1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống và hướng dẫn giải bài tập chương dao động cơ vật lý lớp 12 trung học phổ thông, chương trình cơ bản theo hướng phát huy tính tích cực tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh

62 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 431,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCPHẠM THỊ THÚY HỒNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÝ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THÚY HỒNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG

“DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÝ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH

CỰC

TỰ CHỦ VÀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN VẬT LÝ)

Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ

Người hướng dẫn khoa học: GS TS NGUYỄN HUY SINH

HÀ NỘI- 2012

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 1.1 Kết quả điều tra giáo viên truờng THPT Trần Quốc Tuấn -

Hải Hậu - Nam Định 20Bảng 1.2: Kết quả điều tra học sinh 21Bảng 3.1 Thống kê số điểm kiểm tra sau khi TNSP của các lớp TN và ĐC 98Bảng 3.2 Xử lí kết quả với các thông số tính toán theo phuơng pháp

Bảng 3.3: Các tham số đặc trung tính đuợc dùng để so sánh sau TNSP 100Bảng 3.4: Tần suất và tần suất lũy tích 100

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Sơ đồ 1.1: Phân loại các bài tập vật lí 7

Sơ đồ 1.2 Luận giải bài tập vật lí 10

Sơ đồ 2.1 Phân loại các dạng bài tập chương “Dao động cơ” vật lí 12 chương trình cơ bản 41

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Hình 2.1: Mô tả chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo 32

Hình 2.2: Mô tả dao động tắt dần của con lắc lò xo 35

Hình 2.3: Tổng hợp hai dao động điều hòa bằng véc tơ quay 36

Hình 2.4: Mô tả mối quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà 46

Hình 2.5: Vẽ hai véc tơ quay ứng với hai vị trí của vật 48

Hình 2.6 : Biểu diễn góc quét của hai véc tơ quay 50

Hình 2.7 : Biểu diến hai véc tơ quay tại hai thời điểm t1 và t2 54

Hình 2.8: Con lắc lò xo nằm trên mặt phẳng nghiêng 58

Hình 2.9: Biểu diễn cấu tạo của con lắc đơn 72

Hình 2.10: Mô tả dao động tắt dần của con lắc trong môi trường có ma sát 83

Hình 2.11: Dao động của con lắc lò xo tắt dần dưới tác dụng củalựcma sát 84

Hình 3.1: Phân bố điểm theo 11 bậc lớp TN và lớp ĐC 101

Hình 3.2: Đường phân bố tần suất lũy tích của lớp TN và lớp ĐC 101

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Danh mục các hình, sơ đồ iv

Mục lục v

MỞ ĐẦU 1

Chươngí: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG 4

1.1 Khái niệm về giải bài tập vật lí 4

1.2 Vai trò và tác dụng của bài tập vật lí 4

1.2.1 Thông qua dạy học về bài tập vật lí sẽ giúp học sinh nắm vững một cách chính xác, sâu sắc và toàn diện hơn các quy luật và hiện tuợng vật lí 4

1.2.2 Bài tập vật lí là công cụ và là phuơng tiện giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới 4

1.2.3 Bài tập vật lí là phuơng tiện để học sinh rèn luyện kỹ năng, khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lí thuyết với thực tế, học tập với đời sống 4

1.2.4 Bài tập vật lí có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc rèn luyện tu duy, bồi duỡng phuơng pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh 5

1.2.5 Bài tập vật lí là phuơng tiện giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả 5

1.2.6 Bài tập vật lí là phuơng tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh một cách chính xác 5

1.2.7 Bài tập vật lí góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, làm cho họ hiểu thế giới tự nhiên là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, giúp họ tin vào sức mạnh của mình, mong muốn đem tài năng trí tuệ cải tạo tự nhiên 5

1.3 Phân loại bài tập vật lí 6

1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung 8

1.3.2 Phân loại theo yêu cầu mức độ phát triển tu duy 8

1.3.3 Phân loại theo phuơng thức cho điều kiện và phuơng thức giải 9

1.4 Tu duy trong giải bài tập vật lí 10

1.5 Phuơng pháp giải bài tập vật lí 11

1.6 Những yêu cầu chung trong dạy học về bài tập vật lí 12

1.6.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí 12

1.6.2 Các yêu cầu khi dạy học bài tập vật lí 13

Trang 6

1.7 Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí 13

1.7.1 Kiểu hướng dẫn thứ nhất là: Hướng dẫn theo mẫu (hướng dẫn angorit) 14

1.7.2 Kiểu hướng dẫn thứ hai - Hướng dẫn tìm tòi 14

1.7.3 Kiểu hướng dẫn thứ ba- Hướng dẫn khái quát chương trình hóa 15

1.8 Các hình thức dạy học về bài tập vật lí 15

1.8.1 Giải bài tập trong tiết nghiên cứu tài liệu mới 15

1.8.2 Giải bài tập trong tiết luyện tập về bài tập 16

1.8.3 Giải bài tập trong tiết ôn tập, củng cố kiến thức 16

1.8.4 Giải bài tập trong tiết kiểm tra 17

1.8.5 Giải bài tập trong các buổi ngoại khóa 17

1.9.1 Tính tích cực và tự chủ 17

1.9.2 Phương pháp dạy học tích cực 17

1.9.3 Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 17

1.9.4 Các yếu tố thúc đẩy dạy học tích cực 18

1.10 Tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy giải bài tập vật lí ở một số trường THPT hiện nay 19

1.10.1 Đối tượng và phương pháp điều tra 19

1.10.2 Nhận xét chung về kết quả điều tra ở trường trung học phổ thông Trần Quốc Tuấn- Hải Hậu - Nam Định 24

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2: XÂY DựNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÍ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 28

2.1 Vị trí vai trò chương dao động cơ trong chương trình vật lí 12 THPT-Chương trình cơ bản 28

2.2 Đặc điểm, cấu trúc và nội dung kiến thứcchương “Daođộng cơ” 29

2.3 Mục tiêu dạy học chương “Dao động cơ” 37

2.4 Những kỹ năng mà học sinh cần đạt được 40

2.5 Phân loại bài tập chương “Dao động cơ”-vật lí 12chươngtrình cơ bản 41

2.6 Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương “Dao động cơ” - Vật lí 12 chương trình cơ bản 42

