1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong giảng dạy các tiết học Vật lý lớp 7.

15 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 449,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng: thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, bản đồ tư duy, kết hợp với các phương pháp truyền thống. Các kĩ thuật dạy học tích cực: Kĩ thuật động não, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật bàn tay nặn bột...

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở huyện Tên đề tài sáng kiến:

Một số giải pháp nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong giảng dạy các tiết học Vật lý lớp 7.

1- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu

tư tạo ra sáng kiến):

2- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy các tiết học Vật lý lớp 7

3- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Năm học 2019-2020 4- Mô tả bản chất của sáng kiến:

4.1 Phân tích tình trạng của giải pháp đã biết:

Để thực hiện công trình nghiên cứu, qua việc nghiên cứu lí luận, học tập, đầu

tư phương pháp, tôi tiến hành điều tra trong học sinh (HS) từ những năm học trước để thống kê các nguyên nhân dẫn đến thái độ học tập của các em chưa được tích cực

Qua phân tích, tôi thấy các nguyên nhân dẫn đến chất lượng HS chưa cao là:

- Đây là môn học thực nghiệm, có nhiều nội dung khó

- Năng lực nghiên cứu của nhiều em còn hạn chế

- Năng lực thực hành chưa tốt, nhiều thí nghiệm không thành công phải làm đi làm lại, gây tâm lí chán nản

Vậy làm sao để khơi dậy trong các em tinh thần ham học môn thực nghiệm? Làm sao cho mỗi giờ học là giờ khám phá, tìm hiểu trong sự tích cực, chủ động với tâm thế nhẹ nhàng, thoải mái nhất?

Vậy, mấu chốt là do phương pháp dạy học của giáo viên (GV) chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao năng lực học tập bộ môn của HS Vấn đề đặt ra là

GV phải tích cực tìm tòi, đổi mới phương pháp dạy- học, khơi gợi lại hứng thú học tập cho các em, nâng cao được năng lực học tập bộ môn Từ những suy

Trang 2

nghĩ đó đã thôi thúc tôi chọn nghiên cứu và viết đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong giảng dạy các tiết học Vật lý lớp 7”.

4.2 Nêu nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết:

Đề tài thực hiện thông qua việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp vào các tiết học vật lý 7 với mục tiêu giúp HS học tập tích cực, phát triển tư duy thực nghiệm, đồng thời phát triển kỹ năng thực hành, thí nghiệm đáp ứng yêu cầu đổi mới quá trình dạy- học

Đề tài còn giúp HS tự tin vào bản thân, tự mình tìm ra con đường đi tới kiến thức Bồi dưỡng năng lực tự học, lòng yêu thích bộ môn, biết vận dụng tốt kiến thức, các kỹ năng thực hành vào thực tế đời sống Đề tài giúp người GV luôn chủ động, sáng tạo trong vai trò người hướng dẫn các em học tập

Nội dung đã cải tiến, sáng tạo là:

+ GV và HS cần có sự chuẩn bị chu đáo cho tiết học thực hành (giao nhiệm vụ

về nhà, cung cấp đường link, website về các thí nghiệm cho HS tham khảo trước)

+ GV phải linh hoạt trong việc sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống

và phương pháp dạy học mới

+ Tăng cường sử dụng những thí nghiệm đơn giản, tự tạo

+ Thường xuyên liên hệ kiến thức với thực tế cuộc sống

4.3 Nêu các điều kiện, phương tiện cần thiết để thực hiện và áp dụng giải pháp:

- Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng: thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, bản đồ tư duy, kết hợp với các phương pháp truyền thống

- Các kĩ thuật dạy học tích cực: Kĩ thuật động não, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật bàn tay nặn bột

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

+ Diện tích phòng học đủ lớn để phân nhóm thực hành, số lượng HS vừa phải.

+ Dụng cụ thí nghiệm phải đầy đủ và độ chính xác cao Tất cả thí nghiệm cần được đảm bảo an toàn Cần tiến hành trên khay đựng lớn để hạn chế những rủi

ro như: đổ nước,…

Trang 3

+ Cần có bộ trình chiếu (máy tính, máy chiếu) để hỗ trợ các thí nghiệm ảo nếu cần

4.4 Nêu các bước thực hiện giải pháp, cách thức thực hiện giải pháp:

4.4.1 Giao nhiệm vụ về nhà cho HS thực hiện trước (giới thiệu tài liệu dạy học, video TN)

Trong một tiết dạy thì khâu chuẩn bị đóng vai trò rất quan trọng, chuẩn bị tốt mới góp phần tạo nên tiết dạy thành công, hiệu quả

GV cung cấp một số đường link để HS vào truy cập nghiên cứu trước

+ https://www.onlinecolleges.net/100-amazing-videos-for-teaching-and-studying-physics/

