2.5.1. Các nguồn lực thực hiện kế hoạch...65.. Tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công của tổ, nhom chuyên môn và của cá nhân...69 3.2.2. [r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH ETEP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪNBỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỐT CÁN
MÔ ĐUN 02
Quản trị nhân sự trong trường trung học phổ thông
Hà Nội, năm 2020
Trang 2BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
ST
T
danh khoa học
Cơ quan công
HN
Thành viên chính
HN
Thành viên chính
7 Dương Hải Hưng PGS.TS Trường ĐHSP
HN
Thành viên chính
HN
Thành viên chính
HN
Thành viên chính
12 Trần Hữu Hoan PGS.TS Học viện QLGD Thành viên
13 Nguyễn Đức Sơn PGS.TS Trường ĐHSP
Trang 3KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chương trình giáo dục phổ thông CTGDPT
Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ
thông
CBQLCSGDPTGiáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý GV, NV, CBQL
Trang 4CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ
Nhân sự trong trường trung học phổ thông
Nhân sự trong trường trung học phổ thông là những con người
cụ thể đảm nhiệm một chức vụ hoặc vị trí công tác cụ thể nào đótrong trường trung học phổ thông Nhân sự trong trường trung họcphổ thông bao gồm: giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
Động lực làm việc
Động lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích conngười nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất,chất lượng, hiệu quả cao
Phẩm chất
Phẩm chất là là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên, nhânviên, cán bộ quản lý trong thực hiện công việc, nhiệm vụ
Năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo
viên, nhân viên, cán bộ quản lý
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ ĐUN QUẢN TRỊ NHÂN
SỰ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1
1 Tổng quan khóa bồi dưỡng 1
2 Yêu cầu cần đạt của khóa bồi dưỡng 1
3 Nội dung chính 2
4 Tổ chức hoạt động học tập (bồi dưỡng trực tiếp) 2
5 Kế hoạch bồi dưỡng 12
TÀI LIỆU HỌC TẬP 15
NỘI DUNG 1 YÊU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHẰM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 15
1.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học phổ thông 15
1.1.1 Một số điểm mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học phổ thông 15
1.1.2 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông 19
1.1.3 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cấp trung học phổ thông theo chuẩn nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 21
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 26
NỘI DUNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 33
2.1 Mục đích của việc đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông .33
2.2 Căn cứ đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 33
Trang 62.3 Nội dung đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân
viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 34
2.3.1 Thực trạng số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 34
2.3.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 .34 2.4 Phương thức đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 35
2.4.1 Công cụ đánh giá 35
2.4.2 Quy trình đánh giá 42
2.4.3 Phương pháp xử lí dữ liệu đánh giá 43
2.5 Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý và một số vấn đề đặt ra trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 43
2.5.1 Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 43
2.5.2 Một số vấn đề đặt ra trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 46
NỘI DUNG 3 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 47
3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 47
3.1.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 47
3.1.2 Xây dựng mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông đáp ứng Chương trình giáo dục giáo dục phổ thông 2018 47
3.1.3 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông đáp ứng Chương trình giáo dục giáo dục phổ thông 2018 54
3.1.4 Các nguồn lực thực hiện kế hoạch 65
Trang 73.2 Tổ chức thực hiện; đánh giá, giám sát kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 69
3.2.1 Tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thựchiện nhiệm vụ được phân công của tổ, nhóm chuyên môn và của cánhân 693.2.2 Giám sát và hỗ trợ thực hiện kế hoạch 693.2.3 Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch 72
NỘI DUNG 4
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG NHÀ TRƯỜNG; QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN, XUNG ĐỘT TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 89 4.1 Khả năng thay đổi và những rào cản đối với sự thay đổi của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong quá trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 89 4.2 Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 92
4.2.1 Vai trò của việc tạo động lực làm việc, phát triển năng lựcnghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trunghọc phổ thông trong bối cảnh thực hiện chương trình giáo dục phổthông 2018 924.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực và tạo động lực làm việc,phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộquản lý trường trung học phổ thông trong bối cảnh thực hiện chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 924.2.3 Nhận diện mức độ động lực và các yếu tố làm giảm sút độnglực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhânviên trong trường trung học phổ thông 964.2.4 Các phương pháp tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghềnghiệp giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông 2018 97
4.3 Quản lí, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường 101
4.3.1 Mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường 101
4.3.2 Quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường khi thực hiện CTGDPT 2018 102 4.3.3 Các bước giải quyết xung đột theo phương pháp hợp
Trang 8NỘI DUNG 5
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN,
NHÂN VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 106
5.1 Mục đích, ý nghĩa của giám sát, đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 106
5.1.1 Giám sát, đánh giá 106
5.1.2 Mục đích, ý nghĩa của giám sát, đánh giá trong phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 107
5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 108
5.2 Xây dựng khung giám sát, đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông 109
5.2.1 Nội dung giám sát, đánh giá 109
5.2.2 Chỉ số giám sát, đánh giá 109
5.2.3 Phương pháp và tần suất và nguồn thông tin trong giám sát, đánh giá 111
5.2.4 Báo cáo giám sát, đánh giá 113
5.3 Quy trình thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý 116
NỘI DUNG 6 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC, KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 118
6.1 Xây dựng kế hoạch tự học 118
6.1.1 Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học 118
6.1.2 Định hướng cấu trúc của kế hoạch tự học 118
6.2 Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự trong trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ KHOÁ BỒI DƯỠNG 124
PHẦN 4 KỊCH BẢN SƯ PHẠM BỒI DƯỠNG QUA MẠNG 126 PHẦN 5 KỊCH BẢN SƯ PHẠM – KĨ THUẬT BỒI DƯỠNG QUA MẠNG .132
Trang 9PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ ĐUN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1 Tổng quan khóa bồi dưỡng
