Với b ộ môn Hó a họ c đổi mới phuơng pháp dạy họ c phải theođịnh huớng phát huy tính tích cực , chủ động , s áng tạo , rèn luyện phuơng pháp tự họ ccủa học sinh, làm cho việc học tập trở
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
3
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xã hội ng ày nay yêu c ầu đối với nền giáo dục là phải đào tạo ra những
c on nguời c ó kiến thức , trí tuệ phát triển, thông minh, năng động và s áng tạo đáp ứngnhu c ầu của xã hội Kiến thức thì thật mênh mông , s au một chặng đuờng họ c tập c óthể nhiều kiến thức bị quên đi, c ái c òn lại lâu dài trong mỗi chúng ta là phuơng phápluận: phuơmg pháp tu duy, phuơmg pháp họ c tập , phuơmg pháp ứng xử, phuơmg pháp
g i ải quyết vấn đề , Nhu vậy, dạy họ c là cho ngu ời họ c c ó chi ế c chì a khó a để mở c ác
c ánh cửa tri thức , cho họ c ái “c ần c âu” chứ không chỉ là một “c on c á” để họ c ó thểsống và tự họ c suốt đời C ái đó mới là quan trọng cho cuộ c đời và nghề nghiệp củamỗi c on nguời trong tuơmg lai Muốn c ó đuợc điều này, trong quá trình dạy họ c nguờigiáo viên không chỉ trang bị cho HS kiến thức mà c òn phải hình thành cho HS mộtphuơmg pháp họ c tập tí ch cự c , độ c lập và s áng tạo
Phong trào đổi mới phuơng pháp dạy và họ c đã đuợc Bộ Giáo dục và Đào tạokhởi xuớng mạnh mẽ kể từ đợt thay s ách giáo kho a trung họ c phổ thông b ắt đầu từnăm họ c 2006-2007 Vậy đổ i mới theo huớng nào ? Giải pháp nào để ta c ó thể đổi mớimột c ách hiệu quả nhất Với b ộ môn Hó a họ c đổi mới phuơng pháp dạy họ c phải theođịnh huớng phát huy tính tích cực , chủ động , s áng tạo , rèn luyện phuơng pháp tự họ ccủa học sinh, làm cho việc học tập trở nên nhẹ nhàng mà hiệu quả hơn.Hơn nữa, trong thời đại ng ày nay - thời đại của bùng nổ thông tin, việ c ứng dụng côngnghệ thông tin vào c ác lĩnh vực đời sống trong đó c ó lĩnh vực giáo dục là điều khôngthể thiếu, giới trẻ ng ày nay đuợc tiếp cận với nhiều c ông nghệ mới và tiếp nhận hàng
ng ày một luợng thông tin lớn và luôn luôn thay đổi, c ập nhật Vì vậy một số phuơngpháp dạy theo lối truyền thống cũ không phù hợp , do đó nhà truờng c ần trang bị cho
họ c sinh phuơng pháp tự họ c , tự nghiên cứu, để c ác em c ó khả năng tự họ c suốt đời,rèn luyện cho c ác em đức tính tự tin trong họ c tập , kỹ năng làm việ c hợp tác theo
nh ó m
Hó a họ c là môn kho ahọ cvừa lý thuyết vừa thực nghiệm vì vậy môn ho á họ c
Trang 6về nội dung cũng nhu phuơng pháp Phần H ó a họ c Hữu c ơ l ớp 1 2 c ó ki ến thức c ơ sởcủa H ó a họ c Hữu c ơ l ớp 1 1 mà đa số đã b ị họ c sinh lãng quên s au kỳ ng hỉ hè D ovậyvai trò của b ài ôn tập , luyện tập là vô cùng quan trọng trong quá trình dạy họ c Hó a học
Hữu c ơ l óp 1 2 nhu: củng c ố ki en thứ c cũ, khắc sâu và hệ thống ki en thức mới , hìnhthành c ác thao tác tu duy tí ch cự c thông qua hệ thống b ài tập Nhung với dung luợngkien thức lón, thời gian c ó hạn nên trong thực te giảng dạy c ả GV và HS c òn chuaquan tâm đúng mứ c đe n c ác b ài ôn tập luyên tập
Từ thực te trên, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng giờ ôn tập luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực’”
nhu m ột c ố g ắng g óp phần nâng cao hiệu quả ho ạt động dạy họ c bộ môn hó a họ c ởtruờng T HP T
đuợc một số đề tài luận văn thạc sĩ nhu:
(1) Vũ Thị Thu Hoài (2003) “ Sử dụng phương pháp grap kết hợp với một số
biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập tổng kết - hóa học lớp 10 trung học phổ thông” Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại tru ờng Đ HSP Hà Nội
(2) Nguyễn Phan Hằng (2005) “Nghiên cứu một số biện pháp để nâng cao
chất lượng bài luyện tập, ôn tập SGK Hoá học 12 THPT” Luận văn thạc sĩ Bảo vệ
tại truờng ĐHSP Hà Nội
(3) Đinh Thị Nga (2008) “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập
Trang 7luyện tập - hóa hữu cơ - ban nâng cao lớp 11” Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại truờng
ĐHSP Hà Nội
Trang 8(4) Đ0 Thanh Mai (2009) “ Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa
học lớp 11 trung học phổ thông (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học ”.
Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại ĐHSP Tp HCM
(5) Ngô Quỳnh Nga (2010) “Sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy tổ chưc hoạt động học tập của học sinh trong giờ ôn tập - luyện tập phần kim loại hóa học
12- THPT nâng cao nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy lozic cho học sinh”.
