Thông tư này quy định các nội dung về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các[r]
Trang 1QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CỦA CƠQUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC CƠ QUAN KHÁC CỦA
VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 104/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 2 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù
Trang 2trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Thông tư này quy định các nội dung về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các
dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công của cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Cơ quanViệt Nam ở nước ngoài) theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày19/10/2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một
số hoạt động đối ngoại, gồm các dự án mua, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sởvật chất; các dự án đầu tư thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện dự án đầu tưxây dựng, cải tạo trụ sở, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
2 Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thanh toán,quyết toán các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài sử dụngnguồn vốn đầu tư công
3 Đối với các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài sử dụngcác nguồn vốn khác khuyến khích vận dụng những nguyên tắc thanh toán theo quy địnhtại Thông tư này
Điều 2 Nguyên tắc quản lý
1 Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công của các dự án đầu tư xây dựng
Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định cụ thể tại Thông tư này.Đối với những nội dung quản lý, thanh toán, quyết toán không được quy định tại Thông
tư này được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý, thanh toán, quyết toán vốnđầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 32 Việc tạm ứng và thanh toán vốn cho các dự án đầu tư của các Cơ quan Việt Nam ởnước ngoài tại nước ngoài được căn cứ theo hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy địnhcủa pháp luật nước sở tại và các quy định của pháp luật Việt Nam.
3 Bộ, ngành quản lý (sau đây gọi chung là Bộ quản lý) thay mặt chủ đầu tư giao dịchthanh toán vốn đầu tư với Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước thanh toán cho các dự
án theo đề nghị của Bộ quản lý
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3 Kiểm tra phân bổ vốn đầu tư hằng năm
Việc kiểm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quanViệt Nam ở nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định vềKiểm tra phân bổ vốn đầu tư tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày24/5/2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toánvốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính
(Mẫu biểu phân bổ kế hoạch vốn theo phụ lục số 01 ban hành kèm theo thông tư này).
Sau khi kế hoạch vốn được phê duyệt, Bộ quản lý có trách nhiệm nhập vào chương trìnhTABMIS kể cả trường hợp sử dụng Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước ngoài
Điều 4 Mở tài khoản
1 Bộ quản lý (hoặc chủ đầu tư nếu chủ đầu tư trong nước) mở tài khoản để thanh toánvốn cho dự án tại Kho bạc Nhà nước
2 Việc mở tài khoản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụngtài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Điều 5: Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án
Để phục vụ cho công tác quản lý, thanh toán vốn, Bộ quản lý gửi đến Kho bạc Nhà nướcnơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này là bản chínhhoặc bản sao y bản chính có dấu của Bộ quản lý xác nhận, chỉ gửi một lần cho đến khi dự
án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
1 Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:
Trang 4a) Quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư và dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩmquyền;
b) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định;
c) Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
2 Đối với vốn thực hiện đầu tư:
a) Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa cải tạo:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết địnhđiều chỉnh dự án (nếu có);
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện:văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trongquyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợpđồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạmứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trườnghợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ;
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp chỉđịnh thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự
án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
b) Dự án mua nhà, đất để làm trụ sở và nhà ở:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết địnhđiều chỉnh dự án (nếu có);
- Bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua bán nhà, đất làm căn cứ thanh toán tiền đặt cọc(nếu có);
- Hợp đồng mua bán nhà, đất;
- Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc (nếu trong hợp đồng có quy định phải đặt cọc)
c) Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, sửa chữa cải tạo: các tài liệu cơ
sở bao gồm cả hai loại dự án nói trên
d) Các dự án đầu tư thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện dự án đầu tư xâydựng:
Trang 5- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết địnhđiều chỉnh dự án (nếu có);
- Bản thoả thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm căn cứ thanh toán tiền đặt cọc (nếucó);
- Hợp đồng thuê nhà, đất;
- Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc (nếu trong hợp đồng có quy định phải đặt cọc);
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện:văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trongquyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợpđồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạmứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trườnghợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ;
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc,hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện vàcác công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹthuật)
Điều 6 Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan ViệtNam ở nước ngoài được thực hiện theo nội dung về tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu
tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được quy định tại các Thông tư của Bộ Tàichính: số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 và số52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018
Đối với các hợp đồng xây dựng được ký kết tại nước ngoài, trường hợp hợp đồng xâydựng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác vớiquy định của pháp luật Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợpđồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký
Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng ở mức cao hơn mức quyđịnh, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng theo đề nghị của Bộ quản lý nhưng khôngvượt kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án
Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng khi chưa có đủ chứng từtạm ứng theo quy định tại Thông tư này do quy định của nước sở tại, Bộ quản lý có vănbản giải trình gửi Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến
Trang 6Bộ quản lý có văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc (ghi rõ số tiền,tài khoản, đơn vị thụ hưởng) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của Bộ quản lý đượcthực hiện theo phụ lục số 05 kèm theo.
