1) Bộ quy tắc cho nhân viên bán hàng chuyên nghiệp đối với vị trí nhân viên bán hàng trong siêu thị thực phẩm ở Đức bắt đầu từ hành động gì? a. Tươi cười chào khách hàng (Đ) b. Lấy hàng trong giỏ c. Đọc số tiền khách hàng phải trả d. Đưa hàng qua máy quét mã vạch
Trang 1Môn EG35 - Phát triển kỹ năng cá nhân
Tổng hợp 35 câu hỏi trắc nghiệm thường gặp (Dưới còn 90 câu)
1) Bộ quy tắc cho nhân viên bán hàng chuyên nghiệp đối với vị trí nhân viên bán hàng trong siêu thị thực phẩm ở Đức bắt đầu từ hành động gì?
a Tươi cười chào khách hàng (Đ)
b Lấy hàng trong giỏ
c Đọc số tiền khách hàng phải trả
d Đưa hàng qua máy quét mã vạch
2) Công việc nào là công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp?
a Thay đổi nhân sự
b Mua máy móc mới
c Nghe điện thoại khi đang họp (Đ)
d Tham gia một khóa học bồi dưỡng
3) Công việc nào là công việc vừa quan trọng vừa khẩn cấp?
a Thay đổi nhân sự
b Phát triển thị trường
c Thay đổi công nghệ
d Giải quyết khủng hoảng (Đ)
4) Công cụ phân tích là SWOT không bao gồm yếu tố nào?
7) Không phân quyền trong công việc được hiểu như thế nào?
a Làm thay công việc của nhân viên
b Giao việc nhưng không giao quyền
c Ôm đồm công việc
d Ôm đồm công việc, Giao việc nhưng không giao quyền, Làm thay công việc của nhân viên (Đ)
8) Làm thế nào để xác định được nguyên nhân của vấn đề ?
a Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân từ các yếu tố liên quan
Trang 2b Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân chính, nguyên nhân phụ; có những nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp.
c Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân từ các sai lệch; có những nguyên nhân chính, nguyên nhân phụ; có những nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp
d Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân từ các yếu tố liên quan và từ các sai lệch; có những nguyên nhân chính, nguyên nhân phụ; có những nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp (Đ)
9) Lập kế hoạch công việc là yếu tố thuộc nội dung nào trong xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp ?
a Biểu hiện của tác phong làm việc chuyên nghiệp
b Phương thức xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp (Đ)
c Không có phương án đúng
d Khái niệm tác phong làm việc chuyên nghiệp
10) Làm việc không hiệu quả xuất phát từ nguyên nhân nào?
a Không tập trung vào công việc, trì hoãn, nhiều việc cùng một lúc (Đ)
b Trì hoãn
c Không tập trung vào công việc
d Nhiều việc cùng một lúc
11) Làm việc không hiệu quả xuất phát từ lý do nào?
a Làm việc không tập trung
b Ôm đồm nhiều việc
c Làm việc không tập trung, ôm đồm nhiều việc, trì hoãn và dồn việc (Đ)
d Trì hoãn và dồn việc
12) Làm thế nào để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề ?
a Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần làm được: lựa chọn phương án nào tùy thuộc vào tính chất của vấn đề; tùy thuộc mục tiêu của người chọn; đánh giá ưu, nhược điểm của từng phương án; xây dựng một
hệ thống tiêu chí đánh giá các phương án cụ thể; phương án được coi là tối ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra (Đ)
b Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần lựa chọn phương án nào tùy thuộc vào tính chất của vấn đề; phương án được coi là tối
ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra
c Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần đánh giá ưu, nhược điểm của từng phương án; xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá các phương án cụ thể; phương án được coi là tối ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra
d Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần xây dựng một
hệ thống tiêu chí đánh giá các phương án cụ thể; phương án được coi là tối ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra
13) Làm thế nào để xác định được vấn đề ?
a Để xác định được vấn đề cần làm được: Xác định là vấn đề của ai, xảy ra khi nào ? Tìm ra những sai lệch, Tìm ra khó khăn cần giải quyết (Đ)
b Để xác định được vấn đề cần xác định được những sai lệch nằm ở đâu
c Để xác định được vấn đề cần xác định được vấn đề là gì, của ai và xảy ra khi nào
d Để xác định được vấn đề cần xác định được nguyên nhân nằm ở đâu
Trang 314) Làm thế nào để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề ?
a Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần hình thành nhiều phương án khác nhau trong khuôn khổ những nguồn lực có được; một nguyên nhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cách khác nhau
b Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần xác định một nguyênnhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cách khác nhau
c Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần thu thập các thông tin bởi một nguyên nhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cáchkhác nhau
d Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần làm được: thu thập các thông tin; hình thành nhiều phương án khác nhau trong khuôn khổ những nguồn lực có được; một nguyên nhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cách khác nhau (Đ)
15) Mục tiêu có vai trò như thế nào trong quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian?
b Mối quan hệ đối ngoại
c Mối quan hệ nội bộ
18) Những công việc vừa khẩn cấp, vừa quan trọng thì sẽ ưu tiên như thế nào?
a Giao cho người khác
b Sẽ làm, làm kiên quyết
c Làm ngay (Đ)
d Chỉ làm khi có thời gian
19) Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là gì ?
a Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về thiết chế tâmtrí và tầm nhìn của cá nhân
b Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về tính cố định chức năng; thông tin không liên quan hoặc gây nhầm lẫn; những giả định; về thiết chế tâm trí (Đ)
c Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về thông tin không liên quan hoặc gây nhầm lẫn
d Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về hạn chế tầm nhìn của cá nhân
20) Nghiêm khắc bản thân cần chú ý đến những vấn đề gì?
a Bản thân và mục tiêu
b Bản thân và công việc (Đ)
c Kế hoạch và công việc
Trang 422) Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm những bước cơ bản nào ?
a Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 5 bước: xác định vấn đề; xác định
nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả
b Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 4 bước: xác định vấn đề; xác định
nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả
c Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 6 bước: xác định vấn đề; xác định
nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả (Đ)
d Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 7 bước: xác định vấn đề; xác định
nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả
23) Trình bày sự khác nhau giữa nhà lãnh đạo và nhà quản lý
a Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở những điểm sau:+ Thực hiện công việc lãnh đạo, người lãnh đạo làm công việc đề ra chủ trương, đường hướng; thực hiện công việc quản lý, nhà quản lý thực hiện công việc tổ chức thực thi theo chủ trương, đường hướng.+ Người lãnh đạo vì thế là người có khả năng về tầm nhìn và tạo ra tầm nhìn cho cơ quan, tổ chức; mục tiêu hoạt động của người lãnh đạo là hướng tới tương lai của tổ chức, còn nhà quản lý thì tập trung cho việc tổ chức thực hiện, tạo ra quy trình, kỹ thuật, cách thức cho sự quản lý
để thực hiện chủ trương và hướng vào các mục tiêu hiện tại của cơ quan, tổ chức.+ Nhà lãnh đạo là người có khả năng gây cảm hứng và tạo cam kết; thực hiện sự ảnh hưởng; hướng đến sự đổi mới; tập trung vào sự thay đổi và hướng vào yếu tố con người Nhà quản lý luôn xác định các mục tiêu; tập trung cho việc chỉ đạo và kiểm soát cấp dưới; thực hiện quyền lực hành chính theo cấp bậc; coi trọng sự phân tích, hướng vào nhiệm vụ và tập trung vào việc duy trì, phát triển (Đ)
b Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở điểm người lãnh đạo làm công việc
đề ra chủ trương, đường hướng; thực hiện công việc quản lý, nhà quản lý thực hiện công việc tổ chức thực thi theo chủ trương, đường hướng
c Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở chỗ Nhà lãnh đạo là người có khả năng gây cảm hứng và tạo cam kết; thực hiện sự ảnh hưởng; hướng đến sự đổi mới; tập trung vào sự thay đổi và hướng vào yếu tố con người Nhà quản lý luônxác định các mục tiêu; tập trung cho việc chỉ đạo và kiểm soát cấp dưới; thực hiện quyền lực hành chính theo cấp bậc; coi trọng sự phân tích, hướng vào nhiệm vụ và tập trung vào việc duy trì, phát triển
d Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở chỗ người lãnh đạo vì thế là người
có khả năng về tầm nhìn và tạo ra tầm nhìn cho cơ quan, tổ chức; mục tiêu hoạt động của người lãnh đạo là hướng tới tương lai của tổ chức, còn nhà quản
lý thì tập trung cho việc tổ chức thực hiện, tạo ra quy trình, kỹ thuật, cách thức cho sự quản lý để thực hiện chủ trương và hướng vào các mục tiêu hiện tại của
cơ quan, tổ chức
Trang 524) Trình bày khái niệm vấn đề.