Đ ăng ký c á biệt : V- LA1/1528
(6) Võ Thị Thái Thủy (2010) ” Thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích
cực phần hóa học lớp 10 - trung học phổ thông” Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại Đ
HSP
Tp.HCM
(7) Triệu Thị Kim Loan (2011) “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn
tập, luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao” Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại
ĐHSP Tp HCM
(8) Nguyến Thị Minh Thanh( 2011) “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng việc ôn tập tổng kết môn Hóa học lớp 10 chương trình nâng cao ở trường Trung học phổ thông” Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại trư ờng Đ HSPT PHCM
(9) Lò Thị Lợi (2011) "Xây dựng và sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao kết quả bài luyện tập - ôn tập môn hóa học THCS”
C ác đề tài nêu trên đã nghiên cứu một số biện pháp dạy họ c tích cực , theo hướng
ho ạt động hó a người họ c nhằm nâng c ao chất lượng b ài lên lớp hóa họ c nói chung , và
c ác b ài luyện tập , ôn tập l ớp 1 0 và l ớp 1 1 nó i riêng C ác b i ện pháp thường được sử
dụng trong phần “ Kiến thức cần nhớ” của bài luyện tập thường được sử dụng
phưong pháp Grap hoặc s o đồ tư duy ( như luận văn của tác giả Vũ Thị Thu Ho ải ,
Ng ô Quỳnh Ng a, L ò Thị L ợi) , sử dụng b ài tập hó a họ c hó a họ c trong phần “Bài tập”
theo hướng phát huy tính tích cực của họ c sinh b ằng việ c tăng cường sử dụng c ác dạng
b ài tập đặc trưng của từng chương và c ác dạng b ài tập thường g ặp cho từng lo ại kiếnthức (như của các tác giả Võ Thị Thái Thủy, Triệu Thị Kim L o an, Nguyễn Thị MinhThanh )
Trang 9Với mục đí ch theo hư ớng phát triển của c ác đề tài trên, chúng tôi ti ếp tục ng hiêncứu đề xuất c ác biện pháp giúp nâng c ao chất lượng giờ ôn tập , luyện tập môn hó a họ c
l ớp 1 2 , đồng thời áp dụng một số phương pháp dạy họ c mới như dạy họ c theo hợpđồng kết hợp với s o đồ tư duy và sử dụng tư liệu điện tử hỗ trợ trong b ài lên lớp , g ópphầnlàm phong phú thêm c ác biện pháp sử dụng nhằm nâng c ao chất lượng b ài lênlóp ôn tập, luyện tập môn hó a họ c ở trường T HP T
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nâng c ao chất lượng giờ ôn, luyện tậpphần HHHC l óp 1 2 NC Thi ết k ế c ác g i áo án b ài lên l óp ôn, luyện tập theo hư óng tích
cực lấy họ c sinh làm trung tâm Hình thành cho HS một số phương pháp tự ôn tập đểnắm b ắt được những kiến thức c ơ b ản, trọng tâm, vận dụng và giải quyết tốt c ác b àiậ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu c ơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việ c dạy và họ c giờ ôn, luyện
- Thi ết k ế một số b ộ c âu hỏi định hưóng , b ài tập b 0 trợ g iúp HS tự ôn, luyện tập
- Vận dụng c ác b i ện pháp đã đề xuất, thi ết k ế một số b ài lên l óp ôn, luyện tập
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việ c sử dụng c ác b iện pháp đề
Trang 10- Nội dung: C ác b ài ôn tập , luyện tập phần hó a hữu c ơ l óp 1 2 C T nâng c ao
- Địa b àn: Bốn trường THP T c ó dạy chương trình nâng c ao trong cụm trường L ong
Biên - Gia Lâm -Hà Nội: Trường THPT Nguyễn Gia Thiều, Trường THPT LýThường Ki ệ t, Trường T HP T Dương Xá, Trư ờng T HPT Yên Viên
7 Giả thuyết khoa học
N ếu c ác b i ện pháp đề xuất phù hợp và g i áo viên vận dụng tốt thì chất lượng c ácgiờ ôn tập, luyện tập sẽ được nâng c ao theo hưóng tích cực hó a người họ c
Trang 118 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đ ọ c và nghiên cứu c ác tài li ệu c ó liên quan đ en đề tài.
- Phân tí ch, tổng hợp
- Phân lo ại , hệ thống h ó a
8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan s át (dự giờ )
- Phư ơng pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra b ằng phieu thăm dò
- P ê
- Phư ơng pháp thự c nghi ệ m sư phạm
8.3 Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phần mềm Exc el xử lý số liệu, thực hiện phép so s ánh, đối chieu, kếtluận vấn đề
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Điều tra thực trạng dạy và họ c môn hó a họ c nói riêng và dạy họ c dạng b ài
luyện tập ở một số trường THP T thuộ c địa b àn Gia lâm Hà Nội
- Đ ề xuất một số biện pháp nâng c ao chất lượng giờ ôn tập , luyện tập theo
hướng tích cực hóa người họ c
- Thiết ke một số b ộ c âu hỏi định hướng và b ài tập b ổ trợ cho c ác tiết luyện tập
phần hó a họ c hữu c ơ l ớp 1 2 C T nâng c ao nhằm g iúp HS tự ôn tập , luyệntập ở nhàphát huy được tính tí ch cự c chủ động c ủa HS trong quá trình họ c tập
- Định hướng mục tiêu, qui trình thiết kế bài lên lớp ôn tập , luyện tập
- Thi ết k e c ác b ài lên l ớp ôn tập , luyện tập phần hó a họ c hữn c ơ l ớp 1 2 C
T nâng
c ao c ó vận dụng c ác biện pháp đã đề xuất.
