh ghép; thảo luận nhóm
- Quan sát, liên hệ thực tế, thảo luận, chia sẻ, trò chơi
- Tạo tâm thế, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới
- Gây hưng phấn trước khi vào bài và giới thiệu bài
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi, chia lớp thành 3
nhóm thảo luận trong vòng 3 phút nêu tên
các loại thực phẩm mà chúng ta hay ăn hằng
ngày, nhóm nào nêu tên thực phẩm nhiều
Trang 29Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài: “ Bài 22: Ăn, uống hằng ngày ”
HS lắng nghe
2 Hoạt động 2: “Kể tên những thức ăn, đồ uống cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ
mạnh.”
* Mục tiêu:
- Kể được tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Hình thành năng lực giao tiếp
*PP: trực quan, đàm thoại
a) Khám phá: Quan sát hình và kể tên
các bữa ăn trong ngày của bạn Minh.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Các con hãy quan sát, hình ảnh
trong SGK trang 94 thường ngày bạn Minh
ăn những buổi ăn nào trong ngày?
- Ngoài những bữa ăn chính chúng ta có
bữa ăn phụ nào không?
GV: Cô mời các con cùng quan sát (hình
1,2,3 trang 94-SGK) và kể tên từng loại
thức ăn có trong hình
GV: Đây là những loại thức ăn đồ uống
hàng ngày cần cho mỗi con người chúng ta
GV?: Bạn nào có thể nêu được nội dung
bức tranh?
Thảo luận nhóm đôi:
- Quan sát kể tên các bữa ăn trong ngày của
bạn Minh
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả: BạnMinh ăn uống vào 3 buổi trong ngày đó làbuổi sáng, buổi trưa và buổi tối
- HS trả lời
- HS liệt kê: VD: sữa, trứng, cá, cơm
- HS lên bảng chỉ và nêu tên thức ăn
- HS khác bổ sung hoặc nêu lại
HS lắng nghe
HS nêu:
+ Trong bức tranh 1: bạn Minh đang ănsáng, tranh 2: Hai bạn nhỏ đang vui vẻ ăntrưa với nhau, tranh 3: Cả nhà bạn Minh
Trang 30Bức tranh 3 trước khi ăn bạn Minh nói gì
với bố mẹ?
Vậy ở nhà trước khi ăn cơm các con có
mời bố mẹ không?
- GV khen HS.
GV: Trong số các loại thức ăn, đồ uống đó,
con đã được ăn và thích loại thức ăn, đồ
uống nào?
- Mỗi HS nêu xong, hỏi luôn: Vậy con
không thích ăn hoặc chưa được ăn loại thức
ăn nào?; không thích đồ uống nào?
- GV: Có rất nhiều thức ăn nhưng mỗi thức
ăn cung cấp cho ta những chất khác nhau
- GV nhận xét
*GV chốt: Do đó, muốn mau lớn và khỏe
mạnh, các con cần ăn nhiều loại thức ăn
như cơm, thịt, cá, tôm, trứng, rau, hoa quả
v.v để có đủ các chất đường, đạm, béo,
chất khoáng và vitamin cho cơ thể
- GV giới thiệu cho HS một số nhóm thức
ăn
b) Thực hành: Nói những việc nên, không
nên khi ăn, uống để giúp cơ thể khỏe mạnh
* Mục tiêu: HS nêu được việc nên và
không nên khi ăn uống
* Cách tiến hành: Cho HS quan sát các
hình (1,2,3) trang 95 SGK
đang ăn tối
HS trả lời: Mời bố mẹ ăn cơm ạ!
Trang 31GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm
cùng nhau quan sát và thảo luận nêu việc
nên và không nên khi ăn uống giúp bản
thân khỏe mạnh
GV nhận xét
- Gv lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS
thảo luận theo nhóm bàn (Thời gian cho
mỗi câu hỏi là 1 phút)
+ Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?
- Đại diện HS nhóm bàn nêu
- GV và nhóm khác nhận xét, GV giải
thích thêm cho HS: Khi đói và khát là lúc
chúng ta có nhu cầu ăn, uống nhiều nhất
Nhưng đến giờ, đến bữa ăn dù chưa đói
chúng ta cũng nên ăn đúng bữa, đúng giờ
để đảm bảo sức khỏe; hằng ngày chúng ta
phải uống đủ lượng nước quy định Đối với
độ tuổi của các con, 1 ngày cần uống
khoảng 1lít rưỡi nước, tương đương với
7-8 cốc(kể cả sữa, nước hoa quả) Chúng ta
ăn nhiều loại thức ăn nhưng không nên ăn
quá no
+ GV hỏi: Hàng ngày, các con ăn mấy bữa,
vào những lúc nào?
