Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Phan Châu Trinh công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đại học năm 2018 của phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi THPT quốc gia đối với tất cả các ngành [r]
Trang 1Danh sách các trường công bố điểm xét tuyển năm 2018
1 ĐH Giao thông vận tải TPHCM
2 ĐH Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia TPHCM
Các ngành có điểm sàn cao nhất (18 điểm) gồm: Công nghệ sinh học; Công nghệ sinhhọc (chương trình chất lượng cao); Hóa học; nhóm ngành Máy tính và công nghệthông tin; Công nghệ thông tin (chương trình chất lượng cao); Công nghệ thông tin(chương trình tiên tiến) và ngành Công nghệ kỹ thuật hoá học (chương trình chấtlượng cao)
Hầu hết các ngành còn lại của trường có điểm sàn xét tuyển cùng mức 16 điểm
Riêng các ngành đào tạo của trường ở Phân hiệu ĐH Quốc gia TPHCM tại tỉnh BếnTre có điểm sàn là 15 điểm
Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ
tiêu
Điểm sàn xét
Trang 2Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, TiếngAnh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
200 18.00
3 Kế toán 7340301 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
80 17.00
Trang 3Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
7 V Công nghệ
thông tin
7480201 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
160 18.00
Trang 4Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
155 16.00
18 Chăn nuôi 7620105 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa 150 17.00
Trang 5Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
19 Nông học 7620109 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh
190 18.00
20 Bảo vệ thực vật 7620112 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
60 16.00
24 Lâm học 7620201 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
120 16.00
Trang 6Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
60 16.00
26 Nuôi trồng
thủy sản
7620301 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
170 17.00
27 Thú y 7640101 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh
(Môn Tiếng Anh nhân hệ số 2)
140 18.00
29 Kinh tế 7310101 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn,
150 17.00
Trang 7Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
160 17.00
31 Quản lý đất đai 7850103 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Vật lý, Địa Lý
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
30 18.00
(CTTT)
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
30 18.00
Trang 8Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
2 IV Công nghệ
sinh học
7420201C(CLC)
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
30 17.00
4 Kỹ thuật
môi trường
7520320C(CLC)
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
30 17.00
thực phẩm
7540101C(CLC)
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
30 18.00
Chương trình đào tạo cử nhân quốc tế 60
1 III Kinh doanh 7340120Q
(LKQT)
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
15 16.00
Trang 92 Thương mại 7340121Q
(LKQT)
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
15 16.00
3 IV Công nghệ
sinh học
7420201Q(LKQT)
Tổ hợp 1: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Các ngành đào tạo đại học
1 III Kế toán 7340301 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
30 15.00
Trang 10Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
40 15.00
3 Nông học 7620109 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh
40 15.00
4 V Lâm học 7620201 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
40 15.00
5 Thú y 7640101 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh
40 15.00
7 Quản lý đất đai 7850103 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Vật lý, Địa Lý
40 15.00
Trang 11Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM PHÂN HIỆU
Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
30 15.00
4 Nông học 7620109 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh
40 15.00
5 Nuôi trồng 7620301 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa 30 15.00
Trang 12thủy sản Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
6 Thú y 7640101 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
40 15.00
7 Chăn nuôi 7620105 Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa
Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh
Tổ hợp 3: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Tổ hợp 4: Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh
(Môn Tiếng Anh nhân hệ số2)
Trang 139 Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Nhà trường tổ chức xét tuyển theo 01 trong 02 phương thức:
1 Sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 để xét tuyển
Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bàithi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến hai chữ số thập phân cộngvới điểm ưu tiên đối tượng, khu vực
Điểm xét tuyển của thí sinh không thấp hơn 12,0
Điểm xét tuyển của thí sinh được xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu theo từngngành đào tạo Trường hợp nhiều thí sinh có tổng điểm 3 môn bằng nhau trong cùng
tổ hợp thì điểm xét tuyển sẽ lấy từ cao xuống thấp của môn Toán
2 Sử dụng kết quả học tập ở lớp 12 THPT để xét tuyển
Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình các môn học năm lớp 12 theo thang điểm 10đối với từng môn học của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến hai chữ số thậpphân cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực
Điểm xét tuyển của thí sinh không thấp hơn 18,0;
Điểm xét tuyển của thí sinh được xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu theo từngngành đào tạo Trường hợp nhiều thí sinh có tổng điểm 3 môn bằng nhau trong cùng
tổ hợp thì điểm xét tuyển sẽ lấy từ cao xuống thấp của môn Toán
10 Đại học Tài chính và Quản trị kinh doanh
11 Đại học Hà Nội
Trường Đại học Hà Nội thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Điểm sàn xéttuyển) đại học hệ chính quy năm 2018 là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi Toán, NgữVăn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh của kỳ thi THPTQG năm 2018 từ 15điểm trở lên (theo thang điểm 10, chưa nhân hệ số)
Trang 14Nguyên tắc xét tuyển: Tổng điểm để xét tuyển bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có) vàđiểm của môn thi chính đã nhân hệ số 2, xếp từ cao xuống thấp Xét tuyển nhiều đợtcho đến hết chỉ tiêu của từng ngành, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp.
Thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo quốc tế lấy bằngchính quy do các trường đại học nước ngoài cấp bằng Trường Đại học Hà Nội hiệnđang tuyển sinh đại học 18 ngành trong đó có 11 ngành ngôn ngữ là các chương trìnhđào tạo truyền thống của Nhà trường từ khi thành lập năm 1959: Ngôn ngữ Anh,Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữNhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Ngôn ngữ BồĐào Nha, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (dành cho người nước ngoài); 07 ngànhđào tạo hoàn toàn bằng ngoại ngữ để đáp ứng nhu cầu hội nhập việc làm khu vực vàtoàn cầu, triển khai từ năm 2002, gồm 06 ngành giảng dạy bằng tiếng Anh: Quản trịKinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng,Quốc tế học, Công nghệ Thông tin và 01 ngành giảng dạy bằng tiếng Pháp là Truyềnthông Doanh nghiệp
12 Đại học Công Đoàn
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT vào trường ĐH CôngĐoàn
Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi (bao gồm cả ưu tiên) của kỳ thi THPT Quốc gia năm
2018 đạt 15 điểm trở lên và không có môn thi nào trong tổ hợp môn xét tuyển có kếtquả từ 1,0 điểm trở xuống
Quy định độ lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi
Khi thực hiện xét tuyển, độ lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi trong cùngmột ngành được quy định như sau:
- Đối với các tổ hợp môn thi Toán - Lý - Hóa; Toán - Lý - Anh; Toán - Anh - Vănđiểm trúng tuyển cùng một ngành bằng nhau
- Đối với tổ hợp môn thi Văn - Sử - Địa: Điểm trúng tuyển cao hơn 01 điểm so vớicác tổ hợp khác cùng ngành
13 Học viện chính sách và phát triển
Theo thông tin từ hội đồng tuyển sinh Học viện Chính sách và Phát triển, thí sinh đạt
từ 20 điểm trở lên mới có thể nộp hồ sơ xét tuyển
Học viện Chính sách và Phát triển quy định thí sinh có 3 môn THPTQG năm 2018,trong đó có bài thi môn Toán và 02 môn trong tổ hợp xét tuyển của Học viện đạt 20điểm trở lên
Về xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2018: Học viện xét tuyển theongành, xét từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự nguyện vọng
+ Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, sử dụng môn Toán làmtiêu chí phụ trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng mức điểm xét tuyển
Trang 15+ Kết thúc xét tuyển đợt 1 nếu còn chỉ tiêu, Học viện xét tuyển tiếp đợt bổ sung theoQuy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà trường dự kiến tuyển sinh 650 chỉ tiêu cho năm học 2018 với 5 ngành đào tạo
C01:Toán ,Ngữ Văn, TiếngAnh
D01:Toán, Ngữ Văn, TiếngAnh
D07:Toán, Hóa học, Tiếng Anh
C01:Toán ,Ngữ Văn, TiếngAnh
C02:Toán, Ngữ Văn, TiếngAnh
D01:Toán, Hóa học, Ngữ Văn
120
Trang 16AnhD07:Toán, Hóa học, Tiếng Anh
14 Đại học Ngoại Thương
20.5 đối với cơ sở Hà Nội và TP.HCM; 17 điểm đối với cơ sở Quảng Ninh
15 Học viện Nông nghiệp
Trường Học Viện Nông nghiệp thông báo ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm
2018 đối với các ngành học, cụ thể như sau:
Ngưỡng điểm để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển vào Học Viện Nông Nghiệp
(đối với học sinh phổ thông, khu vực 3)
TT Mã ngành Ngành
Ngưỡng điểm để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển
Trang 17TT Mã ngành Ngành
Ngưỡng điểm để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển
11 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 15,0
12 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 13,0
14 7340301P Kế toán định hướng nghề nghiệp (POHE) 15,0
15 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 13,0
16 7540108 Công nghệ và kinh doanh thực phẩm 13,0
21 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 13,0
Trang 18TT Mã ngành Ngành
Ngưỡng điểm để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển
40 7340102T Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến(dạy bằng tiếng Anh) 13,0