10 Cấu trúc của luận văn
Ng oài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục , luận văn
được chi a thành b a chư ơng:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Nâng cao chất lượng giờ ôn tập luyện tập phần Hóa học hữu cơ
lớp 12- chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 12Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ DẠY HỌC DẠNG BÀI ÔN TẬP LUYỆN TẬP
HÓA HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học
1.11 Định hướng đỗi m ới phương pháp dạy học hóa học
Cốt lõi của đổi mới PPDH hó a họ c nói riêng và PPDH nói chung là hư ớng tới
ho ạt động họ c tập tí ch cự c , chủ động , s áng tạo của HS, chống l ại thó i quen họ c tập thụđộng Đ ổ i m ới PPD H hó a họ c b ao g ồm đổ i m ới đồng b ộ về mục tiêu, nội dung g i áodục , hình thức ho ạt động của GV và HS, đổ i m ới hình thức tư ơng tá c xã hội trong dạy
họ c , đổi mới kĩ thuật dạy họ c , đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá kết quả với địnhhướng:
- Bám s át mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy họ c cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứ a tuổ i HS
- Phù hợp với c ơ sở vật chất, c ác điều ki ện d ạy họ c của nhà trư ờng
- Kết hợp giữa việ c tiếp thu và sử dụng c ó chọn lọ c , c ó hiệu quả c ác PPDH tiên
tiến, hiện đại với việ c khai thác những yếu tố tích cực của c ác PPDH truyềnthống
- T ăng cường sử dụng các phương tiện dạy học , thi ết bị dạy họ c và đặc biệt lun ý
đến những ứng dụng của c ông nghệ thông tin
1.1.2 Xu hướng đỗi m ới phương pháp dạy học [25], [26]
- Hư ớng 1 : T ăng cường tính tí ch cự c , tính tìm tòi s áng tạo ở người họ c , tiềm năng
- Hư ớng 3: Chuyển dần trọng tâm của PPD H từ tính chất thông b áo , t ái hi ện đại trà
chung cho c ả lóp s ang tính chất phân hóa - c á thể hó a c ao độ , tiến lên theo nhịp độcá
nhân
Trang 13- Hư 0'11 g 4: L iên k ết nhiều PPD H riêng lẻ thành tổ hợp PPD H phứ c hợp
Trang 14- Hư ớng 5: L iên k ết PPD H vớ c ác phương ti ện kỹ thuật dạy họ c hi ện đại (phương
ti ệnnghe nhìn, m áy vi tính ) tạo ra c ác tổ hợp PPD H c ó dùng kỹ thuật
- Hướng 6: Chuyển hóa phưong pháp kho a họ c thành PPDH đặc thù của môn họ c
1.13 Đổi mới PPDHtheo hướng dạy học tích cực
Quan điểm dạy họ c tích cực được thể hiện ở sự tưong tác hai chiều giữa GV ^ HS
và HS ^ HS, trong đó người GV đóng vai trò thiết ke hoạt động , là người c ố vấn,
giúp đỡ HS khi c ần thiết Ngược lại, HS trở thành chủ thể của ho ạt động nhận thức ,tích cực hoạt động để tìm ra ki ến thức mớ Việ c đánh giá HS dựa trên sự hứng thú họ ctập , hiểu và vận dụng được c ác kiến thức đã họ c Thực chất của quan đi ểm dạy học này cũng dựa trên quan điểm dạy họ c “ L ấy họ c sinh làm trung tâm” và quan điểmdạy họ c “Ho ạt động hóa ngư ời họ c ” và “ D ạy họ c phân h ó a”
1.1.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút g ọn, được dùng ở nhiều
nước , để chỉ những PP giáo dục và dạy họ c theo hướng phát huy tính tích cực , chủ
PPDH tích cực hướng tớ việ c ho ạt động hó a, tích cực hó a ho ạt động nhận thứccủa người họ c , nghĩa là tập trung vào việ c phát huy tính tích cực của người họ c , chứkhông phải tập trung vào việ c phát huy tính tích cực của người dạy PPDH tích cựchàm chứ a c ả PP dạy và PP họ c
ì.1.3.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực
C ó thể nêu ra 4 dấu hi ệ u đặc trưng c o b ản của c ác phư ong pháp tí ch c ực:
2 D ạy họ c chú trọng rèn luyện PP tự họ c
3 T ăng cư ờng họ c tập c á thể , phối hợp v ớ họ c tập hợp t ác
4 Kết hợp đánh g i á của thầy với tự đánh g i á của trò
1.1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực
ì.1.4.1 Phương pháp đàm thoại phát hiện (đàm thoại tìm tòi) [33]
Trang 15- Đ àm tho ại tìm tòi ( đàm tho ại Ơxrixti c ): GV dùng một hệ thống c âu hỏi “dẫn dắt”
được
s ắp xếp hợp lí để hướng HS từng bước phát hi ện ra b ản chất của sự vật, tính quy luật củahiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết GV tổ chức sự trao đổi ý
kiến, kể c ả tranh luận giữa thầy với c ả 1 ớp , trò với trò nhằm giải quyết một vấn đề xác
định
Khi sử dụng PP đàm tho ại nói chung và PP đàm tho ại phát hiện nói riêng nộidung b ài họ c được thể hiện b ởi hệ thống c âu trả lời của HS dưới sự dẫn dắt, g ợi mởcủa GV GV sử dụng hệ thống c âu hỏi để tổ chức sự trao đổi giữa GV với HS hoặcgiữa HS với HS, từ đó hướng người họ c đi đến giải quyết các vấn đề họ c tập Như vậy,khác với PPDH cũ, lấy GV làm trung tâm, GV thông b áo truyền thụ kiến thức mộtchiều - HS thụ động tiếp thu, ghi nhớ kiến thức , PP đàm tho ại phát hiện lấy HS làm