2.7 Sử dụng hệ thống bài tập chương “Dao động cơ học”- Vật lí 12 -Chương trình cơ bản 90

Kết luận chương 2 91

Chương 3: THựC NGHIỆM SƯ PHẠM 92

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 92

3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 92

Trang 7

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 92

3.4 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm 93

3.4.1 Đánh giá định tính về việc nắm vững liến thức, phát huy tính tích cực tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh 93

3.4.2 Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phương pháp thống kê

97 Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

1 Kết luận 103

2 Khuyến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 105

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi độngtrên thế giới và ở nước ta và sự đổi mới phương pháp dạy học là thực sự cần cầnthiết Có thể thấy: lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp nhằm rèn luyện tính tíchcực, tự chủ, năng lực tự suy nghĩ cho học sinh là vấn đề quan trọng trong dạy học.Quá trình dạy học vật lí góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượnghọc tập và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Thông qua giải bài tập vật líhọc sinh sẽ phát huy mạnh mẽ năng lực vốn có, lời giải các bài tập là thước đo đúngđắn, thực chất sự tiếp thu, vận dụng kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo của học sinh

Trong lí luận dạy học hiện nay thì dạy học phải chú trọng nhiều đến hoạt động

và vai trò của người học Vấn đề rèn luyện năng lực hoạt động tự giác, chủ độngsáng tạo và đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh thông qua việc nghiên cứuxây dựng một hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập là cần thiết.Sau 7 năm giảng dạy tại trường THPT Trần Quốc Tuấn và qua tìm hiểu thực tế,trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp ở các trường trong tỉnh, tôi nhận thấy trongchương trình vật lí 12 cơ bản chương “Dao động cơ” là phần kiến thức cơ bản, nềntảng, nhưng cũng rất phức tạp Nội dung khoa học trong chương này là một phầnkiến

thức kích thích sự tò mò, lòng ham học, ham hiểu biết của học sinh, đặc biệt các kiếnthức trong chương “Dao động cơ” còn liên quan đến nhiều vấn đề của toán học màhọc

Với tất cả các lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống và

Trang 9

thông, chương trình cơ bản theo hướng phát huy tính tích cực tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh ” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng hệ thống và hướng dẫn giải bài tập chương “Dao độngcơ” Vật lí 12 THPT chương trình cơ bản, nhằm giúp học sinh không những nắmvững kiến thức mà còn phát huy được tính tích cực tự chủ và năng lực sáng tạotrong hoạt động giải bài tập

3 Câu hỏi vấn đề nghiên cứu

Dạy bài tập chương “Dao động cơ” như thế nào để bồi dưỡng tính tích cực , tựchủ và sáng tạo của học sinh?

4 Giả thuyết khoa học

Xây dựng được một hệ thống bài tập phù hợp với mục tiêu dạy học và thời giandành cho mỗi chủ đề kiến thức vật lí Tổ chức hoạt động dạy giải bài tập theohướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh sẽ phát huy được hết các tácdụng của bài tập vật lí góp phần giúp cho học sinh nắm vững kiến thức mà còn pháthuy được tính tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của mình

5 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh khối lớp 12 THPT - Trường THPT Trần Quốc Tuấn Tỉnh Nam Định

- Hệ thống bài tập chương dao động cơ

- Hoạt động dạy và học về bài tập vật lí lớp 12 chương “Dao động cơ” trongtrường THPT Trần Quốc Tuấn tỉnh Nam Định

Đối tượng thực nghiệm: Hoạt động dạy học về bài tập vật lí chương Dao động

cơ - vật lí 12 trường THPT Trần Quốc Tuấn tỉnh Nam Định

7 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về vai trò, tác dụng, phương pháp giải bài tập vật lí ởtrường phổ thông

Trang 11

- Nghiên cứu nội dung kiến thức và phuơng pháp giải BT chuơng Dao động cơ

- Vật lí 12 THPT chuơng trình cơ bản

- Xây dựng hệ thống bài tập và huớng dẫn hoạt động giải bài tập chuơng Daođộng cơ- Vật lí 12 THPT chuơng trình cơ bản

- Điều tra thực trạng dạy bài tập chuơng “Dao động cơ” ở các truờng THPT

- Soạn thảo tiến trình huớng dẫn học sinh giải các dạng bài tập

- Thực nghiệm su phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bàitập và phuơng pháp huớng dẫn hoạt động giải bài tập đã soạn thảo

8 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận dạy học

- Các phuơng pháp nghiên cứu thực tiễn nhu: phuơng pháp thực nghiệm,phuơng pháp điều tra, phuơng pháp khảo sát thực tiễn

- Phuơng pháp thống kê toán học

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn đuợc trình bày trong 3 chuơng:

Chuơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy giải bài tập vật lí phổ thông

Chuơng 2: Xây dựng hệ thống bài tập và huớng dẫn hoạt động giải bài tập vật líchuơng Dao động cơ - vật lí 12 trung học phổ thông

Chuơng 3: Thực nghiệm Su phạm

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY GIẢI

BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG 1.1 Khái niệm về giải bài tập vật lí

Trong các tài liệu giáo khoa cũng như các tài liệu về phương pháp dạy học bộmôn người ta thường hiểu: Bài tập vật lí là những bài luyện tập được lựa chọn mộtcách phù hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu hiện tượng vật lí, hình thành cáckhái niệm, phát triển tư duy vật lí và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của họcsinh vào thực tiễn

1.2 Vai trò và tác dụng của bài tập vật lí

Đánh giá về vai trò và tác dụng của bài tập vật lí có thể đưa ra những nhận xétsau đây:

1.2.1 Thông qua dạy học về bài tập vật lí sẽ giúp học sinh nắm vững một cách chính xác, sâu sắc và toàn diện hơn các quy luật và hiện tượng vật lí

Các bài tập vật lí thường chứa đựng nội dung bài học trên lớp, ở đó hội tụ đầy đủcác công thức mà học sinh phải vận dụng để làm bài tập Thông qua đó học sinh sẽhiểu sâu sắc và chính xác kiến thức các hiện tượng vật lí được học trên lớp

