1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

25 chủ điểm ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu IELTS fighter

298 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 27,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IELTS FIGHTER – As easy as pie!Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter MỤC LỤC UNIT 1: PRESENT SIMPLE Hiện tại đơn.... IELTS FIGHTER – As easy as pie!Websi

Trang 1

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

MỤC LỤC

UNIT 1: PRESENT SIMPLE (Hiện tại đơn) 8

UNIT 2: PRESENT CONTINUOUS (Hiện tại tiếp diễn) 21

UNIT 3: PRESENT PERFECT (Hiện tại hoàn thành) 33

UNIT 4: PAST SIMPLE (Quá khứ đơn) 46

UNIT 5: PAST CONTINUOUS & PAST PERFECT (Quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành) 58

UNIT 6: FUTURE SIMPLE (Tương lai gần và dạng “be + going to”) 70

UNIT 7: FUTURE PERFECT CONTINUOUS & FUTURE PERFECT (Tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn) 81

UNIT 8: PRONOUN (Đại từ) 88

UNIT 9: ARTICLE (Mạo từ) 100

UNIT 10: NOUN (Danh từ) 109

UNIT 11: ADJECTIVE (Tính từ) 125

UNIT 12: ADVERB (Trạng từ) 139

UNIT 13: VERB (Động từ) 147

UNIT 14: LINKING VERBS (Liên động từ) 155

UNIT 15: AUXILIARY VERB (Động từ khuyết thiếu) 163

Trang 2

UNIT 16: REGULAR AND IRREGULAR VERBS (Động từ có quy tắc và bất quy

tắc) 171

UNIT 17: PREPOSITIONS (Giới từ) 178

UNIT 18: PASSIVE VOICE (Câu bị động) 187

UNIT 19 (Bổ trợ): CÁCH PHÂN BIỆT TỪ VỰNG (Danh từ - Động từ - Tính từ - Trạng từ - Giới từ) 196

UNIT 20: RELATIVE CLAUSE (Mệnh đề quan hệ) 211

UNIT 21: CONJUNCTION (LIÊN TỪ) 220

UNIT 22: SUBJECT – VERB AGREEMENT (Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ) 227

UNIT 23: CONDITIONAL SENTENCES and “WISH” (Câu điều kiện và câu ước) 236 UNIT 24: INVERSIONS (Các loại câu đảo ngữ) 244

UNIT 25: REPORTED SPEECH (Câu tường thuật) 252

TEST 1 260

TEST 2 271

TEST 3 279

TEST 4 287

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 2

Trang 3

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

LỜI MỞ ĐẦU

Các bạn thân mến!

IELTS hiện đang trở thành một xu hướng không chỉ vì những ưu điểmvượt trội của nó so với các chứng chỉ tiếng Anh khác mà còn vì tính ứngdụng cao của kỳ thi này trong học tập, công việc Vì vậy, IELTS ngày càngtrở nên phổ biến và được nhiều đối tượng lựa chọn để học tập Tuy nhiên,người mới bắt đầu thì nên học từ đâu, học như thế nào thì không phải aicũng biết

Chính vì vậy Ms Như Quỳnh cùng đội ngũ chiến binh của IELTS Fighter

đã dành thời gian biên soạn cuốn sách “Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ phápIELTS dành cho người mới bắt đầu”, giúp các bạn xây dựng một lộ trìnhhọc ngữ pháp cô đọng nhất để áp dụng vào kỳ thi IELTS

Cuốn sách này dành cho ai?

Bất kỳ ai đang chuẩn bị cho kỳ thi IELTS đều có thể sử dụng cuốn sáchnày Mặc dù trong bài thi IELTS không có phần kiểm tra ngữ pháp cụ thể,nhưng việc nhận biết và sử dụng đúng ngữ pháp là một việc vô cùng quantrọng

Sử dụng cuốn sách này như thế nào?

Trang 4

Có hai cách để sử dụng sách Các bạn có thể bắt đầu từ Unit 1, và dầndần học đến phần cuối cùng của cuốn sách, hoặc các bạn có thể chọn làmcác bài Test ở cuối sách để xem mình còn yếu ở phần kiến thức nào rồihọc từ những phần đó trước.

Sách bao gồm những gì?

