Bảng dưới đây ghi lại các hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước:A. Chất Thuốc thử.[r]
Trang 1TĂNG VĂN Y
THPT LỤC NAM BẮC GIANG
(chỉnh 27/06/2016)
TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA
NĂM 2015-2016 BÀI TẬP HÓA DẠNG BẢNG BIỂU Kiến thức cần nắm:
- Nắm vững tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan ) của các chất
- Nắm vững tính chất hóa học của các chất
- So sánh lực axit, lực bazơ của các axit, bazơ Sự biến đổi giá trị của pH và nồng độ ion H+, OH
Các ví dụ:
Ví dụ 1: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOC2H5,
CH3CH2OH, CH3COOH, HCOOCH3 và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
A X là CH3COOC2H5 B Z là CH3COOH
C T là HCOOCH3 D Y là CH3CH2OH
Giải: Sắp xếp nhiệt độ sôi của các chất theo chiều tăng dần:
HCOOCH3 < CH3COOC2H5 < CH3CH2OH < CH3COOH Loại chất: este (2C)- X este (3C)- Y ancol- T axit- Z
Ví dụ 2: So sánh nhiệt độ sôi của các axit: (Chuyên Vinh lần 1)-Câu 27: Cho X, Y,
Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (axit benzoic),
C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Y là C6H5COOH B T là C2H5COOH
C X là CH3COOH D Z là HCOOH.
Giải: Sắp xếp nhiệt độ sôi của các axit theo chiều tăng dần (M tăng):
HCOOH < CH3COOH < C2H5COOH < C6H5COOH
X Y T Z
Ví dụ 3: So sánh pH các axit: (THPT Nguyễn Du)-Câu 34: Cho X, Y, Z, T là các chất
khác nhau trong số bốn chất: HCOOH, CH3COOH, HCl, C6H5OH Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 25oC đo được như sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
Trang 2A T tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3
B X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic.
C Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
D Z tạo kết tủa trắng với nước brom.
Giải: Sắp xếp các chất theo chiều lực axit tăng, [H+] tăng,
pH của dung dịch các chất giảm theo chiều từ trái qua phải:
Lực axit tăng: C6H5OH < CH3COOH < HCOOH < HCl
axit rất yếu axit yếu axit yếu axit mạnh
pH giảm: C6H5OH > CH3COOH > HCOOH > HCl
X T Y Z
Ví dụ 4: (T3-tr48 2.KB-14) Câu 39: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4
chất: CH3NH, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong
bảng sau:
pH (dung dịch nồng độ
0,001M)
Nhận xét nào sau đây đúng?
Giải: Sắp xếp các chất theo chiều lực bazơ tăng, [OH] tăng,
pH tăng theo chiều từ trái qua phải:
C6H5OH (phenol) < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2
axit yếu- X Y T Z
Ví dụ 5: Câu *: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: Glixerol, glucozơ,
axit axetic, axit fomic
Bảng dưới đây ghi lại các hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch
nước:
Chất
AgNO3/NH3, to Không tráng
gương Có tráng gương Không tránggương Có tránggương Phát biểu đúng là
A X có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của T.
B Y tác dụng với H2 (Ni, to) tạo sobitol
C Z là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực.
Trang 3D Có thể điều chế T từ C2H5OH bằng phương pháp lên men giấm.
Giải: - Axit + NaHCO3 CO2 T là HCOOH (có phản ứng tráng gương), X là
CH3COOH
- Có phản ứng tráng gương Y là glucozơ và Z là glixerol
Ví dụ 6: (Chuyên Vĩnh Phúc-2015) Câu 23: Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong
số ba chất: Phenol, ancol etylic, glyxin Các tính chất được trình bày trong bảng sau:
(OC)
Nhiệt độ nóng chảy
(OC)
Độ tan g/100g nước
sôi
X, Y, Z tương ứng là chất nào sau đây:
A Phenol, ancol etylic, glyxin.
B Phenol, glyxin, ancol etylic.
C Glyxin, phenol, ancol etylic.
D Ancol etylic, glyxin, phenol.
(hoặc Nhận xét nào sau đây đúng?
A Z có tính lưỡng tính
B X tác dụng được với dung dịch brom tạo kết tủa.
C Y tác dụng được với NaOH, không tác dụng với HCl.
D X tan ít trong Z.)
Giải: Sắp xếp các chất theo chiều nhiệt độ nóng chảy tăng dần:
C2H5OH < C6H5OH < H2N-CH2COOH
Loại chất: ancol- Z phenol-X amino axit- Y
Ví dụ 7: (THPT Nguyễn Khuyến) Câu *: Cho X, Y, Z và T là các chất khác nhau
trong số 4 chất: Ancol metylic, anđehit fomic, axit fomic và metyl amin và các tính chất sau:
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A T là CH3OH B Z là HCOOH C X là HCHO D Y là NH3 Giải: Sắp xếp các chất theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần:
CH3NH2 < HCHO < CH3OH < HCOOH
Loại chất: amin anđehit ancol axit cacboxylic Môi trường: bazơ trung tính trung tính axit
Trang 4pH 10,12 7,00 7,00 3,47
Chất T Y X Z
Ví dụ 8: (11-Chuyên Lê Quý Đôn Q.trị)-Câu 14: Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z
và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3,
NH4NO3 Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu
được kết quả sau:
Chất
tượng
Kết tủa trắng,
có khí mùi khai Nhận xét nào sau đây đúng ?