1.2.2 Bài tập vật lí là công cụ và là phương tiện giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới

Trong một số tiết học, giáo viên có thể lựa chọn một số bài tập điển hình làm đềtài để học sinh ngiên cứu tài liệu mới

Trong quá trình giải quyết các tình huống do bài tập đề ra, học sinh có nhu cầutìm kiếm kiến thức mới, điều này đảm bảo cho học sinh lĩnh hội chắc chắn và sâusắc kiến thức

1.2.3 Bài tập vật lí là phương tiện để học sinh rèn luyện kỹ năng, khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lí thuyết với thực tế, học tập với đời sống

Trong quá trình giải bài tập vật lí, học sinh phải hiểu và học thuộc các công thức

và kiến thức liên quan đến vấn đề cần giải quyết Thông qua giải bài tập học sinh sẽbiết cách khắc phục những nhược điểm mà các em hay mắc phải như: không đổi đơn

vị, bấm máy tính sai, trình bày không khoa học

Trang 13

Trong quá trình giải các bài tập định tính, học sinh sẽ hiểu rõ hơn một số hiệntuợng trong thực tiễn cuộc sống, sự hiểu biết về các hiện tuợng thực tế là thuớc đokhả năng nắm vững kiến thức và kĩ năng vận dụng thành thạo kiến thức của họcsinh.

1.2.4 Bài tập vật lí có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh

Mỗi khi giải bài tập, học sinh phải phân tích đuợc các dữ kiện của đề bài, bảnthân các em phải biết cách xây dựng các lập luận và tính toán lôgic để đua ra đuợccách giải và kết quả của bài toán

Đôi lúc học sinh phải tự lực làm các thí nghiệm, thực hiện các phép đo xác địnhđúng mối quan hệ giữa các đại luợng để kiểm tra lại kết luận của mình

Trong quá trình đó tu duy logic, tu duy sáng tạo của học sinh đuợc phát triển,năng lực làm việc độc lập của học sinh sẽ đuợc nâng cao

1.2.5 Bài tập vật lí là phương tiện giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả

Quá trình giải bài tập vật lí sẽ giúp cho học sinh nhớ lại và thuộc đuợc các kiếnthức cơ bản đuợc học ở trên lớp,thông qua việc giải các bài tập học sinh sẽ hiểuđúng và nhớ sâu sắc các kiến thức một cách tự nhiên không guợng ép

1.2.6 Bài tập vật lí là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh một cách chính xác

Trong khi giải bài tập vật lí học sinh sẽ bộc lộ rõ kiến thức của mình, kết quả củabài làm phản ánh kỹ năng của học sinh khi giải bài tập Học sinh không nắm vữngkiến thức, hoặc không có kĩ năng làm bài tập thì kết quả giải bài tập không thể chínhxác đuợc

1.2.7 Bài tập vật lí góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, làm cho họ hiểu thế giới tự nhiên là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, giúp họ tin vào sức mạnh của mình, mong muốn đem tài năng trí tuệ cải tạo tự nhiên

Bất cứ học sinh nào cũng vây, mỗi khi giải chính xác một bài tập thì tâm trạng rấtvui vẻ, thoải mái, tạo thêm sự tự tin với bạn bè, gia đình và nguời thân

Trang 14

Là một giáo viên chân chính, chúng ta cần động viên, giúp đỡ các em trong họctập, tạo cho các em có lòng tự tin trong cuộc sống, khi đó học sinh mới có nhữngước mơ cao đẹp, hồn nhiên, trong sáng từ đó hình thành cho học sinh mong muốnnghiên cứu, khám phá khoa học góp phần xây dựng tổ quốc giàu đẹp văn minh.

1.3 Phân loại bài tập vật lí

Trong quá trình dạy học, các bài tập vật lí rất phong phú và đa dạng, khác nhau

về nội dung và mục đích dạy học vì vậy có thể phân loại bài tập vật lí dựa trên các

cơ sở sau đây:

Phân loại theo yêu cầu luyện tập kỹ năng, phát triển tư duy cho học sinh

Phân loại theo nội dung

Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải

Trong mỗi loại bài tập lại bao gồm những nội dung cụ thể khác nhau Sau đây là

sơ đồ phân loại các bài tập vật lí

Trang 15

PHÂN LOẠI CÁC BÀI TẬP VẬT LÍ

Sơ đồ 1.1: Phân loại các bài tập vật lí

Trang 16

1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung

Trong cách phân loại này, ta cũng có thể chia thành các dạng sau :

Dạng bài tập vật lí có nội dung cụ thể: Là bài tập có số liệu cụ thể, học sinh có

thể đưa ra lời giải dựa vào vốn kiến thức vật lí cơ bản đã có Các bài tập cụ thể mangđặc trưng trực quan gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh

Dạng bài tập vật lí có nội dung trừu tượng: Là các bài tập mà các dữ kiện được

cho dưới dạng kí hiệu, lời giải cũng được biểu diễn dưới dạng một công thức chứađựng ẩn số và dữ kiện đã cho Học sinh phải phân tích kĩ các câu chữ trong đề bài

để lập luận lô gic tìm ra lời giải cuối cùng

Dạng bài tập theo đề tài của tài liệu vật lí: Đó là các bài tập theo các đề tài của

tài liệu vật lí Dạng bài tập vật lí này được phân biệt thành các bài tập cơ học, điệnhọc, nhiệt học, quang học

Dạng bài tập vật lí có nội dung lịch sử: Là các bài tập chứa đựng các kiến thức

có liên quan đến lịch sử như những dữ liệu về các thí nghiệm vật lí cổ điển, nhữngphát minh, những sáng chế hoặc những câu chuyện có tính chất lịch sử

Dạng bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp: Là các bài tập có nội dung chứa đựng

các kiến thức về kỹ thuật, về sản xuất, công, nông nghiệp, về giao thông vận tải

Dạng bài tập vật lí vui: Là các bài tập sử dụng các sự kiện, hiện tượng kì lạ hoặc

vui nhộn mà học sinh cần lí giải bản chất vật lí của các hiện tượng đó

1.3.2 Phân loại theo yêu cầu mức độ phát triển tư duy

Theo yêu cầu phát triển tư duy, có thể phân bài tập thành hai dạng là bài tậpluyện tập và bài tập sáng tạo