Cuốn sách này bao gồm 25 chủ điểm ngữ pháp cũng như 25 UNIT sẽ giúpcác em “chiến thắng” kỳ thi IELTS Ngoài phần lý thuyết bao gồm cách ứngdụng trong IELTS, các dạng bài tập cũng được thiết kế có format dựa theoCẤU TRÚC BÀI THI IELTS (Speaking và Writing), giúp các bạn làm quenvới đề thi từ những bước đầu tiên Ngoài ra phía cuối của cuốn sách là bàiTest tổng hợp về ngữ pháp nhằm hệ thống và kiểm tra kiến thức của cácbạn

Với cách biên soạn như vậy, Ms Như Quỳnh cùng đội ngũ chiến binhIELTS Fighter hy vọng sẽ giúp các bạn cải thiện, nắm vững các chủ điểmngữ pháp quan trọng và xây dựng vốn từ vựng tốt, giúp các bạn tự tinchinh phục mục tiêu IELTS của mình

Hy vọng cuốn sách này sẽ có ích với tất cả các bạn và sẽ là cuốn cẩmnang ôn luyện IELTS tuyệt vời khi mới bắt đầu!

Chúc các bạn học tốt!

Ms Như Quỳnh

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 4

Trang 5

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

NHỮNG BỘ TÀI LIỆU CỰC CHẤT DO IELTS

FIGHTER BIÊN SOẠN

IELTS Fighter là trung tâm luyện thi có tiếng trên lĩnh vực đào tạo

tiếng Anh IELTS hiện nay Một điểm mà IELTS Fighter luôn được nhiều

học viên, những người theo dõi hành trình phát triển của trung tâm yêu thích đó là I ELTS Fighter thường xuyên chia sẻ bộ tài liệu luyện thi hay vàhấp dẫn nhất cho các bạn cùng học Trước khi đến với những phần chính

của cuốn sách, IELTS Fighter xin giới thiệu những bộ tài liệu IELTS chất

lượng do chính chúng mình biên soạn để giúp các bạn ôn thi hiệu quả và

có điểm số IELTS như mong muốn

Trang 7

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

0 Ideas for IELTS topics from IELTS

Đăng ký TEST THỬ TRÌNH ĐỘ IELTS MIỄN PHÍ: TẠI ĐÂY

IELTS Fighter mong rằng cuốn sách sẽ giúp đỡ được các chiến binh trên

con đường chinh phục bài thi IELTS nói chung và phần thi Speaking nói riêng

Nếu có bất kì thắc mắc gì về IELTS, các bạn có thể gửi lên group

IELTS Fighter – Hỗ trợ học tâp để các thầy cô và đội ngũ chuyên

môn giúp bạn giải đáp nhé!

Fanpage “IELTS Fighter”: www.fb.com/ielts.fighter

Trang 8

Group “IELTS Fighter - Hỗ trợ học tâp”:

www.fb.com/groups/ieltsfighter.support

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 7

Trang 9

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

UNIT 1: PRESENT SIMPLE (Hiện tại đơn)

- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ từ số nhiều + V(nguyên

5888 You/ We/ They/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm

Ví dụ - I am a teacher (Tôi là một - I often go to school by

giáo viên.) bus (Tôi thỉnh thoảng đến

23

một luật sư) - She does homework

Trang 10

23 The watch is expensive.

(Chiếc đồng hồ rất đắt tiền)

24 They are students (Họ

là sinh viên)

every evening (Cô ấy

làm bài về nhà mỗi tối)

23 The Sun sets in the West.

(Mặt trời lặn ở hướng

Tây)

LƯU Ý

ngôi số ít, thêm đuôi “es” (go – goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash - washes )

thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)

Trang 11

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

Công S + am/are/is + not +N/ S + do/ does + not +

(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.)

(Viết tắt) are not = aren’t does not = doesn’t

Ví dụ - I am not a teacher (Tôi là - I do not (don’t) often go

một giáo viên.) to school by bus (Tôi

- He is not (isn’t) a lawyer. không thường xuyên đến

trường bằng xe buýt) (Ông ấy là một luật sư)

- The watch is not (isn’t) - She does not (doesn’t)

do homework every expensive (Chiếc đồng hồ

evening (Cô ấy không

rất đắt tiền)

làm bài về nhà mỗi tối)

- They are not (aren’t)

(doesn’t) set in the South.

