1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Kiến thức cơ bản về thuế giá trị gia tăng

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 65,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

· Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng [r]

Trang 1

Kiến thức cơ bản về thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thếgiới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954 Thuế giá trị gia tăng theo tiếngPháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là ValueAdded Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng Khai sinh từ nướcPháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

I KHÁI NIỆM VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1 Khái niệm:

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thếgiới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954 Thuế giá trị gia tăng theo tiếngPháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là ValueAdded Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng Khai sinh từ nướcPháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Ngày nay,các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốcgia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng Các quốc

Trang 2

gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng

130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng

Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luậtthuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế

gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Ðây là một loại thuế doanh

thu đánh vào mỗi giai đoạn sản

xuất, lưu thông sản phẩm hàng

hoá, từ khi còn là nguyên liệu

thô sơ cho đến sản phẩm hoàn

thành, và cuối cùng là giai đoạn

tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp

ở giai đoạn trước Thuế gía trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và dongười tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ

2 Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hoá:

Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộpthuế Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh cuả sản phẩm qua mỗilần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Nếu các sản phẩm, hàng hoáchịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nênviệc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu

đã chịu thuế ở công đoạn trước Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sảnxuất và lưu thông hàng hoá Với tính ưu điểm cuả thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉthu thuế đối với phần giá trị tăng thêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông

mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu Nếunhư không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm suất,yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị

Trang 3

gia tăng thay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêudùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị giatăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệkhông đáng kể và mức sản xuất cuả các doanh nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúngkhông sút giảm, hay chỉ suất giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợptăng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh Nhưvậy ta có thể kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát,gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại, việc ápdụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu.

3 Cơ chề hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng:

Cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng chính là phần giá trị tăng thêm cuả sản phẩm do cơ sởsản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế Nói cách khác, cơ sở cuả thuế giátrị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Do

đó cơ chế hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Một trong những nguyên tắc cơ bản cuả thuế giá trị gia tăng là sản phẩm, hàng hoá dùqua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau

- Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng(hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng(hoặc cung ứng dịch vụ) Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối vớihàng hoá (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm Nói cách khác,thuế giá trị gia tăng là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sảnxuất, lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khépkín một chu kỳ kinh tế Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ,tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoáhoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 4

- Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết qủa sản xuất, kinh doanh của đốitượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản đượccộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

- Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chiụ nhưng không phải do người tiêu dùng trựctiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do trong giábán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cả thuế giá trị gia tăng Vì qua từng công đoạn, thuếgiá trị gia tăng đã được người bán đưa vào giá hàng hoá, dịch vu,ỷ cho nên thuế này đượcchuyển toàn bộ cho người mua hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu

Ðể áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, đáp ứng được chủtrương " góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động

viên một phần thu nhập cuả người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước", cần phải giải quyết trước hết một số vấn đề sau:

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn và vừaphải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh

- Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản phẩm phảnảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm lưu thông trên thịtrường đến tay người tiêu dùng Hệ thống bán lẽ (các cửa hàng, cửa hiệu, các siêu thị)cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kế toán hợp lệ, thực hiện nghiêm chỉnh và đượckiểm tra chặt chẽ Chỉ số giá cả lên xuống từng thời kỳ phải được quy định rõ để tiếnhành điều chỉnh giá bán lẽ, đảm bảo giá trị tăng thêm hợp lý

- Trình độ cán bộ quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ kếtoán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng.Hơn nữa, khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì vai trò cuả người thu thuế đồng thời cũng làngười trả thuế (thoái thu) và vai trò cuả người nộp thuế cũng là người thu thuế (được cơquan thuế khấu trừ hoặc hoàn lại) Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuếphải thu, mức thuế khấu trừ cho đúng, đũ, kịp thời Về khả năng thì có thể đào tạo được,nhưng vấn đề quan trọng nhất là người thu thuế nếu kém phẩm chất sẽ có điều kiện để

Trang 5

tiêu cực, đó là việc tính mức khấu trừ, mức thoái thu cao hơn mức chính xác, làm thiệthại cho ngân sách nhà nước hoặc khấu trừ không đủ, hoàn thuế chậm trễ làm thiệt hại chocác chủ thể đã chịu thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh Ðối với người nộp thuế, tấtnhiên ngoài khả năng tính toán đầy đủ số thuế mình còn phải nộp sau khi được khấu trừ,còn phải có đầy đủ phẩm chất cuả một nhà kinh doanh lương thiện xem việc nộp thuế đầy

đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp lý và công bằng

- Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản ngân hàng, tạo điềukiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc tính thuế được chính xác

- ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế cuả các doanh nghiệp từng bước đượcnâng lên, gắn liền với việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế

- Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực hiện pháp luật vào nềnếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng và trong hành động thực tế