Bài tập luyện tập: Loại bài tập này dùng để củng cố kiến thức lí thuyết cơ bản đã

học hoặc sau khi học một kiến thức vật lí mới

Đây là loại bài tập vật lí mà để tìm được lời giải chỉ cần xác định mối quan hệtrực tiếp, tường minh giữa những cái đã cho và cái phải tìm, học sinh chỉ cần tái hiệnchứ không thể tự tạo ra

Bài tập sáng tạo:

Đây là loại bài tập vật lí mà để tìm ra lời giải học sinh phải thực hiện một chuỗilập luận logic, biến đổi phức tạp, xác lập mối quan hệ giữa đại lượng cần tìm với cácđại lượng trung gian

Trang 17

Đó là những bài tập khó, hay và trong quá trình tìm tới cách giải có tác dụngmạnh mẽ trong việc phát triển tư duy của học sinh Khi tư duy được hoạt hóa thì họcsinh sẽ có cách giải thông minh nhất và sáng tạo nhất.

Muốn giải được các bài tập phức tạp như vậy bắt buộc học sinh phải thành thạocác bài tập cơ bản, biết cách phân tích bài tập phức tạp để quy về bài tập cơ bản đãbiết

1.3.3 Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải

Với cách phân loại này có thể chia các loại bài tập vật lí thành: Bài tập định tính

và bài tập định lượng, bài tập đồ thị, bài tập thí nghiệm, bài tập trắc nghiệm kháchquan

Bài tập định tính: Có hai dạng bài tập định tính là giải thích hiện tượng vật lí và

dự đoán hiện tượng vật lí

Các bài tập dạng này đều nhấn mạnh đến bản chất vật lí của hiện tượng, khi giảicác bài tập định tính học sinh thường lập luận logic trên cơ sở các định luật vật lí

Khi giải bài tập định tính học sinh sẽ được rèn luyện tư duy lô gic, nâng cao khảnăng phân tích hiện tượng và dự đoán các hiện tượng vật lí

Bài tập định lượng (bài tập tính toán): là dạng bài tập có dữ liệu là các số liệu cụ

thể, học sinh phải giải chúng bằng các phép tính toán, sử dụng công thức để xác lậpmối quan hệ phụ thuộc định lượng giữa các đại lượng đã cho và các đại lượng phảitìm và nhận được kết quả dưới dạng một công thức hay một giá trị bằng số

Đây là dạng bài tập phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong chương trình vật líphổ thông Dạng bài tập này có ưu điểm là khắc sâu kiến thức học sinh, rèn luyệncho học sinh phương pháp nhận thức đặc thù riêng cho môn vật lí Đặc biệt làphương pháp suy luận toán học

Bài tập đồ thị: Bài tập đồ thị là dạng bài tập phân tích từ đồ thị để tìm các điều

kiện giải bài toán, dạng bài tập này rất phong phú Có thể từ đồ thị đã cho, học sinhphải tìm một yếu tố nào đó hoặc từ các dữ liệu đã biết cần phải xây dựng đồ thị

Học sinh áp dụng phương pháp đồ thị cho phép diễn đạt trực quan hiện tượng vật lí,thông qua giải bài tập học sinh có được kĩ năng vẽ và sử dụng tốt các đồ thị Điều nàyrất tốt cho các em khi được nghiên cứu trong các trường kĩ thuật

Bài tập thí nghiệm: Là dạng bài tập đòi hỏi phải làm thí nghiệm để kiểm chứng

lời giải, lí thuyết hoặc để tìm ra những số liệu cần thiết cho bài tập Đây là dạng bàitập mà thí nghiệm là công cụ được sử dụng để tìm các đại lượng cần thiết cho bàitoán, cho phép đưa ra lời giải hoặc là công cụ kiểm tra tính toán phù hợp ở mức độ

Trang 18

nào so với điều kiện bài toán Công cụ đó có thể là một thí nghiệm biểu

một thí nghiệm thực tập của học sinh

Bài tập trắc nghiệm khách quan: Dạng bài tập này dùng để kiểm tra kiến thức

trong phạm vi rộng của chuông chình học, với số luợng câu hỏi nhiều, đòi hỏi họcsinh phải học sâu, nhớ lâu và biết cách vận dụng đúng công thức và kiến thức chotừng bài toán, số nguời đuợc kiểm tra và số bài tập nhiều, kết quả thu đuợc khôngphụ thuộc vào nguời chấm

1.4 Tư duy trong giải bài tập vật lí

Việc luận giải, tính toán một bài tập vật lí có thể mô hình hóa bằng so đồ tronghình (1.2) sau:

Sơ đồ 1.2 Luận giải bài tập vật lí

So đồ luận giải cho bài tập vật lí trên có thể giải thích nhu sau:

Từ mối liên hệ (3) rút ra 3

Thay 3 vào phuong trình (2) rút ra 1

Từ mối liên hệ trong phuong trình (4) rút ra 2

Thay 1 và 2 vào mối liên hệ ở phuong trình (1) rút ra ẩn số phải tìm x

Nhu vậy tu duy trong giải bài tập vật lí cho thấy có hai việc quan trọng nhấtcần thực hiện đó là:

Xác lập đuợc các mối liên hệ cụ thể dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lí vàođiều kiện cụ thể của bài tập đã cho

Luận giải, tính toán để từ các mối liên hệ đã xác lập đi đến kết quả cuốicùng

Quy trình thực hiện hai việc này có thể lần luợt hoặc xen kẽ nhau, trong đóđiều kiện quan trọng nhất là xác lập cho đuợc mối liên hệ giữa cái phải tìm với cái

đã cho trong đề bài

Tóm lại để tìm được lời giải của một bài tập vật lí là phải trả lời được câu hỏi:

Cần xác lập những mối liên hệ co bản nào để giải một bài tập vật lí đã cho?

Trang 19

Sự xác lập những mối liên hệ cơ bản cụ thể trong bài tập dựa trên sự vận dụngnhững kiến thức gì? Sử dụng kiến thức hoặc các mối liên hệ vào điều kiện cụ thểnào của bài tập?