+ http://home.vatlytuoitre.com/

GV cần chuẩn bị thật kĩ tiến trình bài thực hành, lựa chọn nội dung phù hợp với từng lớp, giao nhiệm vụ cụ thể rõ ràng bằng phiếu bài tập Bên cạnh đó,

GV cần chuẩn bị dụng cụ thật chu đáo, bố trí thí nghiệm mẫu để hướng dẫn cho

HS trước khi cho các nhóm thực hành

Đối với HS: Cần nghiên cứu trước nội dung bài học theo hướng dẫn của

GV và phải mang đầy đủ sách vở cần thiết, tránh hiện tượng không nắm được trước nội dung sẽ không chủ động trong quá trình tiếp thu kiến thức mới

4.4.2 Chú trọng phương pháp dạy học tích cực

Nếu như GV chỉ dạy lí thuyết mà không chú trọng đến các thí nghiệm, thực hành thì sẽ không khắc sâu được kiến thức cho HS đồng thời HS sẽ không

có kĩ năng thực hành Đối với HS, các em rất háo hức mong chờ được làm thí nghiệm nên nếu như GV thường xuyên cho các em thực hành thí nghiệm trong giờ dạy thì HS sẽ rất hào hứng trong giờ học

Trong các phương pháp dạy học tích cực, HS tiếp cận vấn đề đặt ra qua tình huống nêu các giả thuyết, các nhận định ban đầu của mình đề xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu cách làm thí nghiệm và kết quả với các nhóm khác rút ra kết luận

Trong quá trình này, HS luôn luôn phải động não, trao đổi với các HS khác trong nhóm, trong lớp, hoạt động tích cực để tìm ra kiến thức và qua đó, kĩ năng của HS dần hình thành và phát triển GV dành sự tự chủ cho HS, chấp

Trang 4

nhận các lỗi sai và sự hiểu lầm ban đầu, HS được chủ động làm thí nghiệm, trao đổi, thảo luận, chiếm lĩnh kiến thức

Các yếu tố tâm lí như hứng thú, tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo luôn

có tác động thúc đẩy qua lại lẫn nhau Chúng vừa là nguyên nhân, lại vừa được kích thích bởi các thành công mà HS đạt được trong quá trình học tập Do vậy, mỗi biện pháp, mỗi phương pháp dạy học tích cực đều có hiệu quả tốt cho tất cả các yếu tố tâm lí và đảm bảo tốt hơn đối với kết quả học tập

Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là hết sức cần thiết nhằm phát huy triệt để tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong dạy học Việc tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhỏ kết hợp với các phương pháp tích cực đã

có trong hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống như: vấn đáp tìm tòi, thí nghiệm nghiên cứu, công tác độc lập dần dần làm cho trong mỗi tiết học bình thường, HS được hoạt động nhiều hơn, thực hành nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn và quan trọng là được suy nghĩ nhiều hơn trên con đường lĩnh hội nội dung học tập

4.4.3 Tăng cường các thí nghiệm, đặc biệt là thí nghiệm tự tạo

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy để nâng cao chất lượng dạy học trước hết phải tăng cường sử dụng các thí nghiệm, đặc biệt là thí nghiệm tự tạo Thí nghiệm tự tạo ở đây có thể là của giáo viên hoặc của học sinh Với những dụng cụ đơn giản, dễ tìm, giáo viên có thể biểu diễn thí nghiệm trên lớp hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho các em Từ đó sẽ tạo nên sự hứng thú học tập cho học sinh vì các em được giải thích những vấn để, hiện tượng thực tế xung quanh mình, tạo cho học sinh tác phong như những nhà nghiên cứu khoa học 4.4.4 Cho HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề xảy ra trong thực tế

Bên cạnh việc tiếp thu kiến thức, GV cần tăng cường tính thực tiễn, giúp các em kết nối môn học Vật lí với những thực tế đa dạng và sinh động của cuộc sống

Việc tạo hứng thú cho HS trong tiết học không chỉ một lần mà phải rèn luyện thường xuyên từ phút đầu đến phút cuối tiết học Việc vận dụng kiến thức

đã học để giải quyết những vấn đề xảy ra trong thực tế cũng sẽ tạo được sự

Trang 5

hứng thú cho HS GV cần làm cho mức độ hứng thú ngày càng tăng đến nỗi các

em không để ý thời gian trôi đi nhanh chóng, đến khi giờ học kết thúc HS vẫn còn luyến tiếc Ví dụ, sau khi học xong bài “nguồn âm”, GV có thể cung cấp thêm thông tin:

- Máy bay có thể gặp tai nạn vì những con chim bé nhỏ bay lượn trên bầu trời Biện pháp: Một số sân bay đã ghi lại âm thanh hoảng hốt, đau đớn của một số loài chim khi bị thương và phát lại các âm này để những con chim khác nghe được sợ hãi và bay đi nơi khác