Khóa bồi dưỡng với chủ đề “Quản trị nhân sự trong trường trung học phổ thông” là một trong những khóa tập huấn quan
trọng để triển khai thực hiện CTGDPT 2018, tiếp nối ngay sau khóatập huấn về “Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trườngtrung học phổ thông”
Khóa bồi dưỡng này được thiết kế dành cho cán bộ quản lý đểtrở thành lực lượng cốt cán để hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng cán bộquản lý đại trà nhằm triển khai CTGDPT 2018
Khóa bồi dưỡng tập trung vào những vấn đề cốt lõi, quan trọngcủa quản trị nhân sự trong nhà trường trung học phổ thông nóichung và quản trị nhân sự đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiệnCTGDPT 2018 nói riêng Các nội dung được tiếp cận trên nền tảng lýluận về quản trị nhân sự và dựa trên các cách tiếp cận hiện đại vềhoạt động bồi dưỡng GV, NV, CBQL theo tiếp cận phát triển năng lựcnghề nghiệp, tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp
Mục tiêu chung của mô đun nhằm hướng dẫn hiệu trưởng, phóhiệu trưởng trường trung học phổ thông thực hiện quản trị nhân sựtrong nhà trường đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện CTGDPT 2018.1
Khóa bồi dưỡng được thiết kế theo phương pháp kết hợp giữatrực tuyến và trực tiếp trong đó có 3 ngày tập huấn theo phươngthức giáp mặt nhằm tăng cường sự tương tác, chú trọng hoạt động,trải nghiệm và định hướng sản phẩm theo kết quả cần đạt của khoábồi dưỡng
Tài liệu khóa bồi dưỡng được biên soạn dành cho hai đối tượngkhác nhau là người hướng dẫn và người tham gia Các nguồn học liệuphục vụ cho tập huấn được xây dựng đa dạng để báo cáo viên vàhọc viên thuận lợi trong tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ học tậpcũng như kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên
2 Yêu cầu cần đạt của khóa bồi dưỡng
Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, học viên:
1) Phân tích được yêu cầu về đội ngũ GV, NV, CBQL trong trườngtrung học phổ thông; vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng đối với việcphát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trung học phổ thông;
1 Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Trang 102) Đánh giá tình hình đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trunghọc phổ thông (số lượng, cơ cấu, chất lượng, vấn đề cần ưu tiên giảiquyết, nguyên nhân);
3) Phân tích, đánh giá được kế hoạch phát triển đội ngũ củamột trường trung học phổ thông; lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV,
NV, CBQL trong trường trung học phổ thông (mục tiêu, hoạt động,kết quả cần đạt, thời gian, người thực hiện, điều kiện thực hiện);
4) Đánh giá được công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong tạođộng lực, hướng dẫn, giải quyết xung đột… trong trường trung học phổthông qua các trường hợp thực tế;
5) Xây dựng kế hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồngnghiệp về quản trị nhân sự trong nhà trường
3 Nội dung chính
Tài liệu gồm 6 nội dung:
- Nội dung 1: Yêu cầu về đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường
trung học phổ thông nhằm thực hiện CTGDPT 2018
- Nội dung 2: Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong
trường trung học phổ thông
- Nội dung 3: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển
đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trung học phổ thông
- Nội dung 4: Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề
nghiệp cho GV, NV, CBQL; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trongnhà trường
- Nội dung 5: Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV,
CBQL trong trường trung học phổ thông
- Nội dung 6: Xây dựng kế hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
đồng nghiệp về quản trị nhân sự trong nhà trường trung học phổthông
4 Tổ chức hoạt động học tập (bồi dưỡng trực tiếp)
Nội dung 1: Yêu cầu về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán
bộ quản lý trong trường trung học phổ thông nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (4 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
Sau khi hoàn thành nội dung này, học viên:
- Phân tích được yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của GV, NV,CBQL trường trung học phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổthông nhằm thực hiện CTGDPT 2018;
Trang 11- Phân tích được vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng đối với pháttriển đội ngũ GV, NV, CBQL trường trung học phổ thông đáp ứng yêucầu thực hiện CTGDPT 2018.
Hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về yêu cầu CTGDPT
2018 và vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong
phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trường trung học
phổ thông
180 phút
a) Nhiệm vụ của học viên
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi về yêu cầu dạy học, giáo
dục trong trường trung học phổ thông theo CTGDPT 2018
- Đặt các câu hỏi và cùng trao đổi về các yêu cầu của
CTGDPT 2018 mà cá nhân còn chưa rõ trong quá trình học
trực tuyến
- Thảo luận chung về yêu cầu dạy học, giáo dục trong
trường trung học phổ thông theo CTGDPT 2018
Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
1 Những điểm mới về môn học, hoạt động giáo dục (môn
học, hoạt động giáo dục mới; số tiết; chuyên đề học tập) và
yêu cầu đổi mới dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh theo CTGDPT 2018 là gì?
2 Đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trung học phổ thông
cần đáp ứng những yêu cầu nào để thực hiện CTGDPT
2018?
3 Hiệu trưởng trường trung học phổ thông cần thực hiện
nhiệm vụ gì để phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng
yêu cầu CTGDPT 2018?
Nhiệm vụ 3: Báo cáo kết quả
- Trình bày kết quả thảo luận trên giấy A0/máy tính
- Cử đại diện nhóm báo cáo về kết quả thảo luận của
nhóm, các nhóm khác nhận xét, trao đổi
60 phút
60 phút
60 phút
b) Tài liệu, học liệu
Tài liệu học tập nội dung 1
c) Đánh giá
- Kết quả làm việc nhóm của học viên
- Tinh thần chủ động, tích cực hoàn thành nhiệm vụ
học tập
Nội dung 2: Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (5 tiết)
Trang 12Yêu cầu cần đạt:
Sau khi hoàn thành nội dung này, học viên sẽ đánh giá đúngtình hình đội ngũ GV, NV, CBQL trường trung học phổ thông để thựchiện CTGDPT 2018 (số lượng, cơ cấu, chất lượng); đề xuất được cácvấn đề cần ưu tiên giải quyết và các bên có liên quan để thực hiệncác đề xuất đó
Hoạt động học tập:
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm về đánh giá thực trạng
đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường
trung học phổ thông theo yêu cầu thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông 2018
180 phút
a) Nhiệm vụ của học viên
Nhiệm vụ 1 Thảo luận toàn lớp về thực trạng đội ngũ GV,
NV, CBQL của trường trung học phổ thông (video về thực
trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý của một
trường trung học phổ thông cụ thể)
- Xem Video giới thiệu đội ngũ GV, NV, CBQL của trường
trung học phổ thông
- Nghiên cứu về thực trạng đội ngũ của trường trung học
phổ thông
- Chỉ ra điểm mạnh, yếu về đội ngũ GV, NV, CBQL của nhà
trường theo yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018
Nhiệm vụ 2: Làm việc nhóm để hoàn thành các công việc
sau đây:
- Lựa chọn trường trung học phổ thông của 1 học viên
trong nhóm phân tích số lượng GV, NV, CBQL của nhà
trường theo môn học/hoạt động giáo dục theo CTGDPT
2018 (đủ/thiếu/thừa) (Biểu mẫu 2.1)
- Phân tích năng lực nghề nghiệp của GV, NV, CBQL của một
trường trung học phổ thông để thực hiện CTGDPT 2018
(Biểu mẫu phiếu 2.2)
