1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

TT-BTC - HoaTieu.vn

26 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 29,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e) Cơ quan, đơn vị đề nghị thanh toán phần vốn góp của Nhà nước trong dự án PPP chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc xác định nhà đầu tư đã đảm bảo giải ngân h[r]

Trang 1

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO

HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ CHI PHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý chi phí dự án;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Trang 2

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ về đầu

tư theo hình thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-

CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định một số nội dung:

1 Quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây viết tắt

là PPP), bao gồm:

a) Quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị đầu tư và chi phí thực hiện dự án PPP của bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây gọi chung là bộ, ngành, UBND cấp tỉnh) theo quy định tại Nghị định

số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thứcđối tác công tư (sau đây viết tắt là Nghị định số 63/2018/NĐ-CP);

Trang 3

b) Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Điều 6Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

c) Phương án tài chính của dự án PPP;

d) Lập kế hoạch đối với phần vốn thanh toán cho nhà đầu tư sử dụng nguồn chi thườngxuyên và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công;

đ) Thanh toán phần Nhà nước tham gia thực hiện các dự án PPP;

e) Xác định giá trị tài sản công tham gia trong dự án PPP;

g) Xác định giá trị phần vốn đầu tư công đã đầu tư của dự án đầu tư công được chuyểnsang đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP;

h) Quyết toán giá trị công trình dự án PPP hoàn thành,

2 Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 7 Nghị định số

30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây viết tắt là Nghị định số 30/2015/NĐ-CP)

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, cơ quan, đơn vị, tổ chức,

cá nhân liên quan đến việc chuẩn bị đầu tư; thực hiện dự án PPP; quyết toán dự án PPPhoàn thành; khai thác, vận hành dự án PPP

2 Tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu

tư quy định tại Điều 7 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

3 Đối với dự án PPP sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay

ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thì phương án tài chính được thực hiện theo quy địnhtại Thông tư này Trường hợp nhà tài trợ có quy định khác tại Thông tư này thì phương

án tài chính thực hiện theo quy định của nhà tài trợ hoặc thực hiện theo quy định tạiThông tư này khi nhà tài trợ không phản đối

Điều 3 Cơ quan thanh toán phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP và mở tài khoản

1 Cơ quan Kho bạc Nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bịđầu tư và phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP của bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quyđịnh tại Điều 5, Điều 11 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

2 Cơ quan, đơn vị được giao quản lý vốn chuẩn bị đầu tư và phần Nhà nước tham giatrong dự án PPP của bộ, ngành, UBND cấp tỉnh được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

Trang 4

nơi thuận tiện cho giao dịch và phù hợp với việc kiểm soát thanh toán vốn của Kho bạcNhà nước,

3 Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục mở tài khoản theo quy địnhhiện hành

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA BỘ,

NGÀNH, UBND CẤP TỈNH

Điều 4 Nguồn kinh phí và nội dung chi cho công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự

án của bộ, ngành, UBND cấp tỉnh theo quy định tại Điều 5 Nghị định số CP

63/2018/NĐ-1 Nguồn ngân sách nhà nước cân đối trong kế hoạch chi đầu tư phát triển, chi thườngxuyên của các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh bố trí cho các nội dung chi phí chuẩn bị đầu tưquy định tại Điểm c, d, đ, e, g và h Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

2 Nguồn ngân sách nhà nước cân đối trong kế hoạch chi đầu tư phát triển của các bộ,ngành, UBND cấp tỉnh; nguồn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư quy định tại Điều 6 Nghị định số63/2018/NĐ-CP; nguồn thu từ việc bán hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư; nguồn vốn

do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án PPP hoàn trả và các nguồn vốn hợp phápkhác bố trí cho các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định số63/2018/NĐ-CP

3 Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthực hiện dự án đầu tư theo hình thức PPP được phép bổ sung nguồn trích từ tổng mứcđầu tư xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng (hiện nay là Quyết định số 1191/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí hoạtđộng của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự ánPPP)

4 Riêng các nội dung chi theo quy định tại Điểm c, đ, e, g và h Khoản 1 Điều 5 Nghị định

số 63/2018/NĐ-CP:

a) Các khoản chi trực tiếp cho dự án PPP được bố trí từ nguồn chi đầu tư phát triển củacác bộ, ngành, UBND cấp tỉnh và/hoặc trích từ tổng mức đầu tư dự án PPP theo quyđịnh của Bộ Xây dựng

b) Chi hoạt động của đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP phục vụ các hoạt độngchung (không gắn với dự án PPP cụ thể) được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của các

bộ, ngành, UBND cấp tỉnh

Trang 5

Điều 5 Lập, phê duyệt và chấp hành dự toán

1 Căn cứ lập dự toán

a) Văn bản bộ, ngành giao cho tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành mình; UBND cấp tỉnh giaocho cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc hoặc UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụtheo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP (nếu có)

b) Danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo hìnhthức PPP theo quy định tại Nghị định số 63/2018/NĐ-CP;

c) Kế hoạch triển khai các dự án PPP được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

d) Kế hoạch sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có),

Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

đ) Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật hiện hànhtương ứng

e) Nguồn thu từ chi phí chuẩn bị dự án do nhà đầu tư trúng thầu hoàn trả (nếu có); thu

từ bán hồ sơ mời thầu và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có)