a Vấn đề được hiểu là sự việc không bình thường cần phải được giải quyết để
sự việc trở lại bình thường
b Vấn đề được hiểu là một việc gì đó chưa rõ ràng, hoặc là một khó khăn cần phải được xác định rõ và giải quyết
c Vấn đề được hiểu là việc xác định những hành động cần phải thực hiện để hoàn thành một mục tiêu
d Theo nghĩa rộng: vấn đề là một việc gì đó chưa rõ ràng, hoặc là một khó khăn cần phải được xác định rõ và giải quyết Ở nghĩa hẹp hơn: vấn đề như là việc xác định những hành động cần phải thực hiện để hoàn thành một mục tiêu (Đ)
25) Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước nào là bước quan trọng trước tiên ?
c Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước quan trọng trước tiên là bước thực hiện giải pháp Bởi k thực hiện giải pháp đã lựa chọn thì vấn đề không thể giải quyết
d Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước quan trọng trước tiên là bước xác định nguyên nhân vấn đề Bởi có xác định chính xác nguyên nhân mới có
phương án giải quyết phù hợp
26) Tác phong làm việc chuyên nghiệp thể hiện trên mấy tiêu chí cơ bản?
a 10 (Đ)
b 9
c 7
d 8
27) Tác phong làm việc chuyên nghiệp bao gồm các yếu tố nào?
a Ứng xử, giao tiếp chuyên nghiệp
b Cách thức làm việc chuyên môn; am hiểu về công việc; ứng xử, giao tiếp chuyên nghiệp (Đ)
c Cách thức làm việc chuyên môn
d Am hiểu về công việc
28) Theo Andrew Carnegie các mối quan hệ xã hội sẽ chiếm bao nhiêu % trong thành công của mỗi cá nhân?
a 75%
b 65%
c 95%
d 85% (Đ)
29) Trình bày khái niệm về vấn đề hoàn thiện
a Vấn đề hoàn thiện là loại vấn đề cần được thực hiện để đạt mục tiêu
b Vấn đề hoàn thiện là loại vấn đề cần được tiếp tục hoàn thành sản phẩm trong thực tế
c Vấn đề hoàn thiện là loại vấn đề thiểu tỉ lệ sản phẩm lỗi trong thực tế
Trang 6d Vấn đề hoàn thiện là việc cần cải thiện để đạt được một mục tiêu đo lường được (Đ)
30) Tác phong làm việc chuyên nghiệp là sản phẩm trực tiếp của cái gì?
a Môi trường xã hội
b Môi trường gia đình
c Môi trường học đường
d Môi trường tổ chức (Đ)
31) Trình bày khái niệm về vấn đề sai lệch
a Vấn đề sai lệch là loại vấn đề xuất hiện trong trường hợp một cá nhân hay tập thể gặp phải khó khăn cần được tháo gỡ do sự biểu hiện không bình
thường (Đ)
b Vấn đề sai lệch là loại vấn đề xuất hiện trong tình huống không đúng đắn
c Vấn đề sai lệch là loại xuất hiện trong trường hợp một cá nhân hay tập thể gặp phải khó khăn cần được tháo gỡ
d Vấn đề sai lệch là loại vấn đề được xác định là không đúng chuẩn so với quy định
32) Trình bày khái niệm về vấn đề suy diễn
a Vấn đề suy diễn là giả định và có thể sẽ xảy ra nếu tình hình hiện tại thay đổi (Đ)
b Vấn đề suy diễn là vấn đề được suy ra trên cơ sở của các vấn đề khác
c Vấn đề suy diễn là vẫn đề sẽ dẫn dắt tới nhiều vấn đề
d Vấn đề suy diễn là vấn để được dẫn dắt từ một vấn đề khác
33) Vai trò định hướng XDMQHTCV sẽ giúp các cá nhân điều gì?
a Hình thành mối quan hệ thân thiện
b Có tiếng nói chung trong các mối quan hệ
c Hình thành mối quan hệ thân thiện, nhận thức được quan hệ tiêu cực, có tiếng nói chung trong các mối quan hệ (Đ)
d Nhân thức được quan hệ tiêu cực
34) Vài trò hợp tác trong xây dựng mối quan hệ giúp cho các cá nhân trong tổ chức là gì?