42 7620113P Công nghệ Rau Hoa Quả (RHQ) và cảnhquan định hướng nghề nghiệp (POHE) 15,0
43 7140215P Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
Theo quy địnhcủa Bộ GD&ĐT
Ngưỡng điểm để thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Học viện nêu trên là tổngđiểm của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 đối với học sinh phổthông thuộc khu vực 3 Học sinh thuộc diện ưu tiên theo đối tượng và khu vực (nếucó) được cộng điểm ưu tiên theo quy định Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa cácnhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm
Trang 1916 Đại học Y dược Hải Phòng
Trường thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm đủ điều kiện để nộp hồ
sơ ĐKXT), theo đó điểm xét tuyển của trường từ mức 16 điểm đến 18 điểm
Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Y Dược Hải Phòng thông báo ngưỡng đảm bảochất lượng đầu vào (điểm đủ điều kiện để nộp hồ sơ ĐKXT) tuyển sinh đại học hệchính quy xét tuyển đợt 1 dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 (đã tínhđiểm ưu tiên) thay cho ngưỡng đảm bảo chất lượng đã thông báo tại Đề án tuyển sinhnăm 2018 của trường như sau:
Ngành
Mã ngành
Tổ họp môn xét tuyển
Chỉ tiêu
dự kiến
Ngưởng đảm bảo chất lượng đầu vào
Y khoa 7720101 Toán, Hóa, Sinh 600 18.00
Y học dự phòng 7720110 Toán, Hóa, Sinh 60 16.00
Y học cổ truyền 7720115 Toán, Hóa, Sinh 80 16.00
Răng hàm mặt 7720501 Toán, Hóa, Sinh 80 18.00
Dược học 7720201B Toán, Hóa, Sinh 50 18.00
7720201A Toán, Lý, Hóa 50 18.00
Điều dưỡng 7720301 Toán, Hóa, Sinh 100 16.00
Trang 20Ông Phạm Thái Sơn, Giám đốc Trung tâm tuyển sinh của trường cho biết, chỉ tiêu đàotạo một số ngành có sự điều chỉnh cho các ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệthông tin, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhà hàng, Quản trị du lịch, Điện – điện tử vớimức tăng trên 50 chỉ tiêu cho mỗi ngành.
Trang 21Các ngành giảm chỉ tiêu là Công nghệ vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Quản lý tàinguyên và môi trường.
"Việc điều chỉnh trên cơ sở số lượng thí sinh đăng ký nguyện vọng, tổng chỉ tiêu toàntrường cũng như chỉ tiêu của nhóm ngành là không đổi", ông Sơn nói
Trường này cũng công bố học phí với hệ đại học 540.000 đồng mỗi tín chỉ lý thuyết
và 700.000 đồng với tín chỉ thực hành, số lượng tín chỉ tích lũy toàn khóa là 120
Ở hệ cao đẳng, học phí 355.000 đồng mỗi tín chỉ lý thuyết và 460.000 đồng tín chỉthực hành, toàn khóa có 85 tín chỉ Học phí được giữ nguyên toàn khóa
Theo quy định tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trước ngày 19/7, các trườngđại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm điều chỉnh và công bố mức điểm nhận
hồ sơ xét tuyển Năm nay, Bộ Giáo dục chỉ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầuvào khối ngành đào tạo giáo viên
18 Học viện tài chính
19 Đại học Kinh tế Quốc dân
Mức điểm nhận đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2018 của Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân là 18 điểm; Mức điểm được cộng với điểm ưu tiên đối tượng,khu vực và ưu tiên xét tuyển thẳng; Điểm tối thiểu của mỗi môn/bài thi trong Tổ hợpxét tuyển phải lớn hơn 1 điểm;
Thí sinh chưa nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển tại Sở Giáo dục và Đào tạo có thể nộp bổsung trước 17h00 ngày 20/7/2018 tại Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Kinh tếQuốc dân
20 Đại học Xây dựng miền Trung
21 Đại học Dân lập Hải Phòng
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng nhận hồ sơ xét tuyển theo:
- Kết quả thi THPT Quốc Gia
- Kết quả học tập lớp 12 THPT (Xét học bạ)
Điểm sàn xét tuyển:
1 Điểm sàn xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018
Tổng điểm 3 môn theo khối thi ≥ 12.0 điểm
2 Điểm sàn xét tuyển theo kết quả học lớp 12 THPT
Điểm trung bình 3 môn theo khối xét tuyển ≥ 6.0 điểm