Trả lời được câu hỏi đó còn giúp cho giáo viên có sự định hướng trong phươngpháp dạy học về bài tập một cách đúng đắn và hiệu quả

1.5 Phương pháp giải bài tập vật lí

Trong dạy học về bài tập vật lí tiến trình hướng dẫn học sinh giải một bài tập vật

lí nói chung đều phải trải qua 4 bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài.

Trong bước 1 học sinh phải:

Đọc kĩ đề bài, xác đinh rõ các điều kiện và làm rõ ý nghĩa của các thuật ngữ, cáccụm từ quan trọng

Tóm tắt được đề bài Trong bước này học sinh có thể sử dụng các kí hiệu, hình

vẽ, hoặc sơ đồ mô tả lại tình huống đươc nêu trong bài tập

Trong nhiều trường hợp cần phải đổi đơn vị các đại lượng đã cho về đơn vịchuẩn

Bước 2: Xác lập mối liên hệ của các dữ kiện đã cho với đại lượng cần tìm

Hoạt động của học sinh ở giai đoạn này bao gồm:

Đối chiếu các dữ kiện đã cho và đại lượng phải tìm, xét bản chất vật lí của hiệntượng để nhận ra các định luật, công thức lí thuyết có liên quan

Xác lập các mối liên hệ cơ bản, cho thấy sự liên hệ cụ thể giữa đại lượng đãbiết và đại lượng phải tìm (đây là mối liên hệ cơ bản)

Bước 3: Luận giải, rút ra kết quả cần tìm.

Từ những mối liên hệ cơ bản đã được xác lập, tiến hành luận giải, tính toán để cóđược kết quả cần tìm

Học sinh viết ra các công thức tương ứng, lập các phương trình dưới dạng tổngquát, hoặc lắp ráp các thí nghiệm cần thiết (đối với bài tập thí nghiệm) cho việc giảitoán

Học sinh tiến hành giải phương trình để tìm ẩn số hoặc phân tích các số liệu thựcnghiệm

Bước 4: Kiểm tra và biện luận kết quả.

Để có thể nhận xét về kết quả tìm được học sinh cần:

Trang 20

Kiểm tra xem đã trả lời hết các câu hỏi và đã xem xét hết các trường hợp trongbài tập chưa.

Kiểm tra phần tính toán có đúng không?

Kiểm tra đơn vị của các đại lượng vật lí

Xem xét kết quả về ý nghĩa thực tế có phù hợp không ?

Thử giải bài tập theo cách khác xem có cho cùng kết quả không ?

Học sinh có thể thảo luận cùng nhau để tìm ra cách giải khác hay hơn và ngắn hơncách giải ban đầu Hoặc có thể mở rộng bài toán ra trong các trường hợp khác nhau đểcùng thảo luận

Trên đây là các bước thông thường của việc giải một bài tập vật lí Tuy nhiên cónhững bài tập không nhất thiết phải theo đúng trình tự đó Đối với các bài tập đơn giản,hiện tượng vật lí đã rõ ràng học sinh có thể tính ngay kết quả

1.6 Những yêu cầu chung trong dạy học về bài tập vật lí

1.6.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí

Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí là những căn cứ để dựa vào đó giáoviên soạn cho mình một hệ thống bài tập riêng Giáo viên phải giải được các bài tập

đó và dự đoán được những khó khăn và sai lầm mà học sinh hay mắc phải

Hệ thống bài tập vật lí được giáo viên lựa chọn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Hệ thống bài tập vật lí phải sử dụng các kiến thức toán học phù hợp với trình độcủa học sinh Phải kết hợp nhịp nhàng giữa toán học và vật lí học, cần củng cố chohọc sinh các kiến thức toán học có liên quan trước khi dạy học sinh giải bài tập vật lí

Hệ thống bài tập phải đa dạng về thể loại như có bài tập định tính, định lượng, bàitập đồ thị và nội dung không được trùng lặp để tạo hứng thú học tập cho học sinh

Số lượng bài tập phải được chọn lựa cho phù hợp với sự phân bố thời gian.Không được quá dài sẽ không đủ thời gian làm cho học sinh nản chí Mỗi tiết họcnên dạy cho học sinh từ 2 đến 3 bài tập, tránh sử dụng chỉ một bài tập để dạy chohọc sinh đến hết tiết học

Trang 21

Thông qua quá trình giải hệ thống bài tập mà những kiến thức cơ bản đã đuợcxác định của đề tài phải đuợc củng cố, ôn tập, hệ thống hóa và khắc sâu thêm.

Mỗi bài tập phải góp một phần nào đó vào việc hoàn thiện kiến thức cho họcsinh, đồng thời mỗi bài đem lại cho học sinh một điều mới mẻ và một khó khăn nhấtđịnh

1.6.2 Các yêu cầu khi dạy học bài tập vật lí

Để dạy cho học sinh giải các bài tập vật lí thì bản thân nguời giáo viên phải có kếhoạch cho toàn bộ công việc về bài tập ứng với từng đề tài, từng tiết học cụ thể.Phân loại bài tập sao cho phù hợp với từng lớp, từng đối tuợng học sinh khác nhau.Muốn vậy giáo viên phải sắp xếp các bài tập thành hệ thống từ dễ đến khó, từ đơngiản đến phục tạp, nên soạn thêm một vài câu hỏi khó để phát hiện học sinh khágiỏi, có kế hoạch và phuơng án sử dụng từng dạng bài tập Giáo viên phải lụa chọn,chuẩn bị bài tập nêu vấn đề để sử dụng trong tiết nghiên cứu tài liệu mới nhằm kíchthích hứng thú học tập và phát triển tu duy cho học sinh Nguời giáo viên phải coitrọng rèn luyện tu duy và tính tụ lập của học sinh Thông qua việc giải bài tập có thểhình thành cho học sinh phong cách nghiên cứu, phuơng pháp tiếp cận đối tuợng,hiện tuợng, từ đó học sinh sẽ phát triển tu duy

Khi dạy giải bài tập vật lí giáo viên nên dạy cho học sinh biết vận dụng kiến thức

để giải quyết vấn đề đặt ra, rèn luyện cho học sinh biết cách giải các bài tập cơ bảnthuộc các phần khác nhau Nguời giáo viên phải biết lụa chọn các bài tập dùng đểkiểm tra, đánh giá chính xác chất luợng kiến thức và kỹ năng của học sinh trongtừng vấn đề cụ thể