a Phát huy nguồn lực bên trong, hạn chế nguồn lực bên ngoài
b Phát huy nguồn lực bên trong, hạn chế điểm yếu
c Phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu (Đ)
d Phát huy điểm mạnh, hạn chế nguồn lưuc bên ngoài
35) Xây dựng Mối quan hệ trong CV gồm bao nhiêu vai trò?
a Tiền đề sinh học và tư chất di truyền học
b Thế giới quan cá nhân
c Môi trường xã hội
Trang 7d Nhu cầu của bản thân
2 Phương án nào sau đây không phải là ý nghĩa tích cực của việc phân công trách nhiệm cá nhân trong khi làm việc nhóm?
a Giúp thay đổi quan niệm cho rằng trách nhiệm làm việc nhóm là của nhóm trưởng
b Giúp các thành viên tập trung hơn vào công việc được giao
c Giúp từng thành viên nhận thức rõ hơn về lợi ích cá nhân trong khi làm việc nhóm
d Giúp các thành viên chủ động trong cách ứng xử với các sự kiện tích cực và tiêu cực trong quá trình làm việc
3 Trong quá trình giao tiếp với những người khác, nếu một người chỉ chú tâm đến lợi ích của bản thân mình thì người đó sẽ:
a Tạo được nhiều thiện cảm với các đối tác
b Tạo dựng được mối quan hệ lâu dài với các đối tác
c Tạo uy tín lớn với các đối tác
d Tạo sự bất tín nhiệm của các đối tác
4 Trong giai đoạn xung đột, khi các thành viên trong nhóm phát triển
ở các mức độ khác nhau, nảy sinh những kỳ vọng không thực tế, trong nhóm bắt đầu hình thành các phe phái, v.v thì người lãnh đạo nhóm cần làm gì?
a Gặp gỡ từng thành viên, thuyết phục tuân theo quan điểm của người lãnh đạo
b Ngăn chặn những ý kiến bất đồng, thiết lập kỷ luật của nhóm
c Loại trừ những thành viên không đồng thuận ra khỏi nhóm
d Khuyến khích các thành viên đưa ra những quan điểm khác nhau, cho phép có xung đột
5 Vì sao con người cần nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình?
a Vì con người cần sự tôn trọng từ những người khác
b Vì con người cần che dấu những điểm yếu của bản thân và bộc lộ những điểm mạnh của bản thân
c Vì con người cần so sánh năng lực của mình với những người xung quanh
Trang 8d Vì con người chỉ có thể tự tin khi biết được điểm mạnh của bản thân
để phát triển nó và biết điểm yếu của bản thân để khắc phục nó
6 Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, người đàm phán cần xác định BATNA để:
a Uy hiếp, áp đảo đối tác trong khi đàm phán
b Đề phòng bị áp đảo trong khi đàm phán
c Có thể chủ động, linh hoạt trong khi đàm phán
d Tránh bị thất bại trong khi đàm phán
7 Xác định một phương án đúng nhất bàn về hoạt động đàm phán trong số các phương án sau:
a Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người cần phải giải quyết những mâu thuẫn trong hoạt động kinh doanh
b Hoạt động đàm phán chỉ cần thiết khi con người thực hiện những công việc quan trọng
c Hoạt động đàm phán luôn gắn liền với sự tồn tại của con người
d Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người có đối kháng về lợi ích
8 9Trong buổi thuyết trình, khi khán giả có các ý kiến trực tiếp phản đối mình thì thuyết trình viên nên xử lý thế nào?
a Vẫn thuyết trình bình thường, không quan tâm đến thái độ phản đối của họ
b Ngay lập tức tranh luận căng thẳng với khán giả
c Ngay lập tức chấm dứt bài thuyết trình
d Bình tĩnh lắng nghe, hẹn sẽ tranh luận sau buổi thuyết trình
9 Một người được coi là thực sự có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân khi người đó:
a Kiềm chế sự bốc đồng của bản thân
b Giữ bình tĩnh trước mọi bất ngờ xảy ra
c Giữ bề ngoài bình thản, cố gắng sự khó chịu bên trong
d Dằn vặt bản thân, đau đầu mất ngủ
10 Một cuộc đàm phán dựa trên những tiêu chuẩn khách quan, trong
đó các bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập
trường Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:
a Đàm phán kiểu cứng
Trang 9a Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tri thức cho nhau
b Giao tiếp là cách thức con người trao đổi thông tin với nhau
c Giao tiếp là cách thức con người tạo lập các mối liên hệ với những người khác trong xã hội
d Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tâm tư tình cảm với nhau
12 Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình?