(Mặt trời không lặn ở hướng Nam)

Trang 12

LƯU Ý

Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải

lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ Các bạn chú ý:

Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể - không chia)

A: - Yes, S + am/ are/ is A: - Yes, S + do/ does

23No, S + am not/ aren’t/ - No, S + don’t/ doesn’t isn’t

Ví dụ Q: Are you a engineer? (Bạn Q: Does she go to work by

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 11

Trang 13

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

có phải là kiến trúc sư không?

5888 Yes, I am (Đúng vậy)

No, I am not (Không phải)

taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi

phải không?)

23 Yes, she does (Có)

No, she doesn’t (Không)

b Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng

What do you do? (Bạn làm

nghề gì?)

1.4 Một số cụm từ thay thế hay để sử dụng trong bài thi IELTS

Trang 15

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

Thông thường, thí sinh hay sử dụng thì Hiện tại đơn với các trạng từ

hoặc cụm từ chỉ thời gian và tần suất như always, usually, often,

sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning, once in a

blue moon…

Lưu ý, những từ/cụm từ trên khá phổ biến và nhàm chán, khi đưa vào

câu cũng chỉ sử dụng 1 cấu trúc là S + adverb + verb, khiến cho thí

sinh không thể hiện được sự đa dạng về ngữ pháp IELTS Fighter

khuyên các bạn:

23 KHÔNG CẦN phải sử dụng liên tục

24 Tìm những câu thành ngữ, những cách nói hay hơn Dưới

đây là một số cụm từ dễ “ghi điểm” mà các bạn có thể tham khảo

(to) have one’s

I am not usually lazy, but I have my

moments

moments.

= sometimes

(every) now and I have to cut down on my sugar intake,

then/again but every now and then I indulge myself

23 sometimeswith some quality dark chocolate.

like clockwork My father walks the dog every morning

Trang 16

= always like clockwork.

1.5 Cách sử dụng của thì hiện tại đơn trong bài thi

IELTS a Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2.

Ví dụ:

23 I am a third-year student in Internal Auditing (Tôi đang là sinh viên

năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ) (Mở đầu - Speaking part 1)

24 Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top (Món

đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu - Speaking part

2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)

25 I think students should go to universities rather than vocational

training courses (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học

nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)

b Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Trang 17

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

23 Lady Gaga is famous all over the world (Lady Gaga nổi tiếng trên

toàn thế giới) (Sự thật)

2 LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

1 My mom always delicious meals (make)

23 Charlie……… eggs (not eat)

24 Susie……….shopping every week (go)

4 Minh and Hoa to work bybus every day? (go)

5 your parents .with yourdecision? (agree)

23 Where……… he………from? (come)

7 Where your father ? (work)

8 Jimmy usually the trees.(not water)

9 Who the washing in your house? (do)

10 They out once a month (eat)

Bài 2: Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai Tìm và sửa chúng.

1 I often gets up early to catch the bus to go to work

Trang 18

The diagram below shows the stages and equipment used in the

cement-making process, and how cement is used to produce concretefor building purposes

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 16

Trang 19

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

Summarize the information by selecting and reporting the main

features and make comparisons where relevant

Write at least 150 words

The diagrams (1 – illustrate)……….the way in which

cement is made and how it is then used in the process of making concrete.Overall, limestone and clay (2-pass)………

through four stages before being bagged ready for use as cement whichthen (3-account) for 15% of the four materials used to produce concrete.While the process of making cement (4-use)……… a number

of tools, the production of concrete (4-require) only a concrete mixer

Trang 20

In the first stage of making cement, limestone and clay (5-be)

……… crushed together to form a powder This powder

(6-be)………then combined in a mixer before passing into a

rotating heater which (7-have)……… constant heat applied atone end of the tube The resulting mixture is ground in order to produce

cement The final product is afterwards put into bags ready to be used.