4 Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế:

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối vớinền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có

sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thểhiện như sau:

- Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổchức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo đượcnguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

- Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phântích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thu tươngđối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu

- Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấutrừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnhtranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

Trang 6

- Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu,

có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao Việc khấu trừthuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người muaphải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắcphục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế ở khâubán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với

họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăngthêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều

- Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng Với ít thuếsuất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêukhuyến khính hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụthể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suấtchênh lệch nhau nhiều

- Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả người nộp thuế.Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiệncho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Từ đó, tạo tâm lý và cơ

sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu,mức thuế với cơ quan thuế Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đãbuộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thuthuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trịgia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểmtra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế

- Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơnchứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế gópphần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứngtừ

Trang 7

- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyênmôn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sảnphẩm.

- Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuếkhác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu góp phần làm cho hệ thống chínhsách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuảnền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, gópphần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi là phương phápthu tiên bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn cuả chính sáchthuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đơn giản, trung lập Tuynhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng đã phát sinh một số khó khăn,vướng mắc và Nhà nước ta đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thựchiện Luật thuế giá trị gia tăng

II ÐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1 Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.

2 Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm trồng rừng), chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sảnchưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thuờng cuả các cá nhân, tổchức tự sản xuất và bán ra

Sơ chế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loạisản phẩm, hàng hoá khác

Trang 8

Ví dụ: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt các sản phẩm nông nghiệp; ướp đá, ướp muối,phơi khô cá, tôm và cá, sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản khác.

- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuế giá trịgia tăng ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

- Hoạt động cho vay vốn cuả các tổ chức tín dụng, Ngân hàng, quỹ đầu tư và chuyểnnhượng vốn theo quy định cuả pháp luật

- Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các loại bảohiểm khôngnhằm mục đích kinh doanh

- Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khoẽ cho người vàdịch vụ thú y

- Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao mang tính phong trào, quần chúng, tổchức luyện tập, không thu tiền hoặc có thu tiền nhưng không nhằm mục đích kinh doanh

- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: ca muá, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệthuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn ngệ thuật

- Sản xuất phim các loại

- Hoạt động phát hành và chiếu phim: đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề loạiphim, đối với phim vi-đi-ô chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoa học

- Dạy học, dạy nghề bao gồm dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học và dạy các nghề khác

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhànước

- In, xuất bản và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáokhoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số; tranh, ảnh,

áp phích tuyên truyền, cổ động; in tiền

Trang 9

- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước thành phố và khu dân cư; duy trìvườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tanglễ.

- Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công trình phục vụ côngcộng, cơ sở hạ tầng nhà tình nghiã bằng nguồn vốn đóng góp cuả nhân dân và vốn việntrợ nhân đạo, kể cả trường hợp được nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30%tổng số vốn thực thi cho công trình

- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại cho nhân dântrong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa các thành thị với các khucông nghiệp lân cận theo giá vé thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định

- Ðiều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản cuả nhà nước,

do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện

- Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do các nhân tự khai thác đểphục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do bộ Tài chính cùng BộQuốc phòng, Bộ nội vụ xác định cụ thể Ðối với vũ khí, khí tài được mua, sản xuất bằngnguồn vốn ngân sách, việc không tính thuế phải được xác định cụ thể trong dự toán ngânsách

- Hàng hoá miễn thuế ở các cửa hàng bán miễn thuế tại các sân bay, bến cảng, nhà gaquốc tế và các cửa khẩu biên giới

- Hàng hoá, dịch vụ cuả các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấphơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước Thu nhập đượcxáx định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ chi phí hợp lý cuả hoạt động kinhdoanh đó

- Các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụkhông thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị giatăng đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ ở khâu không chịu thuế giá trị gia tăng

Trang 10

3 Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:

Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượngnộp thuế giá trị gia tăng

3.1 Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: bao gồm:

- Doanh nghiệp nhà nước,

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanhtheo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam khôngtheo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Công ty cổ phần

- Hợp tác xã

- Tổ hợp tác

- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác

3.2 Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

Bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợp tác với nhau đểcùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh

III CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

1 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

1.1 Giá tính thuế giá trị gia tăng:

Trang 11

Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ và được xác định như sau:

- Ðối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho cácđối tượng khác là giá chưa có thuế giá trị gia tăng

- Ðối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng tại Việt Nam,giá chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng; trường hợp hợp đồngkhông xác định cụ thể số thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá dịch

vụ phải thanh toán trả cho phía nước ngoài

- Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuếgiá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinhcác hoạt động này

- Ðối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, xưởng, kho tàng, bến bãi, phươngtiện vận chuyển, máy móc, thiết bị không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê làgiá cho thuê chưa có thuế Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặctrả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế giá trị gia tăng tính trên số tiền thuê trảtừng kỳ hoặc trả trước bao gồm cả chi phí dưới hình thức khác như cho thuê nhà có thutiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu cuả bên thuê

Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận được xác định theo hợp đồng.Trường hợppháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khunggiá quy định

- Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có thuế cuả hànghoá đó bán trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả gốp), không tính theo số tiền trả góptừng kỳ

- Ðối với hoạt động gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công,nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)

- Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: giá tính thuế được quy định như sau:

- Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng khôngphân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tư, nguyên liệu thì giá tính thuế giá trị

Trang 12

gia tăng là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế cuả công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện.

