1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát động vật nổi – động vật đáy ở một số thủy vực cần thơ và vùng ven biển hà tiên – kiên giang

5 1,9K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát động vật nổi – động vật đáy ở một số thủy vực cần thơ và vùng ven biển hà tiên – kiên giang
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 41,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát động vật nổi – động vật đáy ở một số thủy vực cần thơ và vùng ven biển hà tiên – kiên giang

Trang 1

PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.1.Dụng cụ

_ Lưới phiêu sinh động vật, kích thước mắt lưới 60 µm

_ Gàu pertersent có diện tích miệng gàu 0.028 m2

_ Sàn đáy có kích thước mắc lưới 500 µm

_ Bọc nylon, dây thun

_ Khay nhựa

_ Nhíp gấp mẫu

_ Xô nhựa 20 lít, ca nhựa

_ Chai nhựa 110 ml

_ Chai nhựa 1 lít

_ Ống nhỏ giọt

_ Bút lông dầu

_ Kính hiển vi điện tử

_ Lame, Lamel

_ Ống đong

_ Buồng đếm Sedgwick – Rafter

_ Giấy thấm

_ Một số dụng cụ khác

Trang 2

1.2.Hóa chất

Formol thương mại 38 – 40 %

2.Phương pháp nghiên cứu

2.1.Địa điểm và thời gian thu mẫu

05/2010 thu mẫu tại

05/2010 thu mẫu tại

05/2010 thu mẫu tại

2.2.Phương pháp thu mẫu

2.2.1.Động vật nổi

2.2.1.1.Định tính

Dùng lưới phiêu sinh động vật thu mẫu theo hình số 8 tại các vị trí khác nhau của thủy vực Đối với sông thì thu ở hai bên bờ và giữa dòng, mẫu thu được cho vào chai nhựa 110 ml và cố định bằng formol nồng độ 4 – 6 %

2.2.1.2.Định lượng

Dùng xô nhựa 20 lít thu ở 5 điểm khác nhau trong cùng một thủy vực rồi lần lượt cho qua lưới phiêu sinh đông vật (60 µm), mẫu thu được cho vào chai nhựa 110 ml lưu trữ và cố định bằng fomol 4 – 6 %

Cách cố định: áp dụng công thức pha loãng:

Trong đó: N1 = 38 – 40 % (nồng độ formol thương mại)

V1 : thể tích formol cần cố định (ml)

N2 : nồng độ formol cần cố định mẫu (4 – 6 %)

V2 : thể tích thu mẫu (ml)

N1 * V1 = N2 * V2

Trang 3

2.2.2.Động vật đáy

Tiến hành thu mẫu định tính và định lượng chung

Dùng gàu Pertersent thu 5 gàu ở 5 vị trí khác nhau của thủy vực thu mẫu và cho vào sàng động vật đáy để sàng cho sạch đất và rác Sau đó cho vào bọc nylon và cố định bằng formol 8 – 10 %

Lưu ý: Khi thu mẫu cần ghi lại một số yếu tố tại hiện trừơng nhằm cung cấp số liệu để giải thích kết quả

Ngày tháng thu mẫu

Điều kiện thời tiết

Hiện trạng của thủy vực

Tên các loài cá, tôm nuôi

Giai đoạn nuôi, mật độ nuôi

Thức ăn, số lần cho ăn mỗi ngày

Vấn đề thay nước bệng tật

2.3.Phương pháp phân tích mẫu

2.3.1.Động vật nổi

2.3.1.1.Phân tích định tính

Lắng mẫu 12 – 24 giờ, khi phân tích không khuấy mẫu, dùng pipet hút lấy động vật lắng dưới đáy lọ, nhỏ 1 giọt lên lame

Đưa lên kính hiển vi quan sát ở độ phóng đại thích hợp (10X, 40X,…) để xác định hình thái cấu tạo và định loại zooplankton

Khi phân tích thành phần giống loài cần ghi nhận loài nào chiếm ưu thế theo thang của Scheffer và Robinson (1939) như sau:

- Gặp > 60%: Rất nhiều (+++)

- Gặp từ 30 – 60%: nhiều (++)

- Gặp < 30%: khá (+)

Trang 4

2.3.1.2.Phân tích định lương

Bước 1: Mẫu sau khi thu được đưa về phòng thí nghiệm, sau đó tiến hành cô đặc mẫu và ghi nhận thể tích mẫu cô đặc (ml, lít) Cô đặc mẫu bằng cách: dùng ống hút nhựa

ở đầu có bịt lưới phiêu sinh động vật (60 µm) hút bợt nước trong mẫu ra đến khi còn 30 –

50 ml thì dừng lại

Bước 2: Dùng ống nhựa khuấy đều mẫu vừa cô đặc Sau đó cho 1 ml nước mẫu vào buồng đếm Sedgwick – Rafter

Đếm số lượng động vật nổi theo từng nhóm ngành và đếm trên kính hiển vi ở vật kính 10X Tiến hành đếm 180 ô chia làm 3 lần đếm, mỗi lần đếm 60 ô và xác định mật độ theo công thức:

Bước 3: áp dụng theo công thức tính

Trong đó: T là số cá thể đếm được theo ngành

A là diện tích 1 ô đếm (1 mm2)

N là số ô đếm được (ít nhất là 180 ô)

Vcđ là thể tích cô đặc (ml)

Vmẫu thu là thể tích mẫu nước thu (ml)

2.3.2.Động vật đáy

Dùng sàn lưới có mắt lưới 500 µm, sàng lại nhiều lần để thu zoobanthos Dùng kính hiển vi hay kính lúp với độ phóng đại thích hợp để quan sát, định danh loài (nếu định tính) Còn định lượng thì xác định mật độ theo công thức:

T * 103 * Vcđ

Cá thể/lít = * 106

A * N * Vthu

Trang 5

Trong đó: N là số lượng zoothos đếm được (cá thể/m2)

S = n * d (diện tích mẫu thu), (d = 0,028)

n (số gàu thu, d: diện tích miệng gàu)

2.4.Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả các số liệu sau khi phân tích của động vật nổi và động vật đáy đều được xử

lý bằng phần mềm Excel

D = N/S

Ngày đăng: 02/11/2012, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w