Regarding the second diagram, concrete (8-consist)………ofmainly gravel, which is small stones, and

this makes up 50% of the ingredients The other materials used are sand(25%), cement (15%) and water (10%) These are all poured into aconcrete mixer which continually rotates to combine the materials andultimately produces concrete

5890Our Math lesson usually (finish)……….at 4.00 p.m

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 18

Trang 21

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

23The reason why Susan (not eat)……….meat is that

she (be)…………a vegetarian

24People in Ho Chi Minh City (be)……… very friendly and they

(smile)………a lot

25 The flight (start)……… at 6 a.m every Thursday

26Peter (not study)………very hard He never gets

high scores

27 I like oranges and she (like)……… apples

29 They (have)………breakfast together every morning

Trang 22

ĐÁP ÁN Bài 1

10 eat

Bài 2

1 gets => get 6 doesn’t => don’t

5888 teach => teaches 7 speak => speaks

5889 doesn’t => don’t 8 goes => go

Trang 23

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

Bài 4

4 doesn’t eat, is 9 cook

UNIT 2: PRESENT CONTINUOUS (Hiện tại tiếp diễn)

Trang 24

Ví dụ - I am studying Math now (Tôi đang học toán.)

0 She is talking on the phone (Cô ấy đang nói

chuyện trên điện thoại)

1 We are preparing for our parents’ wedding anniversary (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ

niệm ngày cưới của bố mẹ)

2 The cat is playing with some toys (Con mèo đang

chơi với mấy thứ đồ chơi)

LƯU Ý

0 Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ

đuôi “e” và thêm “ing” luôn (use – using; pose – posing; improve –

improving; change – changing)

1 Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ

NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing” (knee – kneeing)

2 Động từ kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên

âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing (stop – stopping; run – running, begin – beginning; prefer – preferring)

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 22

Trang 25

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

0Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” bằng “y” rồi thêm

“ing” (lie – lying; die – dying)

1.2 Câu phủ định

Công S + am/are/is + not + Ving

thức

(Viết tắt) are not = aren’t

Ví dụ - I am not cooking dinner (Tôi đang không chuẩn bị

bữa tối.)

0He is not (isn’t) feeding his dogs (Ông ấy đang

không cho những chú chó cưng ăn)

Tôi nghĩ họ đang nói dối)

1.3 Câu nghi vấn

0 Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 23

Trang 26

thức A: Yes, S + am/is/are.

No, S + am/is/are + not.

Ví dụ - Q: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh

tôi phải không?)

0 Yes, I am.

b Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng

thức

Ví dụ - What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy)

0 What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy)

1.4 Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 24

Trang 27

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

0 Trạng từ chỉ thời gian: Now: Bây giờ, Right now: Ngay bây giờ, At the

moment: Ngay lúc này, At present: Hiện tại , It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12o’lock now)

1Trong câu có các động từ như:

0 Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)

VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy

từ trên cầu xuống!)

0 Listen! (Nghe này!)

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

0 Keep silent! (Hãy im lặng)

VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

0 Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

1.5 Cách sử dụng của thì hiện tại tiếp diễn trong bài thi IELTS

0Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1

và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một

Trang 28

người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản

về nhề nghiệp của họ

Ví dụ:

0 Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree

(Speaking part 1)

1 Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don

High School, Hanoi (Speaking part 1)

2 Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural

Development Bank (Speaking part 1/2 – Describe a person thatyou love/admire the most)

LƯU Ý

Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 26

Trang 29

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

Đặc biệt chú ý, với những từ như chỉ giác quan như “taste” thì có thể dùng ở thì hiện tại tiếp diễn với nghĩa “nếm”.

VD: I am tasting the soup to see whether it needs more salt.

2 LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

0 Be careful! The car (go) ……… so fast

1 Listen! Someone (cry) ……… in the next room

2 Your brother (sit) ……… next to the beautiful girl over there

at present?

3 Now they (try) ……… to pass the examination

4 It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ……… lunch in the kitchen

5 Keep silent! You (talk) ……… so loudly

6 I (not stay) ……… at home at the moment

7 Now she (lie) ……… to her mother about her bad marks

8 At present they (travel) ……… to New York

Bài 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

1 My/ father/ water/ some plants/ the/ garden

Trang 30

Bài 3: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

1 Andrew has just started evening classes He German

learning

2 The workers a new house right now

3 Tom two poems at the moment

Trang 31

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

A is instructing B are instructing C instructs D

instruct

5 He his pictures at the moment

A isn’t paint B isn’t painting C aren’t painting D don’tpainting

6 We the herbs in the garden at present

A don’t plant B doesn’t plant C isn’t planting D aren’tplanting

7 Your father your motorbike at the moment

A is repairing B are repairing C don’t repair D doesn’trepair

8 The man the children to the cinema

takeing

9 Listen! The teacher a new lesson to us

explains

10 They ………… …… tomorrow

Bài 4: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai Tìm và sửa chúng.