1.7 Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí

Những công việc giáo viên cần làm truớc khi huớng dẫn học sinh giải một bàitập vật lí cụ thể là:

Xác định mục đích sử dụng bài tập: Truớc khi đua ra bài tập giáo viên cần xácđịnh rõ mục đích của bài tập để làm gì, củng cố phần kiến thức nào, rèn luyện đuợc

kĩ năng nào cho học sinh

Xác định những kiến thức cần sử dụng để giải bài tập: các kiến thức trong từngbài tập phải đuợc sắp xếp từ dễ đến khó, khi sử dụng phải phù hợp với trình độ vàgần với nội dung học sinh đuợc học

Trang 22

Giải bài tập phải theo phương pháp giải từng dạng bài tập vật lí Mỗi dạng bài tậpvật lí giáo viên cần đưa ra phương pháp giải khoa học, hợp lí Phải dạy cho học sinhphương pháp nhận diện dạng bài tập và yêu cầu học sinh học thuộc các bước giảibằng cách cho học sinh giải nhiều bài tập.

Trong quá trình dạy giải bài tập vật lí, giáo viên cần chú ý phát hiện ra những khókhăn và sai lầm mà học sinh mắc phải khi giải bài tập Thông thường những khókhăn học sinh mắc phải là không định hướng được dạng bài tập, không nhớ đượctrình tự các bước giải, có thể sai về đổi đơn vị và không nhớ chính xác công thứcvận dụng để giải bài tập Vì vậy giáo viên cần phải soạn thảo ra hệ thống câu hỏi đểhướng dẫn học sinh tìm ra hướng giải bài tập sao cho hiệu quả nhất

Có 3 kiểu hướng dẫn việc giải quyết nhiệm vụ trong bài tập vật lí Mỗi kiểu định hướng có kết quả và quá trình hành động riêng.

1.7.1 Kiểu hướng dẫn thứ nhất là: Hướng dẫn theo mẫu (hướng dẫn angorit)

Hướng dẫn theo mẫu là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành động cụthể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt được kết quả mongmuốn Sử dụng kiểu hướng dẫn này khi dạy cho học sinh phương pháp giải một bàitập điển hình nào đó

Ưu điểm của phương pháp này là: Giúp cho học sinh có cách giải khoa học, rènđược kỹ năng giải bài tập cho học sinh ở giai đoạn đầu có hiệu quả Nhưng nhượcđiểm của nó là : Học sinh bị hạn chế chả năng tìm tòi sáng tạo, quen chấp hành theomẫu

1.7.2 Kiểu hướng dẫn thứ hai - Hướng dẫn tìm tòi

Phương thức này còn có tên gọi là hướng dẫn Ơrixtic

Hướng dẫn tìm tòi là kiểu hướng dẫn mang tính chất gợi mở để học sinh suy nghĩ tìmtòi phát hiện cách giải quyết, tự xác định hành động để đi đến kết quả

Kiểu hướng dẫn tìm tòi được áp dụng khi giúp đỡ học sinh vượt khó khăn tronggiải bài tập, nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu phát triển tư duy của học sinh Đó là khigiáo viên muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm cách giải quyết

Ưu điểm của phương pháp này là: Giáo viên không làm thay học sinh Kiểuhướng dẫn này chỉ định hướng, chứ không nhất thiết bắt học sinh thực hành theomẫu được chỉ ra Muốn kích thích tư duy sáng tạo, buộc học sinh phải có sự nỗ lực

Trang 23

để giải bài tập, học sinh phải tự tìm tòi, phát hiện ra cách giải quyết Nhưngphương

pháp này có nhược điểm là: Không phải bao giờ cũng đảm bảo cho học sinh

sinh do mức độ tư duy của học sinh có khác nhau

1.7.3 Kiểu hướng dẫn thứ ba- Hướng dẫn khái quát chương trình hóa

Đây là kiểu hướng dẫn tư duy cho học sinh theo đường lối khái quát của việcgiải quyết vấn đề Kiểu hướng dẫn này kích thích học sinh tự xây dựng cơ sở hànhđộng và sau đó thực hiện hành động theo cơ sở đó

Kiểu hướng dẫn này được áp dụng khi: Có điều kiện hướng dẫn tiến trình học sinhgiải bài tập Đây là cách dạy cho học sinh cách suy nghĩ trong quá trình giải bài tập

Ưu điểm của phương pháp này là: Kết hợp được hai yêu cầu cơ bản nhất khi giảimột bài tập vật lí, rèn luyện tư duy cho học sinh trong quá trình giải bài tập và đảmbảo cho học sinh giải được bài tập đã cho

Nhược điểm: Kiểu hướng dẫn này tùy thuộc vào trình độ và năng lực sư phạm củagiáo viên Nếu không thận trọng giáo viên dễ sa vào làm thay học sinh trong từngbước định hướng Để khắc phục vấn đề đó giáo viên phải cân nhắc kĩ câu hỏi saocho phù hợp với trình độ học sinh

Với những hình thức hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí chúng ta không nên theomột khuôn khổ nhất định, mà cần phải xem xét tùy thuộc vào nội dung, kiến thức, đốitượng học sinh, yêu cầu của bài toán mà lựa chọn kiểu hướng dẫn cho phù hợp

1.8 Các hình thức dạy học về bài tập vật lí

1.8.1 Giải bài tập trong tiết nghiên cứu tài liệu mới

Bài tập được sử dụng trong tiết nghiên cứu bài tập mới có thể là các bài tập nêuvấn đề, đề xuất những vấn đề sắp được nghiên cứu trong tiết học Trong các tiết họcnày, các bài tập củng cố kiến thức, khái quát hóa những điều đã học thường hay sử

Trang 24

dụng nhất Giáo viên có thể sử dụng các biện pháp:

Trang 25

Yêu cầu học sinh giải bài tập vào vở hoặc làm ra giấy.