2 Nguyên tắc lập dự toán

a) Các nội dung chi được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của bộ, ngành, UBND cấptỉnh thực hiện theo quy định hiện hành về lập dự toán chi thường xuyên nguồn ngânsách nhà nước

b) Các nội dung chi được bố trí từ nguồn chi đầu tư phát triển của bộ, ngành, UBND cấptỉnh thực hiện theo quy định hiện hành về lập dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngânsách nhà nước

c) Nhà đầu tư trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả nguồn chi phí chuẩn bị đầu tư của dự

án PPP cho bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đã thực hiện Trường hợp cơ quan nhà nước cóthẩm quyền không yêu cầu nhà đầu tư hoàn trả chi phí chuẩn bị đầu tư do cơ quan nhànước có thẩm quyền đã thực hiện thì phần chi phí này không được tính trong phương

án tài chính để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận nhà đầu tư

d) Các khoản thu từ chi phí chuẩn bị đầu tư do nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả vàkhoản thu từ bán hồ sơ mời thầu còn dư (sau khi đã chi cho công tác tổ chức đấu thầutheo quy định) được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngânsách

3 Lập, phê duyệt và chấp hành dự toán

Trang 6

a) Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư,giám sát thực hiện hợp đồng dự án, chất lượng công trình căn cứ quy định của LuậtNgân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, lập dựtoán chi theo từng nội dung chi và nguồn kinh phí quy định tại Điều 4 Thông tư này, tổnghợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo từng loạinguồn vốn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành;

b) Sau khi dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bộ, ngành,UBND cấp tỉnh phân bổ dự toán cho các đơn vị được giao thực hiện theo quy định;

c) Trường hợp phát sinh dự án PPP được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm, cơquan nhà nước có thẩm quyền lập bổ sung dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệttheo quy định hiện hành;

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích,đúng quy định dự toán được phân bổ

Điều 6 Nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

1 Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp để hỗ trợ côngtác chuẩn bị đầu tư của các dự án PPP phù hợp với quy định của pháp luật ngân sách,pháp luật về quản lý nợ công và các quy định của pháp luật khác có liên quan

2 Chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án PPP mà bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đã thực hiện phảiđược quy định trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở cho nhà đầu tư hoàn trả theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

3 Sau khi hợp đồng dự án được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhàđầu tư trúng thầu (hoặc nhà đầu tư trúng thầu và doanh nghiệp dự án), nhà đầu tưtrúng thầu có trách nhiệm hoàn trả nguồn chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án PPP cho bộ,ngành, UBND cấp tỉnh đã thực hiện theo hồ sơ mời thầu trong thời hạn không quá 15ngày kể từ ngày hợp đồng dự án được ký kết

4 Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ưu tiên bố trí nguồn thu do nhà đầu tư hoàntrả chi phí chuẩn bị đầu tư trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm để tạo nguồnchuẩn bị đầu tư cho các dự án PPP tiềm năng khác Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗtrợ chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật ngân sách nhà nước, phápluật về quản lý nợ công và các pháp luật khác có liên quan

5 Đối với nguồn vốn huy động không phải là ngân sách nhà nước hoặc nhà cung cấp vốn

có quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư khác với quy địnhcủa pháp luật về ngân sách nhà nước: Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tự chịu trách nhiệm vềhuy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn này phù hợp với quy định của nguồn vốn đó và

Trang 7

các quy định của pháp luật liên quan Trường hợp cần thiết phải ban hành quy địnhriêng, bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đề xuất, phối hợp với Bộ Tài chính để ban hành.