a Vì con người cần phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu để tự hoàn thiện mình
b Vì con người cần biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của mình để thành công trong cuộc sống
c Vì đó là tiền đề quan trọng để con người xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân hướng đến sự thành công trong công việc và cuôc sống
d Vì việc nhận biết về bản thân sẽ quy định thái độ trong quan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh
13.Một cuộc đàm phán chưa thể gọi là thành công khi:
a Các bên xem kết quả và quy trình là công bằng theo tiêu chí, mục đích đã đềra
b Những cam kết được hoạch định tốt, đầy đủ và có khả năng thực hiện được
c Kết quả đạt được là lựa chọn tốt nhất trong số nhiều lựa chọn mà bạn đã tham khảo
d Các bên hiểu nhau và biết rõ những gì họ đã thỏa thuận nhưng chưa chắc về khả năng 1thực hiện
14 Để thu thập thông tin tài liệu cho việc thuyết trình bạn cần nắm được những loại thông tin nào?
a Thông tin phải biết , thông tin nên biết và thông tin đại chúng
b Thông tin phải biết và thông tin nên biết
Trang 10c Thông tin phải biết , thông tin cần biết và thông tin đại chúng
d Thông tin phải biết , thông tin cần biết và thông tin nên biết
15 Con người cần hợp tác với nhau, làm việc theo nhóm bởi vì:
a Bản năng của con người là muốn tồn tại, làm việc cùng nhau
b Con người luôn sợ sự cô đơn
c Con người không thể tồn tại biệt lập hoặc làm việc một mình
d Làm việc theo nhóm sẽ tập hợp được khả năng của từng người, giúp
họ bổ sung các khiếm khuyết cho nhau
16 Không gian giao tiếp giữa hai người được duy trì trong khoảng từ 0,5 – 1,5 mét được xếp vào vùng nào?
a Giai đoạn xung đột
b Giai đoạn phát triển
c Giai đoạn chuẩn hóa
d Giai đoạn hình thành
Trang 11Xác định một luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm dưới đây bàn về tính cách và trang phục của con người.
a Những người có phong cách ăn mặc giống nhau nhưng tính cách vẫn
có thể khác nhau
b Mỗi người có tính cách khác nhau nên phong cách ăn mặc cũng khác nhau
c Những người có phong cách ăn mặc giống nhau thì tính cách cũng giống nhau
d Những người không ăn mặc giống nhau thì tính cách cũng không thể giống nhau
19 Thông thường trong quá trình đàm phán, cả hai bên đều muốn giữ lập trường của mình Nhưng để đi đến sự thống nhất và tạo dựng mối quan hệ lâu dài hai bên phải điều chỉnh lợi ích bằng cách:
a Áp đảo, ép buộc đối tác phải thỏa mãn các điều kiện của mình
b Một bên cần đơn phương nhượng bộ
c Nhượng bộ lẫn nhau, tìm kiếm một thỏa thuận chung
d Hoãn cuộc đàm phán đến một thời điểm thích hợp
20 Để giao tiếp thành công thì con người cần xác định cự li và phương pháp giao tiếp với người khác như thế nào?
a Nên xác định cự li và phương pháp giao tiếp với từng đối tượng cụ thể để có cách ứng xử phù hợp
b Việc giao tiếp với người khác như thế nào tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể nên không cần xác định trước
c Với mọi người đều sử dụng phương pháp và cự li giao tiếp như nhau
d Không cần xác định cự li hay phương pháp giao tiếp với từng người vì với bất
kì ai mình cũng nên tận tình chu đáo
21 Tìm phương án đúng nhất Luận điểm nào dưới đây nhận định đúng
về mổi quan hệ giữa cá nhân và xã hội
a Sống trong xã hội, mỗi cá nhân có tính cách, năng lực quan điểm riêng
b Mỗi cá nhân có đời sống của riêng mình sống độc lập với những người khác trong xã hội
c Sự tồn tại và phát triển của một cá nhân không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của xã hội
Trang 12d Mỗi cá nhân là một thành viên của xã hội, mang bản chất xã hội và không thể sống ngoài xã hội
22 Việc thuyết trình trước các nhà đầu tư để kêu gọi đầu tư vốn vào
kế hoạch kinh doanh của mình là kiểu thuyết trình gì?