Yếu tố quyết định sự thành c ông củ a PP này là hệ thống c âu hỏi , cách hỏi và
hiện ra b ản chất của sự vật, của hiện tượng , kích thích sự tìm tòi, ham muốn hiểu biết
của HS GV g iống như ngư ời tổ chứ c sự tìm tòi c òn HS g iống như ngư ời tự lực phát
Điều quan trọng nhất của PP đàm tho ại phát hiện là việ c đặt câu hỏi và giúp
HS trả lời tốt câu hỏi Nếu xây dựng và sử dụng hợp lí các câu hỏi, GV sẽ nhanhchóng định hướng HS vào nội dung bài họ c , tạo ra sự chú ý của HS và không khí họ ctập của l ớp họ c , kí ch thí ch tư duy, kiểm tra được mứ c độ ki ến thứ c và kĩ năng củ a HS,
vui của sự khám phá, HS vừa nắm được kiến thức mới, vừa c ó được PP nhận thức vàphát triển tư duy
ì.1.4.2 Phươngpháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề [19]
Khái niệm: D H phát hi ện và g i ải quyết vấn đề là quan điểm D H nhằm phát triển
Trang 16Cấu trúc của một bài học theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề thường gồm 3 giai đoạn
Gi ai đo ạn 1 : Đ ặt vấn đề , xây dựng b ài to án nhận thức
+ T ạo tình huống c ó vấn đề
Trang 17+ Phát hi ện, nhận dạng vấn đề nảy sinh
+ Phát biểu vấn đề c ần giải quyết
Gi ai đo ạn 2: Giải quyết vấn đề đặt ra
+ Đ ề xuất c ách giải quyết
+ L ập kế ho ạch giải quyết
+ Thực hi ện kế ho ạch giải quyết
Gi ai đo ạn 3: Kết luận
+ Thảo luận k ết quả và đánh g i á
+ Khẳng định hay b ác b ỏ g i ải thuyết nêu r a
+ Phát b iểu k ết luận
+ Đ ề xuất vấn đề mới
Khâu quan trọng nhất trong PPDH này là tạo tình huống c ó vấn đề , điều chuabiết là yếu tố trung tâm g ây sự hứng thú nhận thức , kích thí ch tu duy, tính tự giác tíchcực trong ho ạt động nhận thức của HS Trong D HHH , GV c ó thể sử dụng thí nghi ệm
Nhu vậy, trong DH phát hiện và giải quyết vấn đề GV đua HS vào tình huống
c ó vấn đề , rồi g iúp HS tự lực g i ải quyết vấn đề đặt ra Bằng c ách đ ó HS vừa nắm đuợctri thức , vừa nắm đuợc PP nhận thức tri thức đó , tu duy s áng tạo phát triển, HS c òn c óđuợc khả năng phát hi ệ n vấn đề và vận dụng ki ến thức vào tình huống m ới
Có thể tổ chức các hoạt động học tập theo các mức độ HS tham gia phát hiện
Trang 18ồ ự ấ ề q HS q ấ ề ự ấ ợquả, c ó ý ki ến b 0 sung của GV khi k ết thúc.
Trang 19ì.ì.4.3 Phương pháp dạy học hợp tác th e o nhóm nhỏ [6], [29]
Khái niệm: PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ là một hình thức tổ chức DH, trong
đó lớp họ c được chia thành c ác nhóm nhỏ từ 4 đen 6 người Tuỳ mục đích, yêu c ầucủa vấn đề họ c tập c ác nhóm được phân chia ng ẫu nhiên hay c ó chủ định, được duy trì
ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết họ c , được giao cùng một nhiệm vụ haynhững nhiệm vụ khác nhau Kết quả làm việ c của nhóm s au đó được trình b ày và đánh
g i á trư ớc toàn l ớp
Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành như sau:
- Làm việc chung cả lớp: + Nêu vấn đề , xác định nhi ệm vụ nhận thức
+ T ổ chứ c c ác nhó m, g i ao nhi ệm vụ + Hướng dẫn c ách làm việ c trong nhóm
- Làm việc theo nhóm: + Phân c ông trong nhó m
+ C á nhân làm việ c độc lập , rồi trao đổi hoặc thảo luận trong nhóm + Cử đại diện hoặc phân c ông trình b ày kết quả làm việ c của nhóm
- Tổng kết trước lớp: + C ác nhóm lần lượt báo c áo kết quả
+ Thảo luận chung + GV tổng kết, đặt vấn đề cho b ài tiếp theo , hoặc vấn đề tiếp trong b ài Phương pháp ho ạt động nhóm giúp c ác thành viên trong nhóm chia sẻ c ác b ănkhoăn, kinh nghiệm của b ản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng c ách nói
ra những điều đang nghĩ, mỗi người c ó thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ
đề nêu ra, thấy mình cần họ c hỏi thêm những gì Bài họ c trở thành quá trình họ c hỏilẫn nhau chứ không phải sự tiếp thu thụ động từ GV
ì.ì.4.4 Phương pháp dạy học dự án [2], [3], [5]
a) Khái niệm dạy học theo dự án
D ạy họ c theo dự án (DHTDA) là một hình thức dạy họ c , trong đó người họ cthực hiện một nhiệm vụ họ c tập phức hợp , c ó sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành,tạo ra c ác s ản phẩm c ó thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người họ c thực hiện với tính
tự lực c ao trong toàn bộ quá trình họ c tập Gi áo viên chỉ đóng vai trò định hướng L àmviệ c nhóm là hình thức làm việ c cơ b ản của D HTDA