- HS nêu
- GV chót: Ngoài 3 bữa ăn chính, các con
cần ăn thêm các bữa phụ mà bố mẹ chăm
sóc, cho các con ăn
+ Chúng ta có nên ăn bánh kẹo, đồ ngọt
trước bữa ăn chính không? Tại sao?
- Các nhóm HS quan sát các hình Đại diện các nhóm nêu
HS thảo luận theo nhóm bàn
HS lắng nghe
Trang 32+ Trước khi ăn các em phải làm gì?
- HS nêu
GV nhấn: Trước bữa ăn chính, các con
không nên ăn đồ ngọt, bánh kẹo để bữa ăn
chính ăn được nhiều và ngon miệng hơn
Trước khi ăn, các con phải rửa tay sạch sẽ
bằng xà phòng
* Giáo viên liên hệ:
+ Theo em, ăn uống như thế nào là tốt
nhất?
+ Nếu ăn không đủ chất sẽ như thế nào?
+ Nếu ăn nhiều quá có tốt cho sức khỏe
không?
- HS nêu
GV kết luận: Hàng ngày, chúng ta cần ăn
đủ chất, đủ lượng và đúng bữa là tốt nhất
cho cơ thể Nếu các em ăn, uống hằng ngày
không đủ chất thì sẽ gầy yếu suy dinh
dưỡng Còn như các em ăn nhiều quá sẽ bị
béo phì cũng không tốt cho sức khoẻ chúng
- Không nên ăn bánh kẹo đồ ngọt trước bữa
ăn chính vì ăn banhs kẹo đồ ngọt trước bữa
ăn chính làm cho ta không còn thấy đói và
ăn bữa chính không ngon miệng
- Phải rửa tay sạch bằng xà phòng trước khiăn
- HS lắng nghe
- Ăn uống đủ chất, đúng bữa là tốt nhất
- Nếu ăn thiếu chất cơ thể sẽ gầy yếu
- Nếu ăn nhiều quá sẽ bị béo phì không
Trang 33* Mục tiêu: Rèn phản xạ nhanh cho các
em
* Cách tổ chức: 1 em quản trò vào vai
mẹ.Mỗi tổ 1 em tham gia chơi vào vai con,
em nào mua đúng loại theo yêu cầu của mẹ
là tổ đó thắng
Cách chơi: Khi có lệnh “Bắt đầu”, mẹ hô
“Đi chợ, đi chợ!” Các con hỏi: “Mua gì,
mua gì?”
Mẹ đáp mua gì thì các con mua đúng thứ
đó Trò chơi kết thúc sau 3 lần các con mua
- 3 em vào vai con có nhiệm vụ “Đi chợ” 1
em quản trò vào vai mẹ
- HS tham gia chơi
Trang 34- HS lắng nghe
3.Hoạt động 3: Lợi ích của việc ăn uống đầy đủ.
Mục tiêu: Học sinh nêu được lợi ích của việc em phải ăn, uống hằng ngày
- Biết được hằng ngày phải ăn, uống như thế nào để có sức khỏe tốt
- Hình thành và phát triển năng lực tự giác, giao tiếp và hợp tác
- Hình thành và phát triển năng lực tự tìm tòi và khám phá
a) Khám phá: Quan sát hình và nêu lợi
ích của việc ăn, uống đầy đủ
* Cách tiến hành:
GV chia lớp thành 3 nhóm
- Cho HS quan sát nhóm hình
1,2,3,4(Tr96-sgk) và tranh ảnh giáo viên
chuẩn bị: Các con quan sát kỹ hình ảnh,
nghe rõ câu hỏi và viết câu trả lời bằng số
đúng với nội dung từng hình
Câu hỏi 1: Hình nào cho biết sự lớn lên
- GV nhận xét phần trả lời của HS, đưa lại
tranh chốt câu trả lời đúng
- GV hỏi: Nhờ đâu mà có sự lớn lên của
cơ thể; nhờ đâu mà chúng ta có sức khỏe