- Nhận xét thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL của nhà trường
về điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức
- Xác định các vấn đề về đội ngũ GV, NV, CBQL cần quan
tâm giải quyết
Nhiệm vụ 3: Báo cáo kết quả
- Trình bày kết quả lên giấy A0
- Trưng bày sản phẩm thảo luận do nhóm đã thực hiện,
tham khảo các sản phẩm của các nhóm khác (kĩ thuật
phòng tranh)
30phút
60phút
60phút
Trang 13b) Tài liệu, học liệu
1 Tài liệu học tập nội dung
- Kết quả làm việc nhóm của học viên
- Tinh thần chủ động, tích cực hoàn thành nhiệm vụ học
tập
Nội dung 3: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông (8 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
Sau khi hoàn thành nội dung 3, học viên có thể:
- Xác định được những nội dung cơ bản của kế hoạch pháttriển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trung học phổ thông đáp ứngyêu cầu phát triển đội ngũ nhà trường theo chuẩn nghề nghiệp vàthực hiện CTGDPT 2018;
- Phân tích, đánh giá được kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV,CBQL của một trường trung học phổ thông áp dụng công cụ đánh giátheo tiêu chí;
- Phân tích được quy trình xây dựng kế hoạch, triển khai vàgiám sát thực hiện kế hoạch giáo phát triển đội ngũ GV, NV, CBQLcủa nhà trường;
- Xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trongtrường trung học phổ thông
Hoạt động học tập:
Hoạt động 3: Nghiên cứu rubric và đánh giá kế
hoạch minh họa để hiểu về yêu cầu lập kế hoạch
80 phút
a) Kết quả cần đạt:
- Xác định được mức độ đạt được của kế hoạch theo các
tiêu chí của rubric
- Bước đầu so sánh và liên hệ với kế hoạch phát triển đội
ngũ GV, NV, CBQL tại đơn vị mình
- Rút ra được những yêu cầu của xây dựng kế hoạch phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong
nhà trường THPT
b) Nhiệm vụ của học viên:
Trang 14Nhiệm vụ 1 Nghiên cứu kế hoạch minh họa (phụ lục 3.1)
Nhiệm vụ 2 Nghiên cứu rubric đánh giá kế hoạch (phụ lục
3.2)
Nhiệm vụ 3 Thảo luận nhóm và đánh giá kế hoạch minh
họa theo các tiêu chí của rubric
c) Tài liệu, học liệu
1 Tài liệu mục 2, nội dung 3
2 Kế hoạch minh họa
3 Rubric đánh giá
d) Đánh giá
Giảng viên đánh giá dựa trên kết quả báo cáo nhóm trực
tiếp
Hoạt động 4 Xác định số lượng giáo viên cần bổ
sung theo lộ trình thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông 2018 cấp trung học phổ thông
100 phút
a) Kết quả cần đạt:
- Bảng thống kê số lượng giáo viên cần bổ sung theo lộ
trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp
THPT
- Kết quả phân tích những thuận lợi và khó khăn của nhà
trường trong phân công chuyên môn cho GV đáp ứng
chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình thực
hiện
- Đề xuất tham mưu với cấp trên về công tác bổ sung GV
đáp ứng yêu cầu của phân công chuyên môn theo chương
trình phổ thông 2018
b) Nhiệm vụ của học viên:
- Nhiệm vụ 1 Xác định các cơ sở pháp lý và thực tiễn để
xác định số lượng giáo viên cần bổ sung theo lộ trình thực
hiện chương trình GDPT 2018
- Nhiệm vụ 2: Xác định số lượng giáo viên cần bổ sung
theo lộ trình thực hiện chương trình GDPT 2018 cấp THPT
- Nhiệm vụ 3 Phân tích thuận lợi và khó khăn của nhà
trường trong phân công chuyên môn cho GV đáp ứng
chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình thực
hiện
- Nhiệm vụ 4 Đề xuất tham mưu với cấp trên về công tác
bổ sung GV đáp ứng yêu cầu của phân công chuyên môn
theo chương trình phổ thông 2018
c) Tài liệu, học liệu
Trang 151 Tài liệu học tập nội dung 3
2 Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT, ngày 23/6/2017 của Bộ
Giáo dục và đào tạo ban hành quy định chế độ làm việc
đối với giáo viên phổ thông;
3 Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị
trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục phổ thông công lập
d) Đánh giá
- Kết hợp tự đánh giá và đánh giá của giảng viên thông
qua nhận xét báo cáo sản phẩm
Hoạt động 5: Thực hành lập kế hoạch phát triển đội
ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng
Chương trình giáo dục phổ thông 2018
180 phút
a) Kết quả cần đạt:
- Áp dụng được kỹ thuật lập kế hoạch vào thực hành lập kế
hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT
2018
- Hoàn thành bản kế hoạch trong khoảng thời gian cho
phép
b) Nhiệm vụ của học viên:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các bước lập kế hoạch phát triển đội
ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2018
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn trường điển hình trong nhóm thực
hành lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL đáp
ứng CTGDPT 2018
Nhiệm vụ 3: Trao đổi, đánh giá chéo và hoàn thiện kế
hoạch sau khi nghe ý kiến trao đổi từ giảng viên và học
viên khác
c) Tài liệu, học liệu:
1 Tài liệu học tập nội dung 3
2 Bảng tiêu chí đánh giá kế hoạch
d) Đánh giá:
- Kết hợp tự đánh giá và đánh giá của giảng viên thông
qua nhận xét báo cáo sản phẩm
- Hoàn thành phiếu đánh giá kế hoạch
PHIẾU HỌC TẬP – HOẠT ĐỘNG 3
Dựa trên kế hoạch giáo dục nhà trường thực hiện CTGDPT
2018, dựa trên định mức tiết dạy của giáo viên theo Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT, ngày 23/6/2017, ban hành quy định chế độ làm việc
Trang 16đối với giáo viên phổ thông; Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục phổ thông công lập; thực trạng đội ngũ giáo viên hiện nay của nhà trường (số lượng giáo viên theo môn học, số lượng giáo viên sẽ về hưu qua các năm ), dự báo quy mô học sinh qua các năm thầy/cô hãy:
- Tính toán số lượng GV, NV, CBQL cần bổ sung theo lộ trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học phổ thông:
Năm học
Môn học
2020-2021
2021-2022
2022-2023
2023-2024
2024-2025
Ghi chú
Cán bộ quản
lý
Giáo viên bộ
môn
Ngữ văn
Toán
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Nhân viên Thư viện Văn thư
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của nhà trường trong phân công chuyên môn cho giáo viên đáp ứng CTGDPT 2018 theo lộ trình thực hiện chương trình đối với cấp trung học phổ thông ………
………
………
- Đề xuất tham mưu với cấp trên về công tác bổ sung GV đáp ứng yêu cầu của phân công chuyên môn theo CTGDPT 2018 ………
………
………
………
Nội dung 4: Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong
Trang 17trường trung học phổ thông (3 tiết)
Yêu cầu cần đạt :
Học viên phân tích, đánh giá được công tác chỉ đạo của hiệu trưởng
trường trung học phổ thông trong tạo động lực làm việc, phát triển năng lựcnghề nghiệp và quản lý, giải quyết xung đột trong trường trung học phổthông qua nghiên cứu một số trường hợp thực tế
Hoạt động học tập:
Hoạt động 6: Nghiên cứu trường hợp về tạo động lực làm
việc, phát triển nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL, giải quyết
mâu thuẫn xung đột
60 phú t
Nhiệm vụ của học viên
Nhiệm vụ 1 Làm việc cá nhân để nghiên cứu trường hợp trong
Phiếu học tập cho hoạt động 6, trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập
1 Hiệu trưởng cần làm gì để giúp GV, NV, CBQL nhận ra những
hạn chế của mình và có động lực, tích cực thay đổi phát triển năng
lực của bản thân đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018?
2 Nhận diện loại xung đột xảy ra trong tình huống? Ảnh hưởng
của loại xung đột này đến hiệu quả làm việc của cá nhân GV, NV,
CBQL và nhà trường? Phương pháp nào sẽ phù hợp để giải quyết
xung đột này?
Nhiệm vụ 2: Thảo luận trước lớp về câu trả lời cho các vấn đề được
nêu ở nghiên cứu trường hợp
Tài liệu, học liệu
1 Tài liệu học tập Nội dung 4
2 Phiếu học tập cho hoạt động 6
Đánh giá: Hoàn thành Phiếu học tập cho hoạt động 6.