b) Quy trình thực hiện dạy học dự án
Trang 20- Quyết định chủ đề: GV và HS cùng nhau đề xuất ý tưởng , xác định chủ đề và mục
đích của dự án Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn đề và liên hệvới hoàn c ảnh thực tiễn xã hội và đời sống Cần chú ý đến hứng thú của ngư ời họ c
cũng như ý nghĩa xã hội của đề tài
- Xây dựng kế hoạch: HS c ần xác định những c ông vi ệ c c ần làm , th ời g i an dự ki
liệu, kinh phí, phưong pháp tiến hành và phân c ông c ông việ c trong nhóm
- Thực hiện dự án : Các thành viên thực hiện c ông việ c theo kế ho ạch đã đề ra cho
nhóm và c á nhân
- Trình bày sản phẩm dự án: Kết quả thực hi ện dự án c ó thể được vi ết dư ớ dạng thu
ho ạch, b áo c áo, b ài b áo Trong nhiều dự án c ác s ản phẩm vật chất được tạo raqua
ho ạt động thực hành Sản phẩm của dự án cũng c ó thể là những hành động phi vậtchất, chẳng hạn việ c biểu diễn một vở kịch, vi ệ c tổ chức một sinh ho ạt nhằm tạo ra
c ác
thể được giớ thiệu trong nhà trường , hay ngoài xã hội
- Đánh giá dự án : GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng như kinh
nghi ệm đạt được Từ đó rút ra những kinh nghi ệm cho vi ệc thực hi ện c ác dự án ti
ế p
theo Kết quả của dự án cũng c ó thể đuợc đánh giá từ b ên ngoài
c) Lập kế hoạch cho dự án
- Xác định mục tiêu họ c tập cụ thể bằng c ách sử dụng c ác chuẩn nội dung và những
kỹ năng tư duy bậc cao mong muốn đạt được bằng c ách:
- Thiết lập Bộ câu hỏi khung: Bộ c âu hỏi khung định hướng sẽ cung c ấp một c ấu
Trang 21việ ctiếp thu b ài học Định hướng ho ạt động cho g iáo viên và họ c sinh vào những nộidung
quan trọng Tránh tình trạng trình b ày nông c ạn, hời hợt, ng oài chủ đí ch
+ Câu hỏi Khái quát: là những c âu hỏi mở, c ó phạm vi rộng , tập trung vào những vấn
đề , mối quan tâm lớn (đã giải quyết hay đang c òn tranh c ãi) c ó ý nghĩa xuyên suốt c áclĩnh vực của môn họ c và c ó khi c ả c ác môn họ c khác Phát triển trí tưởng tượng và tạo
ra mối liên hệ giữa c ác môn họ c , giữa môn họ c và ý tưởng , kiến thức của họ c sinh Khuyến khích thảo luận và nghiên cứu chuyên sâu Gợi mở sự nghiên cứu chứ không
Trang 22+ Câu hỏi Bài học: cũng là những c âu hỏi mở nhưng b ó hẹp trong một chủ đề hoặcmột b ài
họ c cụ thể , thư ờng g ắn V ới những nội dung b ài h ọ c cụ thể
+ Câu hỏi Nội dung: là những c âu hỏi cụ thể trong một b ài họ c, chú trọng vào sự kiện
hon g i ải thí ch sự ki ện , ít yêu c ầu họ c sinh p hải c ó những kỹ năng suy nghĩ b ậc c ao Câu hỏi nội dung thường có những c âu trả lời “đúng”, rõ ràng , chính xác , trực tiếp hỗtrợ những chuẩn ki ến thức và mục tiêu họ c tập
d) Một số ưu điểm và hạn chế chính của dạy học dự án
• Ưu điểm
C ác đặc đi ểm của DH TDA đã thể hiện những ưu điểm của PPDH này C ó thểtóm t ắt những ưu điểm c o b ản s au đây của D H T DA:G ắn lý thuyế t với thực hành, tưduy và hành động , nhà trường và xã hội Giúp họ c sinh tư duy, đưa ra nhiều phưong án
để g i ải quyế t vấn đề Phát triển kĩ năng ph át hi ện và g i ải quyết vấn đề c ho họ csinh T ạo c o hội cho h ọ c sinh tự tìm hiểu chính mình, tự khẳng định mình thông qua
vi ệ c g i ải quyết vấn đề , trao đổ i , tranh luận, Phát huy tính tự lự c , tính trách nhi ệ m,khả năng s áng tạo của người họ c Rèn luyện năng lực g i ải quyế t những vấn đề phứ chợp Rèn luyện tính b ền bỉ, kiên nhẫn Rèn luyện năng lực cộng tác làm việ c Phát triểnnăng lự c đánh g i á
a) Khái niệm dạy học theo hợp đồng
D ạy và họ c theo hợp đồng là một c ách tổ chức môi trường họ c tập trong đó m ỗi
họ c sinh được giao hoàn thành một hợp đồng trọn g ói c ác nhiệm vụ/ b ài tập khác nhautrong một kho ảng thời gian nhất định Họ c sinh được quyền chủ động và độ c lập quyếtđịnh chọn nhiệm vụ(tự chọn) , quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/ b ài tập và thứ
b) Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng
Trang 23B1 Chọn nội dung và quy định thời gian: Trước hết, giáo viên c ần xác định nội
dung nào của môn họ c c ó thể được dạy họ c thông qua hình thức này, điều này sẽ ảnhhưởngđến số lượng c ác hợp đồng phân c ông cho họ c sinh Đ ể đảm b ảo đúng đặc điểm
của phương pháp dạy họ c theo hợp đồng , các học sinh phải tự quyết định được thứ tự
các nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn thành bài tập được giao Do vậy nhiệm vụ trong
hợp đồng có thể chọn là một bài ôn tập hoặc luyện tập là phù hợp nhất.
