Một vật sáng AB có d ạng mũi tên được đặt trước thấu kính sao cho ảnh của v ật qua thấu kính hiện rõ trên màn ảnh được đặt phía sau th ấu kính.. Gọi khoàng cách từ vật AB đến ảnh L, k[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 – THCS CẤP THÀNH PHỐ
TP H Ồ CHÍ MINH Năm học: 2011 – 2012
Môn thi: V ẬT LÝ, ngày 27-03-2012
Th ời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI Bài 1: (4 điểm)
Thí nghiệm sau dùng để xác định nhiệt dung riêng của kim loại
Một bình nhiệt lượng kế có chứa nước có khối lượng m1 = 100g đang ở nhiệt độ t1 = 24oC Người ta thả
một quả cân là bằng kim loại có khối lượng m2 = 100g, đang ở nhiệt độ t2 = 100oC vào bình Nhiệt độ của hệ
thống khi cân bằng nhiệt là t = 30,4oC
Sau đó, người ta lại đổ thêm một lượng nước cũng có khối lượng m1 = 100g và nhiệt độ t1 = 24oC vào bình thì nhiệt độ của hệ thống khi cân bằng nhiệt là t’ = 27,6oC
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200J/(kg.K) Bỏ qua sư trao đổi nhiệt của hệ thống và môi trường bên ngoài
Từ những số liệu trên, hãy tìm nhiệt dung riêng c2 của kim loại chế tạo quả cân
Bài 2: (4 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 2Ω, R2 = 6Ω, R3 là
một biến trở Tất cả được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế
không đổi là U = 12V
a) Lập biểu thức tính số chỉ IA của ampe kế theo giá trị R3
Nếu số chỉ của ampe kế là IA = 3A thì R3 có giá trị là bao
nhiêu?
b) Giá trị của R3tăng dần từ 0 đến 12Ω, số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 3: (4 điểm)
Có hai loại bóng đèn Đèn I (6V – 4W) và đèn II (3V – 3W) Để hai đèn sáng bình thường, người ta mắc chúng vào mạch với nguồn điện không đổi là U = 14V, và dùng thêm hai điện trở R3, R4
Vẽ các cách mắc để hai đèn sáng bình thường Tìm các giá trị điện trở R3, R4 trong mỗi cách mắc
Trong các cách mắc đó, cách nào có lợi hơn Giải thích vì sao?
Bài 4: (4 điểm)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f Một vật sáng AB
có dạng mũi tên được đặt trước thấu kính sao cho ảnh của
vật qua thấu kính hiện rõ trên màn ảnh được đặt phía sau
thấu kính Gọi khoàng cách từ vật AB đến ảnh L, khoảng
cách của vật AB đến thấu kính là x
a) Tìm giá trị của khoảng cách L theo giá trị của x và
f
b) Sự thay đổi của khoảng cách L theo giá trị x được
người ta vẽ biểu diễn như đồ thị bên Dựa vào đồ
thị, hãy tìm các giá trị x2, x0 và L0
Bài 5: (4 điểm)
Ba học sinh A, B, C cùng xuất phát từ một điểm M đi về N Do chỉ có một xe đạp nên học sinh A chở học sinh B đi trước, còn học sinh C đi bộ Sau một khoảng thời gian, học sinh A bỏ học sinh B rồi quay lại đón học sinh C rồi tiếp tục đi về N Biết cả ba học sinh đến điểm N cùng lúc Vận tốc khi đi xe đạp của học sinh A khi
chở người khác là v1 = 10km/h, vận tốc của học sinh A khi không chở người là v1’ = 15km/h, vận tốc đi bộ của
học sinh B và C là đều và như nhau v2 = 5km/h Khoảng cách MN = s = 6,5km Hỏi ba học sinh đó đến N lúc nào?
HẾT
ĐỀ CHÍNH THỨC