Hoạt động 7 Thực hành nhận diện mức độ động lực làm
việc, phát triển năng lực nghề nghiệp của GV, NV, CBQL;
nhận diện loại xung đột thường gặp và xác định phương
pháp tạo động lực, giải quyết xung đột phù hợp với từng
nhóm đối tượng và từng nhóm vấn đề
60 phú t
Nhiệm vụ của học viên:
Nhiệm vụ 1 Thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập
theo Phiếu học tập cho hoạt động 7
- Chia 2 nhóm thực hiện 2 bài tập (nhóm 1- bài tập 1; nhóm 2- bài
tập 2)
- Hoàn thành sản phẩm theo gợi ý trong phiếu học tập
Nhiệm vụ 2 Trưng bày sản phẩm do nhóm xây dựng, tham khảo
các sản phẩm của các nhóm khác (kĩ thuật phòng tranh)
- Học viên nghe các nhóm trình bày, trao đổi các vấn đề chưa rõ
- Hoàn thiện sản phẩm theo các nhận xét, góp ý
Tài liệu, học liệu
1 Tài liệu học tập số 4
Trang 18câu hỏi
Cô H - hiệu trưởng trường THPT B là một nhà giáo, nhà quản lý tâm huyết
và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường Để thựchiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường và đáp ứng tốt những thay đổiđặt ra trong chương trình giáo dục 2018, nhà trường luôn chú trọng việc pháttriển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, GV và NV nhà trường
Vì vậy, đa phần GV của trường THPT B có năng lực tốt, nhiệt huyết vớicông việc, chịu khó tìm tòi học hỏi và phát triển năng lực chuyên môn Tuynhiên, trong trường vẫn còn một số GV ít muốn thay đổi vì nhiều lý do.Một tình huống cụ thể xảy ra tại trường như sau:
Cô giáo A, là GV môn Địa lý công tác ở trường được hơn 15 năm Cô cókiến thức vững vàng về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm và thay đổiphương pháp dạy học Một mặt, vì cô khá tự tin ở kiến thức của mình nhưngsâu xa hơn là cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô có kinhdoanh cửa hàng văn phòng phẩm nên rất bận Vì ít đầu tư vào đổi mới phươngpháp dạy học nên HS lớp cô dạy không mấy hứng thú với giờ Địa do cô dạy vàhọc tập không hiệu quả Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trườngmuốn giúp cô A thay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn.Trong một lần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhà trường đã nhận thấynhững hạn chế trong phương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứngthú, nhiều học sinh buồn ngủ Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi
cô A tự đánh giá về giờ giảng của mình Cô A cho rằng đó là một giờ giảng tốt,học sinh trật tự, hiểu bài
Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của
cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra nhữnghạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình;thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực pháttriển năng lực người học
Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phản ứnglại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyên môn vềĐịa lý, đánh giá không đúng năng lực của mình Thông tin này sau đó đãđược một số GV nói lại với hiệu trưởng
Câu hỏi nghiên cứu:
1 Trước tình huống có một bộ phận GV, NV thiếu động lực để thay đổi, lãnh đạo nhà trường sẽ làm gì để GV chủ động, tích cực, nỗ lực thực hiện công việc từ đó phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng những đổi mới trong chương trình giáo dục 2018?
………
………
………
Trang 192 Trong tình huống trên, hiệu trưởng cần làm gì tiếp theo để cô giáo A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân?
………
………
………
………
………
3 Nhận diện xung đột trong tình huống trên: Đây là loại xung đột nào? ………
………
………
Ảnh hưởng của xung đột này đến hiệu quả làm việc của cá nhân và tổ chức? ………
………
………
Chiến lược nào sẽ phù hợp để giải quyết xung đột này? Tại sao? ………
………
………
PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG 7 Thảo luận theo nhóm trong 40 phút và hoàn thành bài tập
dưới đây:
Bài tập 1
Trên cơ sở xác định những nhu cầu nổi trội của các nhóm giáo viên, nhân viên trong trường (theo thâm niên, lứa tuổi, năng lực, động lực…), đưa ra các phương pháp tạo động lực phù hợp cho từng nhóm đối tượng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018
Gợi ý thảo luận:
Các nhóm giáo
viên, nhân
viên
Đặc điểm Nhu cầu/mong
muốn nổi trội
Lựa chọn phương pháp tạo động lực phù hợp
Bài tập 2
- Học viên thảo luận đưa ra 03 tình huống xung đột thường gặp trong trường THPT khi tiến hành những đổi mới để thực hiện CTGDPT 2018
- Đưa ra cách giải quyết theo các phương pháp đã tìm hiểu
- Dự kiến kết quả giải quyết xung đột theo từng phương pháp
- Ra quyết định lựa chọn một phương pháp phù hợp nhất với mỗi tình huống
Trang 20Tho ả hiệp
Hợp tác
Cách giải quyế t
Dự kiến kết quả
Cách giải quyế t
Dự kiến kết quả
Cách giải quyế t
Dự kiến kết quả
Cách giải quyế t
Dự kiến kết quả
Nội dung 5: Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông
- Vận dụng được quy trình giám sát, đánh giá vào giám sát sát,đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trườngtrung học phổ thông;
- Đưa ra được các định hướng/phương án sử dụng kết quả giámsát, đánh giá nhằm phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhàtrường
Hoạt động học tập:
Hoạt động 8 Xây dựng khung giám sát, đánh giá
hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên,
cán bộ quản lý
60 phút
a) Nhiệm vụ của học viên:
Nhiệm vụ 1: Làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm
vụ học tập theo Phiếu học tập của hoạt động 8
Nhiệm vụ 2: Đại diện học viên chia sẻ kết quả làm việc
cá nhân trước lớp; các thành viên lắng nghe, trao đổi
Trang 21PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG 8 Thầy/cô hãy thảo luận theo nhóm trong thời gian 30 phút
để trả lời các câu hỏi sau đây về Giám sát, đánh giá hoạt động của GV, NV, CBQL trong trường THPT:
1 Giám sát, đánh giá hoạt động của GV, NV, CBQL trong trường THPT bao gồm những nội dung gì?
………
………
………
………
………
2 Với mỗi nội dung giám sát, đánh giá hoạt động của GV, NV, CBQL trong nhà trường, thầy/cô sẽ sử dụng phương pháp nào? Vì sao? ………
………
………
………
………
3 Kết quả giám sát, đánh giá được sử dụng như thế nào? ………
………
………
………
………
………
Nội dung 6: Xây dựng kế hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự trong nhà trường trung học phổ thông
Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được các hoạt động tự học để phát triển, hoàn thiện năng lực quản trị nhân sự trong nhà trường;
- Xây dựng được kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân
sự trong trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018
Hoạt động học tập:
Hoạt động 9: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về
quản trị nhân sự trong trường trung học phổ thông đáp
ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
60 phút
a) Nhiệm vụ của học viên:
Nhiệm vụ 1 Phác thảo các nội dung hoạt động hỗ trợ đồng
Trang 22nghiệp về quản trị nhân sự trong trường trung học phổ thông
đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 và lộ trình thực hiện.
Nhiệm vụ 2 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về
quản trị nhân sự trong trường trung học phổ thông đáp ứng
yêu cầu CTGDPT 2018 và lộ trình thực hiện.