A X là dung dịch NaNO3 B T là dung dịch (NH4)2CO3
C Y là dung dịch KHCO3 D Z là dung dịch NH4NO3
Giải:
Chất Thuốc thử
tượng Kết tủa trắng,có khí mùi
khai
Ví dụ 9: (THPT Quất Lâm-Nam Định)- Câu 5: Điện trở đặc trưng cho tác dụng cản trở
dòng điện của một vật dẫn Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm
Cho X, Y, Z, T là các kim loại trong số bốn kim loại sau: Ag, Al, Fe, Cu Cho bảng giá trị
điện trở của các kim loại như sau:
Điện trở (Ωm)m) 2,82.10-8 1,72.10-8 1,00.10-7 1,59.10-8
Y là kim loại
A Fe B Ag C Cu D Al.
Giải: Sắp xếp các kim loại theo chiều độ dẫn điện của kim loại giảm:
Ag > Cu > Al > Fe
Điện trở tăng dần: 1,59.10-8 < 1,72.10-8 < 2,82.10-8 < 1,00.10-7
Kim loại: T Y X Z
Ví dụ 10: Bảng dưới đây ghi lại thí nghiệm khi làm thí nghiệm với các kim loại X, Y,
Z và T trong số bốn kim loại sau: bạc, magiê, nhôm, sắt
Chất
Trang 5Dấu (+): Có phản ứng xảy ra, dấu (-): không có phản ứng.
Các kim loại X, Y, Z và T lần lượt là
A Fe, Mg, Al, Ag B Fe, Mg, Ag, Al
C Mg, Al, Ag, Fe D Fe, Al, Mg, Ag.
Ví dụ 11: (Thi THPTQG-2015)- Câu 34: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí
nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q
Chất
đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu Dung dịch AgNO3/NH3, đun
không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2
không tan
Cu(OH)2
không tan Nước brom kết tủatrắng không cókết tủa không cókết tủa không cókết tủa không cókết tủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.
B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.
C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.
D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic.
Giải: Chọn hai chất đầu tiên và cuối cùng, nhận xét hiện tượng đặc trưng, chọn đáp án
thích hợp
- Chọn chất X + nước brom tạo kết tủa trắng X có thể là C6H5OH (B) hoặc
C6H5NH2 (C)
- Chọn chất Q + AgNO3/NH3, đun nhẹ tạo Ag ¯ Q là HCHO (B)
Chọn đáp án B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.
Ví dụ 12: (Thanh Tường-Nghệ An)-Câu 31: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm
thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z và T:
Chất
ứng
ứng AgNO3/NH3 Không tráng
X, Y, Z, T lần lượt là
A CH3COOH, HCOOCH3 , glucozơ, phenol
Trang 6B CH3COOH, CH3COOCH3, glucozơ, CH3CHO
C HCOOH, HCOOCH3, fructozơ, phenol
D HCOOH, CH3COOH, glucozơ, phenol
Giải: - Chọn X là axit, không có phản ứng tráng gương là axit CH3COOH (A và B)
- Chọn T có phản ứng với NaOH là phenol (C6H5OH) (A)
Ví dụ 13: Câu *: Cho X, Y, Z và T là các chất khác nhau trong số 4 chất: Glyxin, anilin,
axit glutamic, metylamin và các tính chất của các dung dịch được ghi trong bảng sau:
Chất Thuốc thử
Nước brom Không có kết tủa Kết tủa trắng Không có kết tủa Không có kết tủa
Chất X, Y, Z vàT lần lượt là
A Glyxin, anilin, axit glutamic, metylamin
B Anilin, glyxin, metylamin, axit glutamic.
C Axit glutamic, metylamin, anilin, glyxin.
D Metylamin, anilin, glyxin, axit glutamic.
Giải: - Chọn X làm xanh quỳ tím là bazơ metylamin (CH3NH2) (D)
- Chọn T làm đỏ quỳ tím là axit glutamic (Glu) (D)
Ví dụ 14: (THPT Lê Quý Đôn)- Câu 2: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí
nghiệm với các chất sau trong điều kiện thích hợp: X, Y, Z, T và Q
Chất
Cu(OH)2/NaOH tạo màutím
tạo dung dịch màu xanh lam
tạo kết tủa
đỏ gạch khi đun nóng
tạo dung dịch màu xanh lam, đung nóng tạo kết tủa đỏ gạch
không có hiện tượng Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A Protein, saccarozơ, anđehit fomic, fructozơ, lipit.
B Lipit, saccarozơ, anđehit fomic, fructozơ, protein.
C Protein, saccarozơ, lipit, fructozơ, anđehit fomic.
D Protein, lipit, saccarozơ, glucơzơ, anđehit fomic.