- Nuôi chim yến: Để dẫn dụ và giữ được yến sinh sống trong nhà, các nhà này đều phải có hệ thống âm thanh của chim yến đặt phía trong và ngoài nhà

MINH HỌA

Ví dụ 1 về phương pháp dạy học:

Bài: GƯƠNG CẦU LỒI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Nắm được dấu hiệu nhận biết gương cầu lồi

- Nêu được những đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Hiểu được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

2.Kĩ năng:

- Làm được TN để xác định ảnh của một vật qua gương cầu lồi

- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn

3.Thái độ :

Ổn định, tập trung trong tiết học; thảo luận nhóm có hiệu quả

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị :

1 GV:

+1 gương cầu lồi, 1gương phẳng, 2 viên pin giống nhau; giá đỡ; 1 màn chắn.

(x 4 bộ)

Trang 6

+ Giáo án điện tử, máy chiếu

2 HS: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa

III Phương pháp dạy học: Thực nghiệm, trực quan, hoạt động nhóm, nêu và

giải quyết vấn đề

IV Chuỗi các hoạt động học:

A Khởi động

1.Ổn định lớp: (1p)

2.Tình huống bài mới (2p)

GV cho HS quan sát một số tranh về gương cầu lồi Hỏi: những hình vẽ trên liên quan đến dụng cụ quan học nào? HS dự đoán GV đặt vấn đề vào bài mới “Để biết câu trả lời của em A có đúng hay không và để biết được vì sao nó lại được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học này?”

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm

hiểu ảnh của một vật tạo

bởi gương cầu lồi (12p)

-GV: cho HS quan sát

gương cầu lồi Hỏi dấu

hiệu nhận biết gương cầu

lồi?

-GV: Yêu cầu HS nhắc lại

tính chất ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng

-GV: Để biết ảnh của một

vật tạo bởi gương cầu lồi

như thế nào ta tìm hiểu

phần I :

-GV: yêu cầu HS đưa ra dự

-HS: Quan sát, trả lời: mặt

phản xạ lồi

- HS: ảnh ảo, không hứng

được trên màn chắn; ảnh bằng vật; khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương

-HS: dự đoán

I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi :

+ Dự đoán + Thí nghiệm + Kết luận Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật + Chú ý: So sánh điểm giống và khác nhau giữa gương cầu lồi và gương phẳng

Trang 7

đoán, cách làm thí nghiệm,

từ đó tự rút ra nhận xét

-GV: GV hướng dẫn HS

làm thí nghiệm trước Giao

nhiệm vụ cho các nhóm

GV theo dõi, hỗ trợ, uốn

nén kịp thời

-GV: sau khi làm xong,

yêu cầu HS nhận xét:

+Ảnh này là ảnh ảo hay

ảnh thật? Tại sao?

+Ảnh này lớn hơn vật hay

nhỏ hơn vật?

-GV: Vậy ảnh của vật tạo

bởi gương cầu lồi có tính

chất gì?

-GV: Cho HS điền vào chỗ

trống ở phần “kết luận”

-GV: Chốt lại

- Phát phiếu bài tập cho

HS, giao nhiệm vụ cho các

nhóm, từ đó yêu cầu HS so

sánh ảnh của một vật tạo

bởi gương cầu lồi và gương

phẳng

- Chốt lại

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm

hiểu vùng nhìn thấy của

gương cầu lồi (8p)

-GV: Yêu cầu HS trình bày

-HS: làm việc theo nhóm

-HS: Ảnh ảo vì nó không

hứng đuợc trên màn

-HS: Nhỏ hơn vật

-HS: Ảnh ảo và nhỏ hơn

vật

-HS: Hoàn thành phần kết

luận, Ghi vở

-Làm việc theo nhóm

-HS: rút ra phần so sánh,

ghi vở

-HS: trình bày phương án

thí nghiệm, làm thí nghiệm, đưa ra nhận xét

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi : + Thí nghiệm

+ Kết luận

Bề rộng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng

Trang 8

phương án thí nghiệm,

cách bố trí và tiến hành thí

nghiệm

-GV: Hãy so sánh vùng

nhìn thấy của hai gương

này?

-GV: Hãy điền vào chỗ

trống ở phần “kết luận”

-GV: Chốt lại

C Luyện tâp - vận dụng

(8p)

-GV: Gương cầu lồi

thuờng được áp dụng ở vị

trí nào mà trong cuộc sống

ta thường thấy?

-GV: Trên ô tô, xe máy có

gắn gương lồi làm gương

chiếu hậu Tại sao không

gắn gương phẳng?

-GV: Ở những chỗ đường

gấp khúc có vật cản che

khuất nguời ta thuờng đặt

gương cầu lồi Làm vậy có

ích gì?