b) Tài liệu, học liệu:
1 Tài liệu học tập số 6
2 Mẫu Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự
c) Đánh giá:
- Đánh giá Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự
5 Kế hoạch bồi dưỡng
Kế hoạch bồi dưỡng bao gồm 05 ngày học viên tự bồi dưỡng qua mạng và 03 ngày bồi dưỡng trực tiếp
- Bồi dưỡng qua mạng: 5 ngày theo Kịch bản sư phạm online
- Kế hoạch bồi dưỡng trực tiếp:
Thời
gian
Nội dung chính Thời
lượn g
Điều kiện giảng
dạy/học tập Ngày 1
90 phút
- Hội trườnglớn
- Máy chiếuphù hợp vớihội trường
- Loa, Mic,Mạng Internet
Hỏi đáp chung về Mô đun Quản trịnhân sự trong trường trung họcphổ thông
90 phút
Buổi
chiều
Nội dung 1: Yêu cầu về đội ngũ
GV, NV, CBQL trong trường trung học phổ thông nhằm thực hiện CTGDPT 2018
Hoạt động 1: Thảo luận về vai trò,nhiệm vụ của hiệu trưởng trongphát triển đội ngũ GV, NV, CBQLtheo yêu cầu CTGDPT 2018 cấptrung học phổ thông
30 phút
- Máy chiếu,loa, mic
Internet
- Ổ cắm điện
- Các mẫuphiếu in sẵntrên giấy khổA3
Nội dung 2: Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trung học phổ
90 phút
Trang 23Hoạt động 2: Đánh giá thực trạngđội ngũ GV, NV, CBQL trường trunghọc phổ thông
Trình bày kết quả thực hiện Hoạtđộng 2 và thảo luận
60 phút
Hoạt động 3: Nghiên cứu rubric vàđánh giá kế hoạch minh họa để
hiểu về yêu cầu lập kế hoạch
80 phút
- Máy chiếu,loa, mic
giáo viên cần bổ sung theo lộ trìnhthực hiện CTGDPT 2018 cấp trung học phổ thông
100 phút
Buổi
chiều
Nội dung 3 (tiếp)Hoạt động 5: Thực hành lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên,nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng
CTGDPT 2018
180 phút
Hoạt động 6: Nghiên cứu trườnghợp về tạo động lực làm việc, pháttriển nghề nghiệp cho GV, NV vàquản lý, giải quyết mâu thuẫnxung đột
60 phút
60 phút
Trang 24các loại xung đột thường gặp vàxác định phương pháp tạo độnglực, giải quyết xung đột phù hợpvới từng nhóm đối tượng và từngnhóm vấn đề
Nội dung 5: Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THPT
Hoạt động 8 Xây dựng khunggiám sát, đánh giá hoạt động hoạtđộng của đội ngũ GV, NV, CBQLtrong nhà trường
60 phút
Buổi
chiều
Nội dung 6: Xây dựng kế hoạch
tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân
sự trong nhà trường THPT
60 phút
- Hội trườnglớn
- Máy chiếuphù hợp vớihội trường
- Loa, Mic,Mạng Internet
Hướng dẫn làm bài tập 60
phút
phút
Trang 25PHẦN 2 TÀI LIỆU HỌC TẬP NỘI DUNG 1 YÊU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHẰM THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Tóm tắt nội dung :
Nội dung này tập trung phân tích các yêu cầu mới đặt ra đối vớiviệc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục theo CTGDPT 2018 cấptrung học phổ thông và các yêu cầu về số lượng, chất lượng đội ngũ
GV, năng lực nghề nghiệp của GV và CBQLCSGDPT theo Chuẩn nghềnghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn hiệu trưởng cơ sởgiáo dục phổ thông; từ đó xác định vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởngđối với việc phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trung họcphổ thông đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018 cấp trung họcphổ thông
1.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học phổ thông
1.1.1 Một số điểm mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học phổ thông
1.1.1.1 Mục tiêu giáo dục
Chương trình giáo dục trung học phổ thông hình thành, pháttriển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi, góp phần phát hiện,bồi dưỡng năng khiếu của học sinh Chương trình giáo dục trung họcphổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, nănglực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân,khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghềnghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh củabản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sốnglao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàncầu hoá và cách mạng công nghiệp mới2
CTGDPT 2018 cấp trung học phổ thông thực hiện giáo dục phân
2 CTGDPT 2018 - Chương trình tổng thể ban hành theo Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
Trang 26CTGDPT 2018 cấp trung học phổ thông có những điểm mới cầnlưu ý trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học/giáo dục, liênquan đến vấn đề quản trị nhân sự trong nhà trường Chương trình chỉquy định tổng số tiết học của mỗi môn học, hoạt động giáo dục;không quy định cụ thể số tiết học cho từng chủ đề/bài học Việc quyđịnh số tiết cụ thể cho từng chủ đề/bài học do nhà trường quy địnhtrong kế hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch này do GV, NV,CBQL trường trung học phổ thông xây dựng.
Kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông trong CTGDPT
2006 và CTGDPT 2018 có một số thay đổi nhất định
Bảng 1.1 So sánh kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông
Số tiết CTGDPT
2018 (2)
Số tiết thay đổi (2) – (1)
Trang 27Số tiết CTGDPT
2018 (2)
Số tiết thay đổi (2) – (1)
210(Lịch sử: 70; Địa lý:
70Giáo dục Kinh tế vàPháp luật: 70)
+70
(Lịch sử: 35; Địa lý:
35; Giáo dục côngdân: 35)
210(Lịch sử: 70; Địa lý:
210(Lịch sử: 70;
Địa lý: 70; Giáo dụckinh tế và Pháp luật:
35)
210(Vật lí: 70Hóa học: 70Sinh học: 70)
+35
(Vật lí: 70Hóa học: 70Sinh học: 52,5)
210(Vật lí: 70Hóa học: 70Sinh học: 70)
+17,5
(Vật lí: 70Hóa học: 70Sinh học: 52,5)
210(Vật lí: 70Hóa học: 70Sinh học: 70)
280(Âm nhạc: 70
Mỹ thuật: 70Công nghệ: 70Tin học: 70)
+157,5
(Âm nhạc: 0
Mỹ thuật: 0Công nghệ: 52,5Tin học: 52,5)
280(Âm nhạc: 70
Mỹ thuật: 70Công nghệ: 70Tin học: 70)
+175
(Âm nhạc: 0
Mỹ thuật: 0Công nghệ: 35Tin học: 52,5)
280(Âm nhạc: 70
Mỹ thuật: 70Công nghệ: 70Tin học: 70)
+192,5
Trang 28Số tiết CTGDPT
2018 (2)
Số tiết thay đổi (2) – (1)
70)
105(Hoạt động trảinghiệm, hướngnghiệp)
-28
(Giáo dục ngoài giờlên lớp: 36Hướng nghiệp: 27Giáo dục tập thể:
70)
105(Hoạt động trảinghiệm, hướngnghiệp)
-28
(Giáo dục ngoài giờlên lớp: 36Hướng nghiệp: 27Giáo dục tập thể:
70)
105(Hoạt động trảinghiệm, hướngnghiệp)
+70
(Tiếng dân tộc :105Ngoại ngữ 2: 105)
+70
(Tiếng dân tộc :105Ngoại ngữ 2: 105)
Trang 29tiết Tổng số tiết của của cả năm học theo CTGDPT 2018 giảm tươngđối lớn (giảm 456 tiết trong tổ số tiết của mỗi khối) Việc tăng số tiết
ở một số môn học và giảm số tiết của cả chương trình có thể dẫn tớinhững khó khăn khi cần phân công chuyên môn cho giáo viên đảmbảo định mức tiết dạy theo quy định
1.1.1.3 Nội dung giáo dục
Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nộidung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thờitrao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trườngtrong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai
kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện củađịa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt độngcủa nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội
Nội dung các môn học, hoạt động giáo dục được thiết kế theohướng mở và linh hoạt, có những nội dung có tính chất cơ bản, cốt lõiđược thực hiện chung cho các lớp học, bên cạnh đó có một số nộidung mang tính mở để GV căn cứ vào yêu cầu cần đạt lựa chọn nộidung dạy học sao cho đảm bảo phù hợp với đặc điểm học sinh, điềukiện nhà trường và đáp ứng đặc trưng vùng miền, địa phương
Đặc trưng nhất của CTGDPT 2018 với cấp trung học phổ thông làquy định về các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc; cácchuyên đề học tập và các môn học tự chọn Hoạt động trải nghiệm,hướng nghiệp được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựachọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân vàkhả năng tổ chức của nhà trường
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc bao gồm: Ngữ văn;Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và anninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục củađịa phương
Các môn học lựa chọn gồm 3 nhóm môn: 1) Nhóm môn khoa học