Điều 7 Quản lý chi phí lựa chọn nhà đầu tư

1 Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư gồm

a) Chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

d) Chi phí thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

e) Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọnnhà đầu tư

2 Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số30/2015/NĐ-CP

3 Quản lý, sử dụng chi phí lựa chọn nhà đầu tư

a) Việc quản lý, sử dụng chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của Bộ Tàichính về quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụngvốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ (hiện nay là Thông tư số190/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015),

b) Các khoản chi phí cho công tác thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơtuyển, thẩm định kết quả sơ tuyển; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư, chi phí cho Hộiđồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trongquá trình lựa chọn nhà đầu tư bao gồm cả trường hợp do các cơ quan chuyên môn củacác bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tự thực hiện hoặc thuê tư vấn thẩm định được bố trítrong dự toán của cơ quan chuyên môn

Chương III

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN CÔNG THAM GIA TRONG DỰ ÁN PPP

Điều 8 Giá trị phần vốn đầu tư công đã đầu tư của dự án đầu tư công chuyển sang dự

án PPP

Trang 8

1 Dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền chấp thuận chuyển đổi sang dự án PPPtheo quy định tại Điều 26 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP phải quyết toán giá trị phần vốnđầu tư công đã thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoànthành thuộc nguồn vốn nhà nước (hiện nay là Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18tháng 01 năm 2016, Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018) và quyđịnh tại Thông tư này.

2 Việc xác định giá trị phần vốn đầu tư công để làm phần Nhà nước tham gia trong dự

án PPP theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật hiện hành về định giá tài sản công

Điều 9 Xác định giá trị tài sản công tham gia trong dự án PPP

1 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để tham gia trong dự

án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

2 Việc xác định giá trị tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư theo hình thức hợpđồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) thực hiện theo quy định của Chính phủ về sử dụng tàisản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trìnhtheo hình thức hợp đồng BT

3 Việc xác định giá trị tài sản công tham gia trong dự án PPP không thuộc phạm vi quyđịnh tại Khoản 2 Điều này thực hiện như sau:

a) Giá trị tài sản công tham gia trong dự án PPP được xác định theo giá trị tài sản côngtheo dõi trên sổ kế toán tại thời điểm được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định

sử dụng tài sản công tham gia vào dự án PPP

b) Trường hợp tài sản công chưa được theo dõi trên sổ kế toán, cơ quan, tổ chức, đơn vịđược giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản công tại thờiđiểm được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tham giatrong dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

c) Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất trong nguyên giá tài sản được thực hiện theoquy định tại Chương XI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

Chương IV

PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP Điều 10 Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính dự án PPP

Trang 9

1 Toàn bộ chi phí và nguồn thu hợp pháp theo quy định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư,thực hiện và vận hành của dự án PPP phải được phản ánh đầy đủ trong phương án tàichính của dự án PPP bằng Đồng Việt Nam.

2 Các chỉ tiêu tài chính của dự án PPP quy định tại Khoản 8 Điều 11 Thông tư này đượctính toán căn cứ trên các dòng tiền được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu bình quângia quyền của các nguồn vốn dự kiến huy động

3 Đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuêdịch vụ (BTL), hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (BLT) có sử dụng từnguồn chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ công, nguồn thu từhoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư phải đảm bảo nguyêntắc sau:

a) Đối với nguồn chi thường xuyên thanh toán cho nhà đầu tư phải phù hợp với khảnăng cân đối dự toán chi thường xuyên hằng năm của ngân sách nhà nước cho bộ,ngành, địa phương, đơn vị thực hiện dự án PPP; không sử dụng để thanh toán chi phíđầu tư trong giai đoạn thực hiện (đầu tư) dự án PPP

b) Đối với nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công thanh toán cho nhà đầu tưphải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ công Riêngđối với các đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được sửdụng nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (nếu có) để thanh toán chi phí đầu tưtrong giai đoạn thực hiện (đầu tư) dự án PPP

Điều 11 Nội dung phương án tài chính

1 Tổng vốn đầu tư;

2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

a) Nguồn vốn góp của Nhà nước (bao gồm vốn đầu tư công hoặc tài sản công của nhànước theo quy định của pháp luật về đầu tư công) để hỗ trợ xây dựng công trình nhằmđảm bảo tính khả thi cho dự án; hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường,giải phóng mặt bằng và tái định cư theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số63/2018/NĐ-CP;

b) Nguồn vốn chủ sở hữu;

c) Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động

3 Phương án huy động vốn:

Trang 10

a) Nguồn vốn góp của Nhà nước hỗ trợ (nếu có) và vốn hỗ trợ xây dựng công trình phụtrợ, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) theo quy định tại Khoản 1Điều 11 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP:

- Tiến độ giải ngân

c) Nguồn vốn huy động (vốn vay thương mại, vốn tín dụng ưu đãi, vốn vay ngoài nước,các nguồn vốn khác):

- Tổng mức vốn huy động (theo từng loại vốn);

- Thời gian vay, trả, thời gian ân hạn (theo từng loại vốn);

- Chi phí huy động vốn bao gồm: lãi suất vốn vay của từng nguồn vốn, mức lãi vay bìnhquân và chi phí cần thiết liên quan đến huy động nguồn vốn được pháp luật cho phép(chi phí bảo lãnh, phí cam kết, bảo hiểm tín dụng, môi giới);

- Đồng tiền vay và tỷ giá thanh toán;