Quy định thời gian: Gi áo viên phải quyết định thời g i an họ c tập theo hợp đồng
Việ c xác định thời hạn của hợp đồng theo số tiết họ c trên lớp là tốt nhất để giúp c ác
họ c sinh quản lý thời g ian tốt hơn Thời gian dành cho hợp đồng tối thiểu nên là 2 tiết (khoảng 90 phút) thay vì nội dung này trước đây chỉ thực hi ện trong 45 phút
B2 Thiết kế kế hoạch bài học
Sau khi đã xác định nội dung và thời g i an, g i áo viên c ần thi ết k ế k ế ho ạch b ài
họ c để làm cơ sở tổ chức dạy họ c theo hợp đồng
+ Xác định mục tiêu của bài/nội dung: theo chuẩn ki ến thức và kĩ năng
+ Xác định phương pháp dạy học chủ yếu: Phư ơng pháp c ơ b ản là dạy và họ c
theo hợp đồng nhưng thường c ần phải sử dụng phối hợp với c ác phương pháp/ kĩ thuậtkhác
+ Chuẩn bị của GV và học sinh: Cần chuẩn b ị c ác tài li ệu, phi ếu b ài tập , s ách
tham khảo , dụng cụ, thiết bị c ần thiết để cho ho ạt động của giáo viên và họ c sinh đạthiệu quả Đ ặc biệt là giáo viên phải chuẩn bị được một b ản hợp đồng đủ chi tiết để họ csinh c ó thể tìm hiểu dễ dàng , kí hợp đồng và thực hiện c ác nhiệm vụ một c ách độ c lậphoặc c ó sự hỗ trợ của g i áo viên và họ c sinh kh ác
+ Thiết kế văn bản hợp đồng: Họ c theo hợp đồng chỉ khả thi khi c ác họ c sinh có
thể đọ c , hiểu và thực thi c ác nhi ệ m vụ một c ác h tư ong đối độ c lập C á c tài li ệu cho
sinh c ần được chuẩn bị đầy đủ Trước hết, họ c theo hợp đồng c ần chủ yếu dựa trênnhững nội dung sẵn c ó ở s ách giáo kho a, s ách b ài tập hoặc tài liệu c ó sẵn Hợp đồng sẽchỉ đon gi ản là chỉ ra số trang và số c ác nhiệm vụ/ b ài tập nhất định
+ Thiết kế các dạng bài tập/ nhiệm vụ:Một hợp đồng luôn phải đảm b ảo tính đa
dạng của c ác b ài tập/ nhiệm vụ Không phải họ c sinh nào cũng c ó c ách họ c tập và c ácnhu c ầu giống nhau Sự đa dạng b ài tập/ nhiệm vụ sẽ đảm b ảo rằng trong mỗi hợpđồng , tất c ả c ác phương pháp họ c tập của mỗi họ c sinh đều được đề cập
+ Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn: Một hợp đồng tốt t ạo ra được
Trang 24sự khác biệt giữa nhiệm vụ b ắt buộ c và nhiệm vụ tự chọn Điều này cho phép giáo viên
Trang 25- Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp cho mọi họ c sinh đều đạt được chuẩn kiến thức và kĩ
năng của chương trình, đạt được yêu c ầu của b ài họ c và tạo điều kiện để mọi họ csinh
đều c ó thể thực hi ện được với sự trợ g iúp hoặc không c ần trợ g iúp
- Nhiệm vụ tự chọn: Nếu giáo viên chỉ hạn chế giao c ác bài tập b ắt buộ c giáo viên sẽ
g ặp phải nhiều vấn đề Ví dụ: Một số họ c sinh tiếp thu nhanh sẽ hoàn thành b ài tập
s ớm hon c òn những họ c sinh khác sẽ thiếu thời gian
+ Thiết kế bài tập/nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí: Tạo c o hội để luyện
tập sự c ạnh tranh trong một môi trường giải trí nhung cũng g ắn với kiến thức kĩ năng
đã họ c C ác ví dụ như: Trò choi ng ôn ngữ hay số học , luyện tập chưong trình trên máytính, trò ch ơi vòng tròn , trò chơi đo án ô chữ , ai nhanh ai đúng , l ắp mảnh ghép ,
+ Thiết kế bài tập/nhiệm vụ mở và nhiệm vụ đóng:
+ Thiết kế nhiệm vụ/ bài tập cá nhân kết hợp nhiệm vụ/ bài tập hợp tác theo nhó
+ Thiết kế các nhiệm vụ/ bài tập độc lập và nhiệm vụ/ bài tập được hướng dẫn với mức độ hỗ trợ khác nhau:
ì.1.4.6 Phương pháp sử dụng bài tập hóa học [37]
a) Khái niệm
Bài tập hó a họ c (BTHH) vừa là một PPDH vừa là một phương tiện dạy họ c quantrọng của người GV khi ôn tập , hoàn thiện kiến thức và kỹ năng BT HH không nhữnggiúp HS hệ thống c ác kiến thức c ơ b ản mà c òn rèn luyện cho c ác em năng lực tư duy
s áng tạo , kỹ năng vận dụng ki ến thức , g i ải quyết vấn đề
Việ c dạy giải c ác BTHH là một trong những trọng tâm của b ài lên lớp hoàn thi ệnkiến thức và kỹ năng Quá trình giải BT HH liên quan đến sự vận động linh ho ạt của b ộnão vào việ c ứng dụng c ác kiến thức đã tí ch luỹ, nó chứng tỏ HS đã hoàn toàn làm chủđược ki ến thức , nghĩa là đã thực hi ện đầy đủ 3 chứ c năng: hiểu - nh ớ - vận dụng được
ki ến thứ c
b) Ý nghĩa của BTHH
- Phát huy tính tí ch cự c , s áng tạo của HS Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu ki ến thức
- H ệ thống hó a, c ủng c ố c ác ki ến thức đã họ c Cung c ấp thêm ki ến thức m ới ,
mở
rộng hiểu b i ết của HS về c ác vấn đề thực tiễn đời sống và s ản xuất hó a họ c
- Rèn luyện một số kỹ năng , kỹ xảo: sử dụng ng ôn ngữ hó a họ c , kỹ năng tính
Trang 26o ừ o à ậ