xã hội: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật 2) Nhóm mônkhoa học tự nhiên: Vật lí, Hoá học, Sinh học 3) Nhóm môn côngnghệ và nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩthuật) Học sinh chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học trên, mỗi nhómchọn ít nhất 1 môn học
Các chuyên đề học tập: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa
lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Côngnghệ, Tin học, Nghệ thuật có một số chuyên đề học tập tạo thànhcụm chuyên đề học tập của môn học nhằm thực hiện yêu cầu phânhoá sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành,vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải quyết những vấn đề của thực
Trang 30tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp Thời lượng dành chomỗi chuyên đề học tập là 10 tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dànhcho cụm chuyên đề học tập của một môn học là 35 tiết/năm học Ởmỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chứccủa nhà trường
Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ 3 nhóm mônhọc và chuyên đề học tập nói trên để vừa đáp ứng nhu cầu của ngườihọc vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ GV, cơ sở vậtchất, thiết bị dạy học của nhà trường
Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2
1.1.1.4 Thời lượng giáo dục
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học phổ thôngquy định mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học;mỗi tiết học 45 phút Tuy nhiên tuỳ điều kiện của từng nhà trường,từng địa phương, chương trình có thể được thực hiện linh hoạt,khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiệndạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT
1.1.2 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Quản trị nhân sự dựa trên chuẩn là xu thế chung của thế giới và
là xu thế của Việt Nam những năm gần đây Việc áp dung chuẩntrong quản trị nhân sự giúp các nhà trường rà soát lại tổ chức bộmáy, đánh giá đội ngũ GV, NV, QBQL trong nhà trường Chuẩn lànhững quy định cơ bản về phẩm chất, năng lực của đội ngũ , giúpcho quy trình tuyển dụng, sàng lọc, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá độingũ của cơ sở giáo dục tiến hành thuận lợi và minh bạch, giúp chocông tác phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL có tính hướng đích
Chuẩn không phải là bất biến mà có sự phát triển cùng với sự pháttriển của xã hội Nó cần phải được định kỳ điều chỉnh để ngày càngphù hợp với yêu cầu của thực tiễn
1.1.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT (sau đây gọi tắt là Chuẩnnghề nghiệp giáo viên) là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản vềphẩm chất, năng lực mà người GV cần đạt được nhằm đáp ứng mụctiêu của GDPT Chuẩn được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấutrúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh nhữngyêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ GV
Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT được ban hành tại Thông tư
số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT Chuẩn nghề nghiệp GV gồm 5
Trang 31tiêu chuẩn, 15 tiêu chí tương ứng với các năng lực nghề nghiệp của
GV phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục, triển khai thực hiện
CT GDPT2018 Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT áp dụngđối với GV trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung họcphổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên,trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú
và các tổ chức, cá nhân có liên quan Đây là căn cứ để GV cơ sởGDPT tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kếhoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Đánh giá GV theo chuẩn là một quá trình thu thập các minhchứng thích hợp và đầy đủ nhằm xác định mức độ năng lực nghềnghiệp của GV Đánh giá GV theo chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơbản trong suy nghĩ của GV, hiệu trưởng và CBQL giáo dục: đánh giá
GV theo chuẩn không phải chủ yếu để bình xét danh hiệu thi đuahằng năm, mà là xem xét những gì GV phải thực hiện và đã thựchiện được, những gì GV có thể thực hiện được Trên cơ sở đó khuyếncáo GV xây dựng chương trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi dưỡngnâng cao năng lực nghề nghiệp
Các em lưu ý trong tài liệu viết: Đánh giá giáo viên theo Chuẩnnghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theotrình tự 3 bước:
1) Giáo viên tự đánh giá;
2) Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệptrong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá;
3) Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá
và thông báo kết quả đánh giá
GV tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm.Người đứng đầu cơ sở GDPT tổ chức đánh giá GV theo chu kỳ hainăm một lần vào cuối năm học Hiện nay ở Việt Nam thực hiện việcđánh giá GV trong các cơ sở giáo dục theo Chuẩn và kết quả đánhgiá này sẽ gắn liền với quyết định thăng tiến về nghề nghiệp của họ.1.1.2.2 Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Chuẩn hiệu trưởng CSGDPT được ban hành tại Thông tư số14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Chuẩn
HT gồm 5 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí tương ứng với các năng lực lãnhđạo, quản trị nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục, triển khaithực hiện CT GDPT2018
Việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng nhằm mục đích làm
Trang 32căn cứ để hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩmchất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất,bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục
Việc thực hiện đánh giá theo CBQLGD theo chuẩn hiệu trưởng cơ
sở giáo dục phổ thông cũng là một căn cứ quan trọng để các phóhiệu trưởng thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng; giáo viênthuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng hoặc phó hiệutrưởng tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, họctập phát triển phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường.Quy trình đánh giá Hiệu trưởng theo chuẩn, gồm 03 bước:
- Bước1: Hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn;
- Bước 2: Nhà trường tổ chức lấy ý kiến GV, nhân viên trongtrường đối với hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT
- Bước 3: Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện đánhgiá và thông báo kết quả đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn hiệutrưởng cơ sở GDPT trên cơ sở kết quả tự đánh giá của hiệu trưởng, ýkiến của GV, NV và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởngthông qua các minh chứng xác thực và phù hợp
Chu kỳ đánh giá: 02 năm/lần (mục đích để nâng cao năng lựclãnh đạo, quản trị nhà trường, giúp CBQL tự soi, tự sửa để tiếp tụcbồi dưỡng, phấn đấu); trường hợp đặc biệt được rút ngắn chu kỳđánh giá Hiệu trưởng được phân loại đánh giá theo 4 mức (tốt, khá,đạt và chưa đạt)
1.1.3 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cấp trung học phổ thông theo chuẩn nhằm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
Để đảm bảo thực hiện tốt CTGDPT 2018, trường trung học phổthông cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản về đội ngũ GV, NV, CBQLtrên các mặt sau: (1) Về số lượng đội ngũ GV, NV, CBQL; (2) Về cơcấu của đội ngũ và (3) Yêu cầu về chất lượng của đội ngũ
Số lượng, cơ cấu và chất lượng GV (kể cả GV thỉnh giảng, nếu có)bảo đảm để dạy các môn học và hoạt động giáo dục của CTGDPT2018; có 100% GV có trình độ được đào tạo đạt chuẩn hoặc trênchuẩn; được xếp loại đạt trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp GV CSGDPT;
GV được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường phổthông và của pháp luật; GV được bồi dưỡng, tập huấn đầy đủ về dạyhọc/giáo dục và kiểm tra, đánh giá để thực hiện CTGDPT 2018
Trang 33NV có trình độ chuyên môn đảm bảo quy định, được bồi dưỡng
về nội dung CTGDPT 2018 có liên quan đến nhiệm vụ của mỗi vị trítrong nhà trường