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiến độhạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế giá trị gia tăng tínhtrên phần giá trị hoàn thành bàn giao

- Ðối với hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có nhiều đơn vị thamgia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận thầu lạithông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng đối vớiphần giá trị công trình nhận thầu

- Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giáthanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng, thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuếđược xác định bằng giá có thuế chia cho (1+(%) thuế suất cuả hàng hoá, dịch vụ)

- Ðối với các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng thìgiá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản phí tổn nào

mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt động này Hàng hoà do đại lý bán ra vẫnphải tính thuế giá trị gia tăng trên giá bán ra

- Ðối với hoạt động vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế giá trị gia tăng là cước vận tải, bốcxếp chưa có thuế giá trị gia tăng

- Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, giácước vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng Giáchưa có thuế được xác định như sau:

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ cuả Nhà nước không tính vào doanhthu cuả cơ sở kinh doanh thì thuế giá trị gia tăng không tính đối với các khoản phụ thunày

1.2 Thuế suất thuế giá trị gia tăng:

Trang 13

Hiện nay các nước áp dụng thuế VAT có sự khác nhau trong việc thiết kế mức thuếsuất và số lượng thuế suất trong đạo luật thuế giá trị gia tăng Một số nước thực hiện cơcấu một mức thuế suất như Ðan Mạch (22 %), Nhật Bản, Singapo (3%), Italia (38%) Một số nước khác thực hiện cơ cấu nhiều thuế suất như: Bỉ, Colombia (6 mức thuế suất),Pháp (5 mức thuế suất) Theo thông lệ chung, Luật thuế gía trị gia tăng của các nướcthường áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu và một số hàng hoá thiết yếuđối với đời sống của dân cư.

Luật thuế gía trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 4 mức thuế suất là: 0 % ,5

% , 10 % và 20 % áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ Trong đó mức thuế suất 0%

áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu Mức thuế suất 20 % áp dụng đối với hàng hoá, dịch

vụ như vàng, bác, đá qúy, dịch vụ môi giới

Nước ta đang trong giai đoạn đầu áp dụng Luật thuế VAT nên việc quy định các mứcthuế suất áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ chưa phù hợp và Chính phủđang từng bước sửa đổi, bổ sung các mức thuế suất cho phù hợp với từng loại hàng hóa,dịch vụ cụ thể Do đó tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụthê,ứ thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ là khácnhau

2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

2.1 Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng (=) thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) giá tính thuế cuả hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán

ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ đó

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp này phải tính và thuthuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, cungcấp dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế giá trị gia tăng và sốtiền người mua phải thanh toán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi

Trang 14

giá chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán

ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập

khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:

- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ

- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kêkhai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp cuả tháng đó không phân biệt đã xuất dùng haycòn để trong kho

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừ các đốitượng áp dụng tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

2.2 Phương pháp tính trực tiếp trên gía trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ chịu thuếnhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả loại hàng hoá, dịch vụ đó

a Giá trị gia tăng bằng gía thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng.

- Giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trênhoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụthu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả

- Giá thanh toán cuả hàng hoá , dịch vụ mua vào tương ứng cuả hàng hoá, dịch vụ bán rađược xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra

Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đũ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ cóhoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định giá trị gia tăng theo quy định trên đây thì giá trịgia tăng được xác định như sau:

Trang 15

- Ðối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng

từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủhoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân với

tỷ lệ phần trăm(%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu

- Ðối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua,bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh cuả từng cá nhân

để ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhânvới tỷ lê (%) giá trị gia tăng trên doanh thu

- Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng do cơquan thuế ấn định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh

b Việc xác định giá trị gia tăng đối với một số ngành nghề kinh doanh được quy định như sau:

- Ðối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bánvới doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh Trườnghợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vàotương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:

- Ðối với xây dựng, xây lắp là số chênh lệch giữa tiến thu về xây dựng, lắp đặt công trình,

hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư, nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ

và chi phi khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạngmục công trình

- Ðối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ (-) chiphí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải

- Ðối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ănuống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoàidùng cho kinh doanh ăn uống

- Ðối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinhdoanh trừ (-) doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanhđó

Ngày đăng: 13/01/2021, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w