Trang 27- Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tí ch, tổng hợp , so s ánh, quy nạp , diễn
dị ch
- Rèn cho HS tính kiên trì , chịu khó , c ẩn thận, c hính xác kho a họ c., làm cho c á c
em yêu thích b ộ môn, say mê kho a họ c
Từ nội dung c ác b ài họ c trong chương , GV lựa chọn những ki ến thức chốt c ơ
b ản nhất, b ản chất nhất Mã hó a c ác kiến thức này cho thật súc tích, nhung vẫn dễ hiểuđối vớ HS và c ó thể dùng kí hi ệu để qui ước Xác định thứ tự của c ác ki ến thứ c chốt
và đặt chúng trong s ơ đồ , s ắp xếp thành c ác đỉnh của grap
Bước 2: Thiết lập c ác cung
Xác định mối quan hệ giữa c ác kiến thức chốt, kiến thức c ơ b ản cần ôn tập ,luyện tập Thự c chất là nối c ác đỉnh vớ nhau b ằng c ác mũi tên để diễn tả mối liên hệphụ thuộ c giữa nội dung c ác đỉnh với nhau, làm s ao phản ánh được logic phát triển củaộ
Bước 3: Hoàn thi ện grap
L àm cho grap phải vừa trung thành vớ nội dung được mô hình hó a về c ấu trúclogic , đồng thời vừa đảm b ảo về mặt thẩm mỹ Nhờ đó , HS lĩnh hội dễ dàng hơn
1.1.5.2 Sơ đồ tư duy [6]
Mind maps (Sơ đồ tư duy) là c ách sử dụng kỹ thuật liên kết sự vật, và c ó dùngmột chút hình ảnh để trình b ày thông tin, mô phỏng c ách làm việ c của b ộ nhớ Màu
s ắc và hình dáng c ó thể được sử dụng để phân lo ại c ác sự kiện chính, c òn s ơ đồ dùng
để trình b ày thông tin một c ách trự c quan
Trang 28Sơ đồ tư duy là một c ông cụ tổ chứ c tư duy, là c on đường dễ nhất để chuyển t ảithông tin vào não b ộ rồi đư a thông tin ra ng oài b ộ não Đ ồng thời nó cũng là một
phương ti ện g hi chép sáng tạo và hi ệu quả theo đúng ng hĩa của nó: “sắp xếp’” ý nghĩ
Qua lược đồ tư duy có thể kết nối những ý tưởng và thông tin tổng hợp , hiểu được c ácmối quan hệ chủ chốt, tập hợp số lượng l ớn dữ li ệu vào một chỗ N ó cho ta một c áinhìn tổng quan về m ột vấn đề
C ách tạo b ản đồ tư duy:
- Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề Hình ảnh c ó thể diễn đạt được rất
nhiều từ và giúp ta sử dụng trí tưởng tượng của mình, tập trung được vào chủ đề và
g ây được sự hưng phấn
- Luôn sử dụng màu s ắc Bởi vì màu s ắc cũng c ó tác dụng kích thích não như hình
ảnh
- Nối c ác nhánh chính ( c ấp một) đến hình ảnh trung tâm , nối c ác nhánh cấp hai đến
c ác nhánh c ấp một, n ối c ác nhánh c ấp b a đến nhánh c ấp hai, b ằng c ác đường
-Mỗi từ , ảnh, ý nên đứng độ c lập và được nằm trên một đư ờng kẻ
- Tự tạo ra một kiểu b ản đồ riêng c ho mình (kiểu đư ờng kẻ , màu s ắc , )
- Nên dùng c ác đư ờng kẻ c ong thay vì c ác đư ờng thẳng vì c ác đường c ong được tổ
chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều
ì.1.5.3 Khăn phủ bàn [3], [5]
a) Khái niệm:
Kỹ thuật khăn phủ b àn là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết
Trang 29- Kí ch thí c h, thúc đẩy sự tham g i a tí c h cự c
- T ăng cường tính độc lập , trách nhiệm của c á nhân HS
- Phát triển mô hình c ó sự tương tác giữa HS với HS
b) Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”
Y Ho ạt động theo nhóm (4 ngườ /nhóm)
Y Mỗi ngườ ng ồi vào vị trí như hình vẽ minh họ a
Y T ập trung vào c âu hỏi (hoặc chủ đề , )
Y Vi ết vào ô m ang số của b ạn c âu trả l ờ hoặc ý ki en của b ạn (về chủ đề ) Mỗi
c á nhân làm vi ệ c độ c lập trong kho ảng vài phút
Y Kết thúc thời gian làm việ c c á nhân, c ác thành viên chia sẻ, thảo luận và thốngnhất c ác c âu trả lời
Y Viết những ý kiến chung của c ả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải b àn
1.2 Cơ sở lý thuyết về bài ôn tập luyện tập [1] , [25], [26]
1.2.1 Khái niệm về bài ôn tập, luyện tập
Bài ôn tập , luyện tập thuộ c dạng bài hoàn thiện kiến thức và kĩ năng và được
thực hi ện s au một số b ài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương , mộtphần của chương trình của c ác môn họ c
a) Bài ôn tập: Bài ôn tập là dạng b ài lên lớp nhằm nhắc lại, hệ thống lại kiến
thức mà HS đã họ c trước đó qua một số b ài họ c , một chương hoặc một phần củachương trình một c ách rời rạc thành một hệ thống kiến thức c ó quan hệ chặt chẽ vớinhau theo một log i c nhất định để c ủng c ố khắ c sâu ki ến thứ c cho HS
b) Bài luyện tập: Bài luyện tập là dạng b ài lên lớp nhằm giúp HS tái hi ện lại
kiến thức đã họ c thành hệ thống từ đó tìm ra được những kiến thức c ơ b ản nhất, mốiquan hệ b ản chất giữa kiến thức và rèn luyện kĩ năng vận dụng c ác kiến thức đó đểgiải