CBQL được đánh giá theo chu kì và được xếp loại đạt trở lên theoChuẩn; được bồi dưỡng, tập huấn về lí luận chính trị, quản lí giáodục, quản trị nhà trường và tổ chức, quản lý hoạt động dạy học/giáodục CTGDPT 2018 theo quy định
1.1.3.1 Yêu cầu về số lượng
Số lượng GV, NV, CBQL được xác định bởi số lớp học và định mứcbiên chế theo Thông tư số 16/2017/TT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017của Bộ GD&ĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và địnhmức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thôngcông lập
Đội ngũ CBQL mỗi trường bao gồm 01 hiệu trưởng và từ 1 đến 3phó hiệu trưởng Trường trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên đốivới khu vực trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối vớikhu vực miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc nộitrú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí 03 phóhiệu trưởng; trường trung học phổ thông có từ 18 đến 27 lớp đối vớikhu vực trung du, đồng bằng, thành phố, 10 đến 18 lớp đối với miềnnúi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 02 phó hiệu trưởng; trường THPTcó từ 17 lớp trở xuống đối với khu vực trung du, đồng bằng, thànhphố, 9 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí
01 phó hiệu trưởng
Đội ngũ GV mỗi trường trung học phổ thông được bố trí tối đa2,25 GV trên một lớp Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh được bốtrí tối đa 2,40 GV trên một lớp, trường trung học phổ thông chuyênđược bố trí tối đa 3,10 GV trên một lớp
Đội ngũ NV bao gồm NV thư viện, thiết bị, thí nghiệm và côngnghệ thông tin; NV văn thư, kế toán, y tế, thủ quỹ… Đối với các trườngtrung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trườngtrung học phổ thông chuyên có học sinh khuyết tật học hòa nhập: căn
cứ vào số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập theo từng nămhọc, trường có dưới 20 học sinh khuyết tật thì có thể bố trí tối đa 01người; trường có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên thì có thể bố trí tối
đa 02 người
Số lượng cụ thể của đội ngũ GV, NV, CBQL có thể được tóm tắttại bảng sau:
Trang 34Trường THPT từ 17 lớp trở xuống
Thư viện; thiết bị, thí
nghiệm; công nghệ thông
Trên thực tế, có thể nhận thấy việc triển khai thực hiện CTGDPT
2018 tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông sẽ nảy sinh nhữngvấn đề cần giải quyết như về số lượng nhân sự như:
1) Một số GV các môn Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dụckinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học,Nghệ thuật có thể phải được đào tạo, bồi dưỡng để có thể dạy đượccụm chuyên đề học tập của môn học nhằm thực hiện yêu cầu phânhoá sâu, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp
2) Chương trình, kế hoạch dạy học được thiết kế mở, linh hoạt, có
sự gắn kết giữa nhà trường với các cơ quan, tổ chức ngoài nhà trườngnhư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, các cơ sở vănhóa, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đóng tại địa phương, vì vậy các nhàtrường có thể phải mời GV, kỹ sư, nghệ nhân thỉnh giảng; việc tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học/giáo dục và quản trị nhân sự ở nhà trườngcũng sẽ phức tạp hơn
3) Xu thế giảm sĩ số học sinh/lớp nhằm nâng cao chất lượng dạy
danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
bố trí tối đa 07 người
Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh có quy mô trên 400 học sinh và trường phổ thông cấp THPT có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 người.
Trang 35học/giáo dục có thể làm số lớp tăng, từ đó số lượng GV tăng.
Điều này yêu cầu đội ngũ GV và CBQL nhà trường phải được điềuchỉnh, bổ sung để đáp ứng yêu cầu về số lượng, dành tỷ lệ GV nhấtđịnh để cử đi đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng những kiến thức, kỹnăng về chuyên môn và nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực dạy học/giáo dục và quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu triển khai CTGDPT
2018
Từ việc xác định các nhiệm vụ cần thực hiện hướng tới thựchiện CTGDPT 2018, HT các nhà trường cần dự báo và xây dựng kếhoạch phát triển đội ngũ GV, CBQLGD cần thiết cho nhà trường dựatrên một số các yếu tố cơ bản như:
1) Số lượng học sinh mà nhà trường dự báo sẽ đón nhận với cáclớp đầu cấp (dựa trên tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh lưu ban, bỏhọc huy động lại,…) để xác định số lượng học sinh của trường), từ đó
dự tính được số GV cần có cho mỗi năm học và 5 năm tới;
2) Số lượng GV hiện có của nhà trường theo độ tuổi, giới tính,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ … để có thể dự báo được số GV sẽnghỉ hưu, nghỉ chế độ, thuyên chuyển công tác, thôi việc để lập kếhoạch xin bổ sung GV;
3) Một số các yếu tố đặc thù khác của từng nhà trường như yếu
tố vùng miền, loại hình trường,… để đảm bảo cân đối số lượng GVcho việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục được giao
1.1.3.2 Yêu cầu về cơ cấu
Trong công tác quản trị nhân sự đáp ứng yêu cầu triển khaiCTGDPT 2018, hiệu trưởng các nhà trường không chỉ cần quan tâm
về mặt số lượng mà còn cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề cơ cấuđội ngũ, cơ cấu đội ngũ GV, NV, CBQLGD trong nhà trường cần đượcxem xét ở các khía cạnh sau:
Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn: Là số lượng giáo viên củacác môn học, vừa phải phù hợp với định mức quy định vừa hợp lýtheo thời lượng cho môn học trong chương trình Cơ cấu chuyên mônhợp lý là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng giáo dục Ví dụ:CTGDPT 2018 cấp trung học phổ thông quy định môn Ngữ văn có
105 tiết/lớp/năm học Căn cứ thông tư 03/VBHN-BGDĐT của BộGD&ĐT ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2017 Quy định về chế độlàm việc đối với giáo viên phổ thông cho thấy định mức tiết dạy củagiáo viên trung học phổ thông là 17 tiết/ tuần Thời gian làm việc củagiáo viên trung học phổ thông trong năm học có 37 tuần dành choviệc giảng dạy và hoạt động giáo dục Như vậy một năm học mộtgiáo viên trung học phổ thông phải dạy tối thiểu 629 tiết Nếu một
Trang 36trường có 20 lớp sẽ có 2100 tiết Ngữ văn/năm và như vậy cầnkhoảng 4 giáo viên dạy Ngữ văn Tương tự chúng ta có thể tính sốlượng giáo viên cần để giảng dạy những môn học khác theo CTGDPT
2018 Những thay đổi về chương trình sẽ dẫn tới những thay đổi về
cơ cấu chuyên môn cần thiết của giáo viên trong nhà trường Đây làvấn đề CBQL nhà trường cần lưu tâm để có những biện pháp thíchhợp đảm bảo cơ cấu chuyên môn hợp lý của của đội ngũ giáo viên,tránh tình trạng vừa thừa, vừa thiếu giáo viên trong nhà trường
Cơ cấu giáo viên về trình độ chuyên môn được đào tạo: là tỉ lệgiáo viên theo trình độ đào tạo như đại học, thạc sĩ Đây là cơ sở choviệc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cũng như tự bồi dưỡng về chuyênmôn, nghiệp vụ đặc biệt là phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứngyêu cầu CTGDPT 2018 Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019,giáo viên trung học phổ thông phải có trình độ đào tạo tối thiểu là đạihọc Tuy nhiên nhu cầu học tập nâng cao trình độ của giáo viên ngàycàng tăng và các nhà trường muốn nâng cao chất lượng giáo dục luônkhuyến khích giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn để đápứng tốt hơn nữa yêu cầu công việc
Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề: Phân tích đội ngũ GV theo độ tuổinhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi là cơ sở phân tíchthực trạng, chiều hướng của tổ chức và khoảng cách chuyên môn để
từ đó có cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồidưỡng, sử dụng Quan tâm đến cơ cấu độ tuổi giúp nhà trường chuẩn
bị đội ngũ kế cận, tránh rơi vào tình trạng thiếu hụt nhân sự chấtlượng cao do các giáo viên lành nghề đồng loạt đến tuổi nghỉ hưu
Cơ cấu về giới tính: Xem xét cơ cấu về giới tính của đội ngũ GVđể có kế hoạch phân công, sử dụng đào tạo, bồi dưỡng từng cá nhân.Một cơ sở giáo dục chỉ có nam giới hoặc chỉ có nữ giới cũng có thuậnlợi riêng nhưng có thể đem đến những bất lợi riêng trong công tác tổchức