Gọi học sinh lên bảng và yêu cầu giải bài tập đã cho

Yêu cầu các nhóm học sinh giải bài tập

Yêu cầu tất cả học sinh trong lớp làm bài tập cá nhân từ 10 đến 15 phút

Các biện pháp trên cho phép kiểm tra linh hoạt kiến thức của học sinh, tiết kiệmđuợc thời gian Các bài tập sử dụng khi nghiên cứu kiến thức mới cần phải ngắn gọn

và phải kích thích đuợc hứng thú học tập của học sinh

1.8.3 Giải bài tập trong tiết luyện tập về bài tập

Trong tiết luyện tập giáo viên có thể dùng hình thức giải bài tập ở trên bảng đểhọc sinh có thể theo dõi tiến trình giải và rút ra phuơng pháp giải bài tập Giáo viên

có thể cho học sinh tự giải bài tập vào vở để rèn luyện kỹ năng, kĩ xảo vận dụng kiếnthức của học sinh Để phát huy tính tích cực trong học tập giáo viên có thể sử dụngcác biện pháp su phạm sau:

Nêu mục đích của việc giải bài tập để cho học sinh thấy tầm quan trọng và sự cầnthiết của việc luyện tập giải bài tập Giáo viên có thể sử dụng bài tập vui để kíchthích hứng thú cho học sinh Đôi khi đua ra một giả thuyết hoặc giả định, đôi khi cóthể mâu thuẫn với nhau để thu hút sự chú ý đồng thời kích thích tu duy sáng tạo củahọc sinh Giáo viên cũng có thể sử dụng các thí nghiệm vật lí nhằm minh chứng chohọc sinh hiểu đầy đủ điều kiện của bài tập Ngoài ra nguời giáo viên cần biết kết hợpđúng đắn và hợp lí giữa làm việc tập thể và cá nhân ở trong lớp Ví dụ: Có thể chohọc sinh thảo luận nhóm và thi giải bài tập nhanh để dành phần thuởng Nhu vậygiáo viên đã tạo cơ hội cho cá nhân xuất sắc đuợc bộc lộ trong giờ bài tập

1.8.3 Giải bài tập trong tiết ôn tập, củng cố kiến thức

Trong tiết ôn tập giáo viên cần cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học, sau đóphân dạng bài tập để học sinh nắm đuợc nội dung và phuơng pháp giải cho mỗidạng bài tập Có thể giáo viên cho học sinh giải một số bài tập ví dụ ở trên lớp nhằmkích thích tu duy và khả năng làm việc tự lực của học sinh

Để tiết ôn tập, củng cố kiến thức có hiệu quả giáo viên cần chuẩn bị chu đáo bàitập cho học sinh Nội dung các bài tập phải rõ ràng, chi tiết và số liệu có trong bàitập phải phù hợp với thực tế

Trang 26

1.8.4 Giải bài tập trong tiết kiểm tra

Bài kiểm tra của học sinh có thể được sử dụng dưới hai hình thức là bài làm tựluận và bài làm trắc nghiệm khách quan Bài kiểm tra tự luận thường là những bàitập tổng quát cho một phần kiến thức mà học sinh phải trả lời trên giấy viết Giáoviên cần tăng cường dạy cho học sinh các bài tập hay, có ứng dụng nhiều trong thực

tế Để có nội dung bao trùm các mảng kiến thức trọng tâm mà học sinh đã học, giáoviên cần tránh ra đề quá dễ và quá khó, nên sắp xếp các bài, các câu từ dễ cho đếnkhó, từ đơn giản đến phức tạp, tạo điều kiện cho để học sinh làm bài kiểm tra đạt kế tquả tốt

1.8.6 Giải bài tập trong các buổi ngoại khóa

Ngoài việc hướng dẫn học sinh học và giải bài tập trong các giờ chính khóa thìmột hình thức phổ biến thường sử dụng trong trường phổ thông là công tác ngoạikhóa về vật lí là: Một số buổi ngoại khóa là tập trung giải bài tập theo nhóm.Việc tổ chức nhóm giải bài tập có tác dụng trực tiếp đến kết quả học tập của họcsinh Công việc tổ chức ngoại khóa và tổ chức nhóm giải bài tập đòi hỏi giáo viênphải có nhiều kinh nghiệm và có tính sáng tạo mới có khả năng thu hút và làmcho học sinh cảm thấy hấp dẫn Có như vậy mới đạt kết quả cao

1.9 Phát triển tính tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của học sinh

1.9.1 Tính tích cực và tự chủ

Tích cực, tự chủ trong học tập là một hoạt động nhằm chuyển biến ví trí củangười học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thểtìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập Tính tích cực trong học tập thể hiệnqua các cấp độ từ thấp lên cao: bắt trước, tìm tòi, sáng tạo Việc phát hu y tính tíchcực, tự chủ và năng lưc sáng tạo của học sinh là nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáoviên trong quá trình dạy học

1.9.2 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước

để chỉ phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa người học

1.9.3 Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.

Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

Trang 27

Trong phương pháp dạy học tích cực, học sinh là đối tượng của hoạt động “dạy”đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập

do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Thông qua đó tự lực khám phá những điều mìnhchưa rõ mà không thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt

Dạy và học coi trọng rèn luyện phương pháp tự học.

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện chongười học có được phương pháp kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họlòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người Khi đó kết quả học tập

sẽ được nhân lên nhiều lần Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh hoạt động họctrong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tựhọc chủ động Vấn đề phát triển tự học được đặt ra ngay trong trường phổ thông.Học sinh không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà còn tự học cả trong giờ học dưới

sự hướng dẫn của giáo viên

Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

Trong một lớp học tư duy của học sinh không đều nhau Khi áp dụng phươngpháp tích cực, người giáo viên buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến

độ hoàn thành nhiệm vụ, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công việcđộc lập Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa ngàycàng lớn Việc sử dụng công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cáthể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh

Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của trò

Việc đánh giá nhằm nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động của học trò,đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.Phương pháp tích cực dùng để đào tạo những con người năng động, sớm thíchnghi với đời sống xã hội Việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu táihiện kiến thức, lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, ócsáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế

1.9.4 Các yếu tố thúc đẩy dạy học tích cực

Để thúc đẩy dạy học tích cực cần phải chú ý đến các yếu tố sau đây:

Không khí học tập và các mối quan hệ trong lớp và trong nhóm.

