Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây. Vật sáng AB đặt trước một gương phẳng như hình 1. a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng.. Nêu cách vẽ.[r]
Trang 1Môn: Vật lý lớp 6
Thời gian làm bài 45 phút
I Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1.(0,5 điểm) Khối lượng của một vật là:
A Chỉ sức nặng của vật đó B Chỉ trọng lượng của vật đó
C Chỉ lượng chất tạo thành vật đó D Chỉ chất tạo thành vật đó
Câu 2.(0,5 điểm) Một người bán dầu chỉ có một cái ca 0,5lít và một cái ca 1 lít Người đó chỉ
bán được dầu cho khách hàng nào sau đây ?
A Khách cần mua 1,4 lít B Khách cần mua 2,5 lít
C Khách cần mua 3,3 lít D Khách cần mua 3,7 lít
60cm3 nước Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình
là 30cm3 Thể tích của vật rắn đó là:
A 70cm3 B 90cm3 C 60cm3 D 40cm3
Câu 4.(0,5 điểm) Người ta sử dụng đơn vị nào để đo độ dài ?
A Kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C Mét vuông (m2) D Mét (m)
Câu 5.(0,5 điểm) Cách qui đổi nào sau đây là đúng ?
A 2,05m3 = 20500dm3. B.1,5m3 = 1500lít
C.50cm3 = 5000mm3. D 15dm3 = 0,15m3.
50 Khi thả vào bình một hòn phấn viết bảng thì nước dâng lên tới vạch 58 Thể tích của viên phấn bằng bao nhiêu ?
A 8cm3 B 58cm3 C 50cm3 D Cả ba phương án đều sai
II Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây
Câu 7.(1,0 điểm) Biết rằng 1inh = 2,54cm Em hãy đổi các đơn vị độ dài sau:
a) 19inh = cm
b) 81,28cm = inh
Câu 8.(3,0 điểm) Một cân đồng hồ có 200 khoảng chia đều nhau Lúc đầu kim chỉ vạch số 0 Đặt
vật có khối lượng 1,5kg lên cân thì kim lệch đến vạch số 60 Hỏi:
a) Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân đó bằng bao nhiêu gam ?
b) Giới hạn đo (GHĐ) của cân đó bằng bao nhiêu kilôgam ?
Câu 9.(3,0 điểm) Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít
a) Số ghi trên can có ý nghĩa gì ?
b) Phải dùng ít nhất bao nhiêu can ?
-Hết -
Họ và tên thí sinh: SBD:
Trang 2UBND HUYỆN LỤC NGẠN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn: Vật lý lớp 7
Thời gian làm bài 45 phút
I Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1.(0,5 điểm) Khi soi gương, ta thấy:
A Ảnh thật ở sau gương B Ảnh ảo ở sau gương
C Ảnh thật ở trước gương D Ảnh ảo ở trước gương
Câu 2.(0,5 điểm) Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia
tới một góc 600 Góc tới có giá trị là
Câu 3.(0,5 điểm) Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía
sau mà không dùng gương phẳng vì:
A Ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng
B Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng
C Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng
D Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
Câu 4.(0,5 điểm) Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng ?
A Ngọn nến đang cháy B Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng
C Mặt trời D Đèn ống đang sáng
Câu 5.(0,5 điểm) Chiếu một tia sáng vuông góc với mặt một gương phẳng Góc phản xạ có giá
trị nào sau đây ?
A 00 B 450 C 1800 D 900
Câu 6.(0,5 điểm) Vận tốc Ánh sáng khi truyền trong không khí có giá trị bằng:
A 300km/s B 300km/h C 300000km/s D 300000km/h
II Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây
Câu 7.(1,0 điểm) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
Câu 8.(3,0 điểm) Vật sáng AB đặt trước một gương phẳng như hình 1
a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng ? Nêu cách vẽ
b) Biết góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng 600 Tính góc tạo bởi giữa ảnh và gương ?
Câu 9.(3,0 điểm) Cho hai điểm sáng M, N trước gương phẳng như hình 2
a) Hãy vẽ ảnh của M, N qua gương phẳng ? Nêu cách vẽ
b) Trình bày cách vẽ một tia sáng xuất phát từ M tới gương rồi phản xạ qua điểm N ?
-Hết -
600
A
B
(Hình 1)
I
M
N
(Hình 2)
Trang 3UBND HUYỆN LỤC NGẠN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn: Vật lý lớp 8
Thời gian làm bài 45 phút
I Trắc nghiệm (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1.(0,5 điểm) Đơn vị đo áp suất là:
Câu 2.(0,5 điểm) Người ta đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên
mặt phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực ma sát lớn hơn ?