Như vậy, việc phát triển đội ngũ GV, CBQL theo chuẩn nghềnghiệp, đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 đòi hỏi Hiệu trưởng cần chú ýđến cơ cấu đội ngũ Sự cân đối về mặt cơ cấu đội ngũ sẽ đem đếnnhững thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhàtrường
1.1.3.3 Yêu cầu về chất lượng
1.1.3.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ
Yếu tố quyết định cho mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, nănglực của học sinh chính là phẩm chất và năng lực của đội ngũ GV, NV, CBQL
Trang 37những yêu cầu mới về năng lực sư phạm và nghiệp vụ đối với GV, NV,CBQL Do vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ đội ngũ GV, NV, CBQL,ngoài việc bồi dưỡng thường xuyên về phẩm chất, năng lực để đáp ứngChuẩn nghề nghiệp giáo viên và các qui định hiện hành, đội ngũ GV, NV,CBQL cần được bồi dưỡng những năng lực cần thiết để thực hiện chươngtrình GDPT 2018 cấp trung học phổ thông, bao gồm:
- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng pháttriển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông
- Năng lực sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩmchất, năng lực học sinh trung học phổ thông
- Năng lực kiểm tra, đánh giá học sinh trung học phổ thông theohướng phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực tư vấn và hỗ trợ học sinh trung học phổ thông trong hoạtđộng giáo dục và dạy học
- Năng lực xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông
- Năng lực thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chốngbạo lực học đường ở trường trung học phổ thông
- Năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiệngiáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trung học phổ thông
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông nhằm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
Căn cứ quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trunghọc phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèmtheo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT, về quản trị nhân sự trong nhà trường, hiệu trưởng trườngtrung học phổ thông có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định; bổ nhiệm
tổ trưởng, tổ phó; tổ chức thành lập hội đồng trường theo quy định;
- Tổ chức xây dựng chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, quy hoạchphát triển nhà trường; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;
- Thực hiện tuyển dụng, quản lý giáo viên, nhân viên; ký hợpđồng lao động, tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên; quản lýchuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo
6 Xem thêm Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của Bộ GDĐT ban hành Danh mục các Mô đun bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán và CBQLCSGDPT cốt cán để hỗ trợ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông và CBQLCSGDPT thực hiện CTGDPT2018
Trang 38- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động;thực hiện công khai đối với nhà trường và xã hội theo quy định củapháp luật;
Để thực hiện CTGDPT 2018, trong công tác quản trị nhân sựtrường trung học cơ sở, hiệu trưởng cần tập trung làm tốt các vai tròcủa người CBQL nhà trường trên các phương diện sau đây:
(1) Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, GV, NV trongtrường;
(2) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ
GV, NV, CBQL trong nhà trường;
(3)Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp chocán bộ quản lý, GV, NV trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâuthuẫn, xung đột trong nhà trường;
(4) Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQLtrong trường
Để hoàn thành các vai trò trên, những nhiệm vụ cụ thể ngườihiệu trưởng trường trung học phổ thông cần thực hiện đó là:
1.2.1 Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, viên, cán bộ quản lý trong trường trung học phổ thông để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Những vấn đề trọng tâm trong đánh giá thực trạng đội ngũ:
- Dựa trên căn cứ pháp lý để tổ chức đánh giá thực trạng độingũ GV, NV, CBQL trong trường THPT,
- Xác định mục tiêu đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQLtrong trường THPT để thực hiện CT GDPT2018
- Xác định các thông tin chính cần thu thập trong đánh giáthực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THPT
- Phân tích, đánh giá nhận định điểm mạnh, điểm yếu, vấn đề
về thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THPT đáp ứngCTGDPT 2018 và nguyên nhân
Các vấn đề cụ thể được đề cập chi tiết ở Nội dung 2 của tài liệunày
1.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, viên, cán bộ quản lý trong trường trung học
Trang 39phổ thông để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THPTcần đảm bảo tính pháp lý, tính linh hoạt mềm dẻo, tính phù hợp khảthi Quy trình xây dựng kế hoạch bao gồm: (1) phân tích thực trạng,(2) xác định nhiệm vụ của các bên liên quan, (3) xây dựng mục tiêu,chỉ tiêu, (4) xây dựng các giải pháp và tổ chức thực hiện giải phápphát triển đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 cấpTHPT Các vấn đề cụ thể được đề cập chi tiết ở Nội dung 3 của tàiliệu này
1.2.3 Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong nhà trường; giải quyết mẫu thuẫn, xung đột trong trường trung học phổ thông
Tạo động lực làm việc, phát triển phát triển năng lực nghềnghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường với các nội dung cơ bản:
sự cần thiết phải tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghềnghiệp cho GV, NV, CBQL; các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làmviệc; các phương pháp tạo động làm việc, phát triển năng lực nghềnghiệp cho GV, NV, CBQL và nhận diện động lực làm việc của GV,
NV, CBQL để có tác động phù hợp
Các vấn đề trong quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trongtrường THPT như: Nhận diện các loại xung đột, ảnh hưởng của xungđột và các phương pháp quản lý, giải quyết xung đột trong trườngTHPT góp phần thực hiện thành công CTGDPT 2018 ở cấp THPT Cácvấn đề cụ thể được đề cập chi tiết ở Nội dung 4 của tài liệu này
1.2.4 Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông
Giám sát và đánh giá là một quá trình liên tục diễn ra trongsuốt quá trình triển khai thực hiện kế hoạch về nhân sự của nhàtrường
Hiệu trưởng cần nghiên cứu kĩ nội dung Chuẩn nghề nghiệp của
GV các cơ sở giáo dục phổ thông, xác định các nguồn minh chứngbao gồm giáo án, sổ chủ nhiệm lớp (nếu có), các văn bằng, chứngchỉ chứng nhận được GV tích lũy trong suốt quá trình làm việc.Nguồn minh chứng của mỗi tiêu chuẩn dùng để đánh giá các tiêu chícủa tiêu chuẩn đó Ngoài ra Hiệu trưởng có thể xem xét các minhchứng khác phục vụ cho việc đánh giá GV
Việc đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dụcphổ thông và CBQL theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thôngcó vai trò hết sức quan trọng vì nó là cơ sở để Hiệu trưởng xây dựng
lộ trình cho việc bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV Và cũng là tiền đềcho việc xây dựng chiến lược phát triển trong tương lai của nhàtrường
Các vấn đề cụ thể được đề cập chi tiết ở Nội dung 5 của tài liệu
Trang 40này
Tóm lại: Để thực hiện thành công CTGDPT 2018, các cơ sở giáo
dục cần làm tốt công tác quản trị nhân sự ở các mặt cơ bản sau: (1)Đảm bảo số lượng, cơ cấu GV (kể cả GV thỉnh giảng) đáp ứng đủ dạycác môn học (kể cả môn bắt buộc và tự chọn) đáp ứng CTGDPT2018; (2) 100% GV có trình độ được đào tạo đạt chuẩn hoặc trênchuẩn, được xếp loại đạt trở lên theo chuẩn nghề nghiệp GV cơ sởgiáo dục phổ thông; (3) GV, NV, CBQL được đảm bảo các quyền theoquy định của Điều lệ nhà trường và pháp luật để GV yên tâm côngtác và cống hiến; (4) Đảm bảo cho GV, NV, CBQL được tham dự đủcác lớp bồi dưỡng, tập huấn về dạy học và quản lý nhà trường theođúng lộ trình và yêu cầu thực hiện Luật Giáo dục năm 2019 nhằmtriển khai tốt CTGDPT 2018