Điều 7 Thanh toán khối lượng hoàn thành
1 Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng, việc thanh toánhợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơthanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng Chủ đầu tư cótrách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hànhcủa nhà nước
Đối với các hợp đồng được ký kết tại nước ngoài, trường hợp hợp đồng xây dựng đượcthực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy địnhcủa pháp luật Việt Nam thì việc thanh toán được thực hiện theo hợp đồng đã ký
2 Khi có nhu cầu thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi Bộ quản lý các tài liệu bao gồm:a) Đối với dự án xây dựng mới, sửa chữa cải tạo:
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (phụ lục số 02A;02B kèm theo Thông tư này hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợpđồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài)
- Giấy đề nghị thanh toán của chủ đầu tư - phụ lục số 04 kèm theo;
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng ban đầu, chủ đầu tư gửi Bảng xácđịnh giá trị khối lượng phát sinh đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giaothầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này hoặc theo mẫu xácđịnh khối lượng phát sinh được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tạinước ngoài)
b) Đối với dự án mua nhà, đất hoặc thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm): Việc thanh toán(gồm cả thanh toán tiền đặt cọc, nếu có) được thực hiện theo hợp đồng mua bán, thuênhà, đất Chủ đầu tư gửi Bộ quản lý Giấy đề nghị thanh toán của chủ đầu tư
c) Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, sửa chữa cải tạo: tài liệu thanhtoán bao gồm cả hai loại dự án nói trên
3 Trên cơ sở các tài liệu được chủ đầu tư cung cấp nêu trên, Bộ quản lý lập hồ sơ đề nghịthanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm:
a) Giấy đề nghị thanh toán vốn của Bộ quản lý cho từng nội dung công việc (ghi rõ sốtiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng);
Trang 7b) Đối với dự án xây dựng mới, sửa chữa cải tạo, hồ sơ đề nghị thanh toán kèm theo:
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (phụ lục số 02A;02B kèm theo Thông tư này hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợpđồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài)
- Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diệnbên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này hoặc theomẫu xác định khối lượng phát sinh được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợpđồng tại nước ngoài) khi có khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng ban đầu
c) Khi cần thanh toán bằng nội tệ (VNĐ): Bộ quản lý lập Giấy rút vốn đầu tư (theo mẫu quy định của Kho bạc Nhà nước).
d) Khi cần thanh toán bằng ngoại tệ, Bộ quản lý lập Giấy rút dự toán ngân sách bằng
ngoại tệ (theo mẫu quy định của Kho bạc Nhà nước).