-GV: cho HS quan sát

tranh và hỏi HS dùng

gương gì, tìm vị trí đặt

gương? (BT 1)

- GV: cho HS làm bài tập

theo nhóm, vẽ kí hiệu

gương? (BT 2)

-HS: Gương lồi rộng hơn

gương phẳng

-HS: Điền từ “rộng”

-HS: Ghi vở

-HS: Những chỗ đường

giao thông bị gấp khúc

Gương chiếu hậu ở các xe

-HS : Vì gương lồi có vùng

nhìn thấy rộng hơn gương phẳng

- HS: Để người lái xe nhìn

thấy trong gương người và

xe đi ngược chiều, tránh tai nạn

+ HS thảo luận theo nhóm

và làm bài tập vào bảng nhóm

III.Vận dụng:

C3: Vùng nhìn thấy gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng Vì vậy giúp người lái xe thấy khoảng rộng ở phía sau

C4: Người lái xe nhìn thấy trong gương xe

cộ và người bị vật cản ở bên đường bị che khuất , tránh tai nạn

Trang 9

D Mở rộng kiến thức ( 5 phút)

+ Gương cầu lồi có thị trường lớn hơn so với các gương khác có cùng kích thước và cùng vị trí đặt mắt nên trong xu hướng hiện đại ngày nay, người ta dùng gương cầu lồi để làm gương chiếu hậu trên ôtô, xe máy

+ Gương cầu lồi còn được thiết kế để quan sát những nơi bị che khất làm tăng khả năng nhìn thấy, loại bỏ được các điểm mù, hạn chế những tai nạn đáng tiếc xảy ra

Lưu ý: Khi một vật được đặt ở bất kì khoảng cách nào trước gương cầu lồi (đặt

trong vùng nhìn thấy của gương), ta nhìn vào gương sẽ thấy một ảnh ảo nhỏ hơn vật Trong gương chiếu hậu của xe máy hay ô tô cũng vậy, người lái xe bao giờ cũng thấy ảnh của các xe đi sau mình nhỏ hơn thực tế

Mắt ta đã quen ước lượng khoảng cách từ vật đến mắt bằng độ lớn của vật đó Khi một ô tô ở xa ta, mắt ta bao giờ cũng thấy nó nhỏ hơn so với khi nó

ở gần Do thói quen đó, một người lái xe nhìn vào gương chiếu hậu bao giờ cũng thấy các xe đi sau mình nhỏ hơn khi anh ta nhìn trực tiếp các xe đó, và có cảm giác rằng các xe đó còn ở rất xa, trong khi chúng đã đến gần mình rồi Nếu người đó không điều chỉnh được cảm giác của mình thì có thể có những động tác điều khiển xe không chính xác và gây tai nạn

E Dặn dò(2 phút)

1 Củng cố :

Hệ thống lại kiến thức chính mà HS vừa học Hướng dẫn HS tìm hiểu phần

“có thể em chưa biết”

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc phần “ghi nhớ” Tìm thêm một số ứng dụng của gương cầu lồi trong thực tế

Cho HS làm các bài tập còn lại trong SBT

b.Bài sắp học: “Gương cầu lõm”

* Câu hỏi soạn bài:

- Tính chất của ảnh tạo bởi gương lõm?

- Tác dụng của gương cầu lõm?

Trang 10

Phụ lục

BT1: Để tham gia giao thông an toàn, ta phải sử dụng dụng cụ quang học nào,

đặt ở vị trí nào?

BT 2: A, B là gương phẳng hay gương cầu lồi? Vì sao?

Bài 7: CHẤT DẪN ĐIỆN- CHẤT CÁCH ĐIỆN

(Dạy theo phương pháp bàn tay nặn bột)

I Mục tiêu bài học

Trang 11

Kiến thức:

- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật

liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua

- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng

Kĩ năng: Phân biệt được vật liệu cách điện và vật liệu dẫn điện.

Thái độ:

Ổn định, tập trung trong tiết học; thảo luận nhóm có hiệu quả

Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị

Mỗi nhóm HS:

- Một bộ pin

- Một vài bóng đèn

- Một số dây nối, một số kẹp cá sấu

III.Chuỗi các hoạt động học

A Khởi động

- GV có thể dưa cho HS xem một số đoạn

dây dẫn điện, yêu cầu các em tách vỏ và mô

tả

- Đặt câu hỏi: dây điện thường làm bằng

gì? Tại sao?

Làm việc chung

- Quan sát các đoạn dây, nhận xét

B Hình thành kiến thức

Bước 1: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh

- Điều khiển HS thảo luận HS dễ dàng nói

được: dây đồng dẫn điện tốt, vỏ nhựa cách

điện

GV tóm tắt và đặt câu hỏi: Có những vật

dẫn điện, có những vật cách điện Trong lớp

Làm việc cá nhân, liệt kê các vật dẫn điện

Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến

Ngày đăng: 13/01/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w