- Điều kiện đảm bảo nguồn vốn huy động;

- Tiến độ giải ngân (theo từng loại vốn);

- Phương án trả nợ vốn huy động (theo từng loại vốn)

4 Các đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của dự án (nếu có)

5 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

6 Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong thời gian vận hành

7 Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư:

Trang 11

a) Dự kiến các nguồn thu hợp pháp;

b) Dự kiến các mức giá, phí dịch vụ;

c) Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp;

d) Thời gian thực hiện, vận hành, thu hồi vốn và lợi nhuận của dự án PPP;

đ) Đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BTL, hợp đồng BLT phải dự kiếnphương án Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư theo từng năm và chi tiết theo từngnguồn vốn:

- Nguồn vốn đầu tư công;

- Nguồn chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ công;

- Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công (bao gồm đánh giá tình hình thực hiệnhai năm trước liền kề tại thời điểm lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiêncứu khả thi)

e) Đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT phải dự kiến quỹ đất, trụ sởlàm việc, tài sản kết cấu hạ tầng thanh toán cho nhà đầu tư hoặc quyền kinh doanh, khaithác công trình, dịch vụ được nhượng quyền cho nhà đầu tư BT theo quy định của Chínhphủ về sử dụng tài sản công thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theohình thức hợp đồng BT

8 Chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính:

a) Cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở các chỉ tiêu sau:

- Giá trị hiện tại ròng (NPV);

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR);

- Tỷ suất lợi ích - chi phí (B/C);

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE);

- Thời gian hợp đồng dự án;

- Độ nhạy của các chỉ tiêu tài chính (nêu trên) do thay đổi tổng vốn đầu tư, chi phí vậnhành, doanh thu, thời gian hợp đồng dự án

Trang 12

b) Căn cứ vào tính chất đặc thù, cơ quan quản lý Nhà nước được quy định thêm các chỉtiêu tài chính khác như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng trả nợ, tỷsuất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh toán, các biện pháp bảo toàn vốntheo quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả.

Điều 12 Nguồn vốn chủ sở hữu

1 Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án là vốn chủ sở hữu của nhàđầu tư do một hoặc liên danh các nhà đầu tư thực tế góp vốn theo điều lệ của doanhnghiệp dự án (không bao gồm các khoản cho vay lại của chủ đầu tư);

b) Nhà đầu tư phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án trên tổng vốnđầu tư theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP và phải được quy địnhtrong hợp đồng dự án

2 Căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính năm gầnnhất của nhà đầu tư đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán và báo cáo tình hình

sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tại thời điểm tham gia thực hiện dự án PPP

Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhàđầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc lậpkiểm toán từ thời điểm thành lập đến thời điểm tham gia dự án; đồng thời, đại diện chủ

sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ phải có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứngminh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án;b) Trường hợp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia nhiều dự án và các khoảnđầu tư dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư phải lập danh mục dự án và các khoản đầu tưdài hạn khác và đảm bảo tổng số vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn

bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và các khoảnđầu tư dài hạn khác theo quy định;

c) Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảonguồn vốn chủ sở hữu theo cam kết, bao gồm lộ trình tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp

dự án, phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện dự án PPP theo quy định tại Khoản 4Điều 38 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các sốliệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, danh mục dự án đang thực hiện,phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư dài hạn khác đang thực hiệnđến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án;

Trang 13

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án chịu tráchnhiệm đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư và giám sát việc thực hiện cam kết vềhuy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.

Điều 13 Nguồn vốn huy động

1 Nguồn vốn huy động tính đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án được xác địnhtrên cơ sở cam kết hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà cung cấp vốn với nhà đầu tư.Tổng số vốn cam kết cung cấp của nhà cung cấp vốn tối thiểu phải bằng mức vốn nhàđầu tư phải huy động

2 Nguồn vốn huy động phải phù hợp với tiến độ thực hiện dự án PPP đã được quy địnhtrong hợp đồng dự án

3 Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩmquyền về tiến độ huy động nguồn vốn theo quy định trong hợp đồng dự án

Điều 14 Lãi vay huy động vốn đầu tư

1 Lãi vay huy động vốn đầu tư:

a) Lãi vay huy động vốn đầu tư được tính trong phương án tài chính của dự án PPP trên

cơ sở mức vốn vay cam kết và tiến độ huy động các nguồn vốn trong hợp đồng dự án; lãivay trong thời gian xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư dự án PPP

b) Lãi vay huy động vốn đầu tư chỉ áp dụng đối với phần vốn nhà đầu tư phải đi vay;không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư cam kết trong hợp đồng

a) Bình quân của lãi suất trung bình lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của 03 ngân hàngthương mại: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank),Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàngthương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank);

Ngày đăng: 13/01/2021, 16:38

w