đ) Chứng từ chuyển tiền khác (nếu có)
4 Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, trên cơ sở Bảng kêgiá trị khối lượng công việc hoàn thành do chủ đầu tư lập, Bộ quản lý lập hồ sơ đề nghịthanh toán gửi Kho bạc nhà nước Hồ sơ thanh toán vốn được thực hiện theo Khoản 2Điều 9 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính
5 Kiểm tra, thanh toán tại Kho bạc Nhà nước:
Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của Bộ quản lý, căn cứ kế hoạch vốn đã được giao hằngnăm của dự án; căn cứ các hồ sơ, tài liệu của dự án, trong vòng 4 ngày làm việc kể từ khinhận đủ hồ sơ, Kho bạc Nhà nước thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn cho dự ántheo quy định
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước,kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lầnthanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc Nhà nướchướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước,đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước.Tổng số vốn tạm ứng, thanh toán trong năm không vượt kế hoạch vốn được giao hằngnăm của dự án
Trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định, chậm nhất trong vòng 04 ngàylàm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước có văn bản thôngbáo cho Bộ quản lý để hoàn thiện hồ sơ
6 Thanh toán bằng ngoại tệ:
Trang 8Nếu chủ đầu tư cần thanh toán cho nhà thầu hoặc người bán, cho thuê nhà, đất bằng ngoại
tệ thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp không thanh toán ngoại tệ từ Quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, Bộquản lý hoặc chủ đầu tư chủ động sử dụng số tiền đã được Kho bạc Nhà nước tạm ứng,thanh toán để mua ngoại tệ từ ngân hàng để thanh toán cho đơn vị thụ hưởng Nếu muangoại tệ của ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước tạm ứng, thanh toán chuyển tiềnvào tài khoản của ngân hàng thương mại mà Bộ quản lý đã ký hợp đồng với ngân hàngthương mại để mua ngoại tệ cho dự án
b) Trường hợp cần thanh toán ngoại tệ từ Quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước:
- Trên cơ sở kế hoạch vốn và nhu cầu chi ngoại tệ trong năm của các dự án thuộc phạm viquản lý, Bộ quản lý lập bảng tổng hợp phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm bằngđồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểmgiao kế hoạch và không được vượt kế hoạch vốn được giao hằng năm, gửi Bộ Tài chính
và Kho bạc Nhà nước
(Mẫu biểu kế hoạch chi ngoại tệ theo phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Khi cần thanh toán bằng ngoại tệ, Bộ quản lý lập Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại
tệ gửi Kho bạc Nhà nước (mẫu biểu số C2-06/NS kèm theo Thông tư số BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước vàhoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước)
77/2017/TT Riêng đối với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng Quỹ Tạm giữngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thanh toán vốn đượccấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua thông báo của Bộ Ngoại giao Khi cần chi ngoại
tệ tại quỹ này, lập 02 liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm ghi thu ngân sách nhà nước (dùngtrong trường hợp chi từ Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài) do Bộ Tài chính quy định gửi Kho bạc Nhà nước
c) Kho bạc Nhà nước cấp ngoại tệ theo đề nghị của Bộ quản lý, cụ thể:
- Trường hợp chi từ Quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước: Kho bạc Nhà nước căn cứ vàophân bổ kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm bằng đồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ do
Bộ quản lý gửi từ đầu năm và Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ của Bộ quản lýtheo quy định nói trên, xuất Quỹ ngoại tệ tập trung để thanh toán
- Trường hợp sử dụng Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài: Kho bạc Nhà nước căn cứ vào phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằngnăm bằng đồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ do Bộ quản lý gửi từ đầu năm và các liênchứng từ mà Bộ Ngoại giao đã gửi theo quy định trên đây, thực hiện kiểm tra các yếu tố,
ký trên các liên chứng từ và xử lý như sau: sử dụng liên số 1 “Giấy rút vốn đầu tư kiêmghi thu ngân sách nhà nước” để ghi thu ngân sách “Tiền lệ phí lãnh sự hoặc các khoảnthu khác ở nước ngoài” và hạch toán ghi chi cho Bộ Ngoại giao (tương ứng chương,
Trang 9khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước) Các liên còn lại trả lại Bộ Ngoạigiao để Bộ Ngoại giao hạch toán và thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài trích Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài để sử dụng.