1 Are you do homework right now?

Trang 33

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

ĐÁP ÁN Bài 1

Bài 2

0 My father is watering some plants in the garden

1 My mother is cleaning the floor

2 Mary is having lunch with her friends in a restaurant

3 They are asking a man about the way to the railway station

4 My student is drawing a (very) beautiful picture

Bài 3

Bài 4

Trang 34

0 do => doing; 2 play => are playing; 3 does => is; 4 fight =>

fighting; 5 tries => trying

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 32

Trang 35

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

UNIT 3: PRESENT PERFECT (Hiện tại hoàn thành)

Ví dụ - It has been 2 months since I first met him (Đã 2

tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)

- I have watched TV for two hours (Tôi xem TV được 2

tiếng rồi)

- She has prepared for dinner since 6.30 p.m (Cô ấy

chuẩn bị bữa tối từ 6 rưỡi)

- He has eaten this kind of food several times before.

Trang 36

(Anh ấy đã ăn loại thức ăn này một vài lần trước rồi)

5888 Have you been to that place before? (Bạn đến nơi

này bao giờ chưa?)

5889 They have worked for this company for 5 years

(Họ làm việc cho công ty này 5 năm rồi.)

have not = haven’t

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 34

Trang 37

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

Ví dụ - She has not prepared for dinner since 6.30 p.m (Cô ấy

vẫn chưa chuẩn bị cho bữa tối)

0He has not eaten this kind of food before (Anh ấy chưa

bao giờ ăn loại thức ăn này cả)

1We haven’t met each other for a long time (Chúng tôi

không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

2He hasn’t come back to his hometown since 2000.

(Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm2000.)

1.3 Câu nghi vấn

a Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công Q: Have/ has + S + V3?

thức A: Yes, S + have/has + V3.

No, S + haven’t/hasn’t + V3

Trang 38

Ví dụ - Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du

lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

A:Yes, I have/ No, I haven’t.

- Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London

chưa?)

A:Yes, she has./ No, she hasn’t.

b Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng

1.4 Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 36

Trang 39

IELTS FIGHTER – As easy as pie!

Website: www.ielts-fighter.com Fanpage: www.facebook.com/ielts.fighter

23 Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới

24 Already: rồi

25 Before: trước đây

26 Ever: đã từng

27 Never: chưa từng, không bao giờ

28 For + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time,

…)

29 Since + mốc thời gian: từ khi (since 1992, since June, )

30 Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

31 So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây

giờ

1.5 Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành trong bài thi IELTS

5888Mô tả sự thật hoặc thành tựu của ai đó, đặc biệt dùng trong

Speaking Part 2

Ví dụ:

23 David Beckham, who used to be a very famous British footballer,

is now a philanthropist and he has done many charity programs

so far (Sự thật – Speaking part 2 – Describe your favorite

celebrity)

Trang 40

23 Minh – my next door neighbor is the boy who has gained several

provincial prizes in some English competitions (Thành tựu –

Speaking part 2 – Describe the person that you are impressive

with)

24 Moreover, human beings have emitted exhaust fumes worldwide,

which may be the main cause of air pollution (Sự thật – Câu này cóthể được sử dụng trong cả Speaking part 3 và Writing task 2)

24 Kể về một vấn đề vẫn chưa được giải quyết trong Speaking part 2/3 or Writing task 2

23 Whether animal testing should be banned has still been a matter

of heated debate (1 vấn đề chưa được giải quyết – Writing task 2)

2 LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

23 He (be)………… at his computer for seven hours

24 She (not/have) ………any fun a long time

25 My father (not/ play)……… any sport since last year

26 I’d better have a shower I (not/have)……… one since Thursday

Trọn bộ 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS dành cho người mới bắt đầu T r a n g | 38

Ngày đăng: 13/01/2021, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w