A Lăn vật B Kéo vật
C Cả hai cách như nhau D Không so sánh được
Câu 3.(0,5 điểm) Hành khách đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái,
chứng tỏ xe đột ngột
A Giảm vận tốc B Tăng vận tốc C Rẽ sang trái D Rẽ sang phải
Câu 4.(0,5 điểm) Trạng thái nào dưới đây có được do cân bằng lực ?
A Xe ôtô chạy với vận tốc trung bình 45km/h B Cánh quạt điện quay
C Cái tủ nằm yên trên sàn nhà D Cả ba trạng thái trên
Câu 5.(0,5 điểm) Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 6km/h, nửa còn lại đi
với vận tốc 12km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
A 18km/h B 8km/h C 10km/h D 15km/h
Câu 6.(0,5 điểm) Chuyển động của đầu van xe đạp so với mặt đường khi xe chuyển động thẳng
trên đường là:
A Chuyển động tròn B Chuyển động thẳng
C Chuyển động cong D Sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn
II Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây
Câu 7.(1,0 điểm) Người lái xe quan sát giọt nước mưa rơi khi trời nặng gió, có hai nhận xét sau:
- Giọt nước mưa rơi theo phương xiên
- Giọt nước mưa rơi theo phương thẳng đứng
Em cho biết các nhận xét trên đúng hay sai ? Giải thích
Câu 8.(3,0 điểm) Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn Biết diện tích của mũi
đột là 0,4mm2, áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là 15.107N/m2 Tính áp lực do búa tác dụng vào đột ?
Câu 9.(3,0 điểm) Nhà bạn Mai cách trường 3km, trường Mai vào học lúc 7 giờ kém 15 phút
Nếu Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 30 phút thì Mai phải đi với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để vừa kịp đến trường ?
-Hết -
Họ và tên thí sinh: SBD:
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: VẬT LÍ 6 NĂM HỌC 2012 - 2013
1 Tính trọng số
Nội dung
Tổng
số tiết
Lí
LT (Cấp độ 1,2)
VD (Cấp độ 3,4)
LT (Cấp độ 1,2)
VD(Cấp
độ 3,4)
1.Ròng rọc và tổng kết
chuơng
2
2.Sự nở vì nhiệt của các
2 Tính số câu hỏi
Nội dung (chủ đề) Trọng
số
Số luợng câu(chuẩn cần kiểm
1 Ròng rọc và tổng kết chuơng 14,5 2,03 ≈ 2 1 (0,5)
0,5 (1)
1,5
2.Sự nở vì nhiệt của các chất –
Nhiệt kế, nhiệt giai
48,9 6.846 ≈ 7 6(3)
Tg :
10 ’
0,5(1,75)
4,75
1.Ròng rọc và tổng kết chuơng 7,7 1,078 ≈ 1 1(0,5)
0,5(0,25)
Tg : 3’
0.75 Tg: 6’ 2.Sự nở vì nhiệt của các chất –
Nhiệt kế, nhiệt giai
28,9 4,046 ≈ 4 4(2)
0,5(1)
3
2(4)
10
3 Ma trận đề kiểm tra:
Trang 6Tên chủ đề
CỘNG
Ròng rọc –
Tổng kết
chuơng
2 tiết
1 Tác dụng của ròng rọc:
- Ròng rọc cố định là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định Dùng ròng rọc cố định để đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực
- Ròng rọc động là ròng rọc mà khi ta kéo dây thì không những ròng rọc quay mà còn chuyển động cùng với vật Dùng ròng rọc động
để đưa một vật lên cao,
ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt về hai lần đường đi
2 Lấy được ví dụ thực
tế có sử dụng ròng rọc,
ví dụ như: trong xây dựng các công trình nhỏ, thay vì đứng ở trên cao để kéo vật lên thì người công nhân thường đứng dưới đất và dùng
3.Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó
để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được ví dụ
về ứng dụng việc sử dụng ròng rọc trong thực tế đã gặp
Trang 7ròng rọc cố định hay ròng rọc động để đưa các vật liệu lên cao
- Nếu dùng ròng rọc cố định để kéo vật lên thì ròng rọc cố định có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật
- Nếu dùng ròng rọc động thì ròng rọc động
có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật và lực kéo vật
có độ lớn nhỏ hơn hai lần trọng lượng của vật
C1.1 C2.2
1(8’) C3.13
3
Sự nở vì
nhiệt của
các chất –
Nhiệt kế,
nhiệt giai
6 tiết
4.Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
5.Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
6 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia
độ của nhiệt kế dùng
7 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây
ra lực lớn
-8.Vận dụng kiến thức
về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực
tế
9.Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt
kế rượu và nhiệt kế y tế
10 Xác định được GHĐ
và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
11 Biết sử dụng các nhiệt
kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
12 Lập được bảng theo