Điều 8 Chế độ báo cáo
1 Đối với các chủ đầu tư, các Bộ quản lý: thực hiện theo quy định tại Thông tư số82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báocáo tình hình thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công
2 Đối với Kho bạc Nhà nước:
a) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiệnthanh toán kế hoạch vốn đầu tư công
b) Kết thúc năm kế hoạch, Kho bạc Nhà nước tổng hợp số liệu thanh toán vốn đầu tư báocáo Cơ quan Tài chính đồng cấp theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước Đồngthời, xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hếtniên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án do chủ đầu tư lập
Điều 9 Quyết toán vốn đầu tư
1 Quyết toán vốn đầu tư hằng năm
Việc quyết toán vốn đầu tư hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhànước và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theoniên độ ngân sách hằng năm)
2 Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chínhtại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thànhthuộc nguồn vốn nhà nước và Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 hướng dẫn quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Điều 10 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
1 Đối với Cơ quan Tài chính các cấp:
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra tình hình thanh toán, quyếttoán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công của Cơ quanViệt Nam ở nước ngoài
Trang 10b) Được quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước, Bộ quản lý cung cấp các tài liệu, thông tincần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư, bao gồm các tàiliệu phục vụ cho công tác kiểm tra phân bổ vốn đầu tư, các tài liệu báo cáo tình hình thựchiện kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tàiliệu phục vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư theo quy định.
c) Thực hiện quy định về kiểm tra phân bổ vốn đầu tư theo quy định tại Điều 3 Thông tưnày
2 Đối với Kho bạc Nhà nước:
a) Hướng dẫn Bộ quản lý mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư
b) Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúngthời gian quy định
c) Có ý kiến bằng văn bản cho Bộ quản lý đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từchối thanh toán, trả lời các vướng mắc của Bộ quản lý trong việc thanh toán vốn
d) Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do Bộ quản lý hoặc chủđầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm vềviệc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; không chịu trách nhiệm về tính chính xác đơngiá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán Trường hợp phát hiện quyết định của cáccấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại vànêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời hoặc được trảlời mà thấy chưa phù hợp với quy định phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn
và báo cáo Cơ quan tài chính để xem xét, xử lý
đ) Thường xuyên đôn đốc Bộ quản lý yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định vềtạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tạm ứng quá hạn hoặc sửdụng không đúng mục đích
e) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo quy định
3 Đối với Bộ quản lý:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kếhoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước.Chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật nhà nước về số vốn đã đề nghị tạm ứng,thanh toán của các dự án thuộc thẩm quyền quản lý
b) Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của các hồ sơ, tài liệu, chứng từ của dự án gửitới Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước Các hồ sơ tài liệu, chứng từ bằng tiếng nướcngoài khi gửi Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước phải dịch ra tiếng Việt (hoặc lượcdịch các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Cơ quan thanh toán), là bản chính hoặc sao
y bản chính có dấu của Bộ quản lý xác nhận Trường hợp cấp bách không kịp dịch ra
Trang 11tiếng Việt, phải có chữ ký và dấu của Bộ quản lý chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợppháp của tài liệu.
c) Chịu trách nhiệm kiểm tra về tính chính xác của khối lượng, đơn giá và giá trị đề nghịthanh toán; đảm bảo tính hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Khobạc Nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước
d) Hằng quý thay mặt chủ đầu tư chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước có báo cáo đánhgiá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn
e) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo quy định
4 Đối với Chủ đầu tư:
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Chấp hành đúng quy địnhcủa pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư
b) Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán chonhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng Chịu trách nhiệm về tính chính xác củakhối lượng thực hiện, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính hợp pháp của sốliệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp gửi Bộ quản lý
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc tổ chức thực hiệnlựa chọn nhà thầu theo quy định
d) Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quannhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu để phục vụ cho công tác quản lý vàthanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốnđầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư của Nhà nước
đ) Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng củacác nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện tạm ứng vốn cho các nhàthầu
e) Tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước; Thực hiệnchế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo quy định
Trang 12Điều 12 Điều khoản thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 thay thế Thông tư số120/2008/TT-BTC ngày 9/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thanh toán, quyếttoán vốn đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài
2 Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu
để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ
áp dụng theo các văn bản mới đó
3 Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịpthời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm
toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; các Tổng Công ty, Tập
Đoàn kinh tế nhà nước;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính; KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ ĐT, (400).
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu
BỘ
PHỤ LỤC SỐ 01
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NSNN NĂM …
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 107/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ
Mã
số dự án đầu
Mã ngàn h kinh
Năng lực thiết kế
Thời gian khởi công
Quyế t định đầu
Kế hoạc
h vốn đầu
Vốn đã thanh toán
Kế hoạc
h vốn đầu
Kế hoạc
h chi ngoại