Cần xây dựng một môi trường học tâp thân thiện, mang tính kích thích: như cách

bố trí bàn ghế hợp lí, đẹp mắt, trang trí trên tường, cách sắp xếp không gian lớp

Trang 28

học Có thể cho phép các hoạt động giải trí nhẹ nhàng như kể truyện

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Cần có sự phù hợp với mức độ phát triển của học sinh: Trong quá trình dạy học

người giáo viên cần phân hóa được học sinh về nhịp độ học tập và trình độ nhậnthức của học sinh Giáo viên có thể quan sát học sinh học tập trên cơ sở đó tìm raphong cách, sở thích học tập của từng học sinh, để thuận tiện trong việc trao đổi vớihọc sinh về nhiệm vụ học tập

“Sự gắn bó giữa học và hành”: Giáo viên nên hướng dẫn học sinh tận dụng mọi

cơ hội để tiếp xúc với tình huống thực, vật thực trong tự nhiên và trong cuộc sống.Song song với việc đó giáo viên cũng cần biết sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn

để “đưa” học sinh lại gần đời sống thực tế

Trong quá trình dạy học cần chú ý đến mức độ và sự đa dạng của hoạt động Tính

đa dạng này đòi hỏi người giáo viên có thể thay đổi xen kẽ các hoạt động giảng dạy

và nhiệm vụ học tập để có thể đảm bảo thời gian thực hành nhằm làm phong phúthêm các nội dung trong quá trình học tập

1.10 Tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy giải bài tập vật lí ở một số trường THPT hiện nay

1.10.1 Đối tượng và phương pháp điều tra

Trong quá trình thực hiện đề tài, để tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy giải bài tậpvật lí ở trường phổ thông hiện nay, chúng tôi đã chọn trường THPT trên địa bànhuyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định cụ thể là trường THPT Trần Quốc Tuấn- Nơi tôiđang công tác Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, chúng tôi tập trung vào tìmhiểu thực trạng về tình hình dạy và hoạt động dạy bài tập chương “Dao động cơ”

Tìm hiểu những khó khăn và sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi giải bài tậpchương “Dao động cơ”, từ đó đi tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đócủa học sinh và từ đó chúng tôi đề xuất phương hướng khắc phục

Để thực hiện được những vấn đề trên đây chúng tôi sử dụng phương pháp điều trabằng các phiếu thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh tại trường THPT Trần QuốcTuấn- Hải Hậu- Nam Định

Đối với giáo viên chúng tôi sử dụng phiếu điều tra với số lượng giáo viên được điềutra là 18 giáo viên, Ngoài ra còn thực hiện trao đổi trực tiếp, dự giờ giảng, xem giáo án

Trang 29

Đối với học sinh chúng tôi sử dụng phiếu điều tra với số luợng học sinh điều tra là

99 Ngoài ra còn tiến hành quan sát hoạt động học của học sinh trong giờ học, kiểmtra khảo sát, phân tích kết quả của học sinh trong thời gian học chuơng “Dao độngcơ” Không chỉ của một năm hay một lớp học Những thông tin thu đuợc có thể đem

so sánh và rút ra những bài học cần thiết cho quá trình thực hiện đề tài luận văn

Nội dung các vấn đề cần tìm hiểu và kết quả qua phiếu điều tra giáo viên và họcsinh ở truờng THPT Trần Quốc Tuấn- Hải Hậu- Nam Định

Bảng 1.1 Kết quả điều tra giáo viên trường THPT Trần Quốc

Tuấn-Hải Hậu Nam Định

Kết quả điều tra giáo viên

GhichúBài tập trong SGK 66,7 % 27,7 % 5,6 % 0 %

Trang 30

Bảng 1.2: Kết quả điều tra học sinh Câu 1: Em hãy đánh giá mức độ các tác dụng của bài tập vật lí?

'''''''''''''''''■■■■■■■■■•••••••■ ^^^^ Mức

độ

Các tác dụng của BTVL

Rất có tácdụng

Có tácdụng

Không

có tácdụng

Giúp rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào

thực tế

Giúp đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức 40,4% 48,5% 11,1%

Câu 2 : Lí do em không làm được bài tập chương « Dao động cơ »- Vật lí 12

THPT- Chương trình cơ bản là gì ?

( học sinh có thể chọn nhiều phương án)

Hiểu lí thuyết nhưng không biết áp dụng ► 45,5 %

Không hiểu lí thuyết nên không biết áp dụng _k 10,1 %

Biết phương pháp giải nhưng khi thực hiện bị sai sót -► 32.3 %

Không nắm được phương pháp giải các dạng bài tập chương này ► 12,1 %

Câu 3: Trong quá trình giải bài tập chương “Dao động cơ” em hãy đánh giá mức độ

khó khăn của các bước giải sau:

Mức độ

Nội dung học sinh gặp khó khăn

Thườngxuyên

Thỉnhthoảng

Khôngbao giờ

Tìm hiểu đề bài và kí hiệu các đại lượng vật lí 40,4 % 39,2 % 20,2 %Tìm ra các mối liên hệ giữa các đại lượng đã

cho và đại lượng xác định

50,5 % 30,3 % 19,2 %

Vận dụng kiến thức toán học, hóa học để tìm

nghiệm

25,3 % 41,4 % 33,3 %Biện luận để tìm ra nghiệm đúng 46,5 % 32,3 % 21,2 %

Trang 31

Câu 4 : Khi làm bài tập chương dao động cơ, mức độ sử dụng các cách làm sau đây

của em thế nào?

Thườngxuyên

Thỉnhthoảng

Khôngbao giờTìm hiểu kĩ lí thuyết sau đó làm bài tập 70,7 % 20,2

Câu 5: Trong quá trình giải bài tập chương Dao động cơ, mức độ khó khăn của em

trong việc áp dụng các kiến thức sau như thế nào ?

Phần dao động của con lắc lò xo

Mức độ khó khi giảiDạng bài tập

Khôngkhó

Có khókhăn,

tự vượtqua được

Có khókhăn,không tựvượt quađượcXác định các đại lượng đặc trưng của dao

động điều hòa

Lập phương trình của dao động điều hòa 75,8 % 10,1 % 14,1 %Năng lượng trong dao động điều hòa 21,2 % 38,3 % 40,5 %Lực đàn hồi và lực phục hồi trong dao động

Xác định thời điểm của vật trong quá trình

dao động bằng cách sử dụng giản đồ véc tơ

Ngày đăng: 13/01/2021, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w