a Thuyết trình theo kiểu trình bày
b Thuyết trình theo kiểu đàm phán
c Thuyết trình theo kiểu thương lượng
d Thuyết trình theo kiểu thuyết phục
23 Tìm phương án đúng nhất Trước khi tiến hành đàm phán, nên sử dụng phương pháp phân tích SWOT để:
a Tìm hiểu các cơ hội và thách thức đối với quá trình đàm phán
b Tìm hiểu thực lực của bản thân
c Tìm hiểu thực lực của các bên tiến hành đàm phán
d Tìm hiểu thực lực của đối tác
24 Tìm phương án đúng nhất Con người cần tìm kiếm thông tin, tăng cường đề tài nói chuyện để:
a Bản thân thu được những kinh nghiệm quí giá
b Có khởi đầu tốt đẹp trong các mối quan hệ giao tiếp
c Tạo sự linh hoạt, sáng tạo, hấp dẫn trong giao tiếp
d Thể hiện cá tính trong giao tiếp
25 Tìm câu trả lời đúng nhất Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình?
a Vì việc nhận biết về bản thân sẽ quy định thái độ trong quan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh
b Vì đó là tiền đề quan trọng để con người xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân hướng đến sự thành công trong công việc và cuôc sống
c Vì con người cần biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của mình để thành công trong cuộc sống
d Vì con người cần phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu để tự hoàn thiện mình
Trang 1325 Người thuyết trình không nên làm gì để tránh tâm lý căng thẳng trong khi thuyết trình?
a Làm tốt các công tác hậu cần cho buổi thuyết trình
b Nghĩ nhiều đến các phương án xấu có thể xảy ra nếu buổi thuyết trình thất bại
c Nắm chắc nội dung bài thuyết trình
d Suy nghĩ tích cực, lạc quan
Một người tự tin về bản thân thì sẽ phản ứng như thế nào khi được yêu cầu trình bày quan điểm của mình?
a Che giấu cảm xúc, tìm cách lảng tránh câu hỏi trực tiếp
b Nói ra những quan điểm của mình và sẵn sàng bảo vệ niềm tin về những gì là đúng
c Im lặng trong mọi trường hợp
d Nghe ngóng các ý kiến xung quanh để hùa theo ý kiến số đông
27 Tìm phương án đúng nhất Con người cần hợp tác với nhau, làm việc theo nhóm bởi vì:
a Con người không thể tồn tại biệt lập hoặc làm việc một mình
b Bản năng của con người là muốn tồn tại, làm việc cùng nhau
c Làm việc theo nhóm sẽ tập hợp được khả năng của từng người, giúp
họ bổ sung các khiếm khuyết cho nhau
d Con người luôn sợ sự cô đơn
28 Tìm câu trả lời đúng nhất Vì sao con người cần nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình?
a Vì con người cần sự tôn trọng từ những người khác
b Vì con người cần che dấu những điểm yếu của bản thân và bộc lộ những điểm mạnh của bản thân
c Vì con người cần so sánh năng lực của mình với những người xung quanh
d Vì con người chỉ có thể tự tin khi biết được điểm mạnh của bản thân
để phát triển nó và biết điểm yếu của bản thân để khắc phục nó
29 Trong quá trình giao tiếp, một người sẽ không được người khác tin tưởng khi họ:
a Không trung thực trong công việc
b Luôn quan tâm giúp đỡ người khác
Trang 14c Có nghề nghiệp, công việc ổn định
d Có lời nói và hành động thống nhất
30 Tìm câu trả lời đúng nhất Xã hội sẽ phát triển khi từng cá nhân nỗ lực phát triển bản thân mình bởi vì:
a Xã hội muốn phát triển thì cần phải có sự đóng góp sức lực của từng
cá nhân có nhân cách tốt, có trách nhiệm vì mục tiêu chung của xã hội
b Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân là mục tiêu và động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
c Xã hội càng phát triển thì cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần
d Mỗi cá nhân có nhân cách tốt thì thúc đẩy xã hội phát triển
31 Các kỹ năng cá nhân được xếp vào loại kỹ năng nào?