quyết c ác vấn đề họ c tập
Hiện nay, c ấu trúc c ác b ài luyện tập trong SGK hó a họ c đều c ó hai phần: phần kiến thức cần nắm vững và bài tập Phần ki ến thứ c c ần nắm vững m ang tính chất
giúp HS ôn tập c ác mảng kiến thức ở những b ài họ c trước b ao g ồm c ác kiến thức c ần
hệ thống củng c ố và x ác định mối liên hệ tư ơng qu an g iữa chúng Phần b ài tập b ao
kĩ năng hó a họ c như: giải thích c ác hiện tượng hó a họ c , sử dụng ng ôn ngữ hó a học ,
g i ải c ác dạng b ài tập hó a họ c
Trang 30Như vậy, cùng là kiểu b ài hoàn thiện kiến thức kĩ năng nhưng ở b ài ôn tập chủyếu giúp HS hoàn thiện kiến thức Đ ối với b ài luyện tập , c ái chính là giúp HS hoànthi ện kĩ năng
1.2.2 Tầm quan trọng của bài ôn tập, luyện tập
Bài ôn tập , luyện tập c ó giá trị nhận thức sâu s ắc và c ó ý nghĩa quan trọng trong
- Bài ôn tập giúp HS nhớ lại, củng c ố lại kiến thức đã họ c một c ách hệ thống
- Thông qua b ài ôn tập , GV phát hiện được những kiến thức mà HS chưa hiểu đúnghoặc c ó những khái quát chưa đúng b ản chất của sự việ c hiện tượng Từ đó , GV điềuchỉnh, b 0 sung , làm cho khái niệm chính xác để HS hiểu đúng đắn, đầy đủ hon Đ ồng
- Trong b ài luyện tập , HS tham gia c ác ho ạt động họ c tập nhằm hệ thống hó a và
vận dụng kiến thức không chỉ ở một chưong , một số b ài trước đó mà c òn c ả c áckiến
thức đã họ c ở chưong trước , l ớp trước và c ác môn họ c khác
- Nhờ vào b ài luyện tập , HS c ó điều kiện hình thành, rèn luyện kĩ năng vận
dụng ki ến thức , g i ải quyết vấn đề , xử lí c ác tình huống của b ài to án nhận thức
- Trong b ài ôn tập t0ng kết cũng như b ài luyện tập , HS c ó c ơ hội rèn luyện c ác
thao tác tư duy: phân tích, t0ng hợp , so sánh, khái quát hó a, hệ thống hó a ki ến thứcvà
chúng giải quyết c ác vấn đề đặt ra trong thực tiễn họ c tập và cuộ c sống hằng ng ày
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giờ ôn tập, luyện tập
C ó nhiều yế u tố ảnh hưởng đến chất lượng g i ờ ôn, luyện tập Ở đây, chúng tôixin được nêu ra một số yế u tố quan trọng
1.3.1 Tâm líHS khi lĩnh hội kiến thức
Sự sẵn sàng tâm lí là điều kiện quan trọng của việc học, vì sự hài lòng hay hụt hẫng phụ thuộc vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân [22, tr.54].
Trang 31Động cơ học tập [6]
Trang 32Đ ộng c ơ là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy ho ạt động h ọ c tập c ó hiệu quả vàthách thức l ớn nhất mà GV phải đối mặt là làm cho HS muốn họ c HS chỉ muốn họ cnhững gì thật sự c ó lợi cho b ản thân Sự thành c ông trong việ c giải b ài tập , trả lời c âuhỏi sẽ g iúp HS tự tin hơn và c ó niềm vui trong họ c tập Đ iều này làm cho HS ti ếp tụcduy trì động c ơ họ c tập lần kế tiếp Đuợc thầy, cô khen ng ợi, HS cũng tự tin vào b ảnthân hơn và ý thức họ c tập đuợc nâng c ao Từ đó , HS c ó tâm lý mong đợi đến giờ họ c
và thích đuợc làm b ài nhiều hơn
Thông thuờng HS khá, giỏi dễ nhàm chán đối vớ giờ ôn, luyện tập vì lí dochính là: HS chỉ thích biết thêm c ái mớ, không thích luyện tập lại c ái cũ HS chuahiểu hết đuợc c ái b i ết của mình là c ái b i ết c òn s ơ sài , chua hình thành kĩ năng HS yếu,kém cũng c ó tâm lí chán giờ ôn, luyện tập vì bị thầy, c ô g ọi lên bảng làm b ài và bịđiểm kém Đ ể thay đ 0 i đuợc nếp nghĩ này hình thành đuợc động c ơ cho HS, GV phảichuẩn bị những ho ạt động trong giờ ôn, luyện tập s ao cho tạo đuợc sự mớ mẻ , tránh
sử dụng những ho ạt động theo kiểu áp chế , lặp lại GV c ần c ó những biện pháp tăngcuờng sự quan tâm củ a HS trong g i ờ ôn, luyện tập nhu: Nhi ệ t tình thể hi ện sự quantâm của chính mình; không nhắc lại nội dung kiến thức cũ một c ách đơn thuần mà đua
ra những c âu hỏi g ây tò mò hơn là chỉ yêu cầu nêu dữ liệu; g ắn kiến thức giáo kho a
vớ thực tiễn sinh động; tận dụng khả năng s áng tạo và b iểu đạt c ủa HS, tạo c ơ hội cho
HS đuợc trả l ời c âu hỏi; thuờng xuyên thay đ0 i c ác ho ạt động của HS; tận dụng c ácđiều ng ạc nhiên g ây c ảm g i ác m ới l ạ; t0 c hức thi đua và thách thứ c g iữa c ác t0
Tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức [6]
trách nhiệm c ao về b ản thân: họ c tập là họ c cho chính mình HS sẽ c ó tâm thế chủ động
họ c tập N ếu c ó tâm thế chủ động , HS sẽ tự tìm ki ếm ki ến thức chuẩn b ị cho g i ờ họ c
ôn thật tốt, tự mình rèn luyện kĩ năng giải b ài tập , kiểm tra lại kiến thức cũ, chấn chỉnhlại những vấn đề c òn khiếm khuyết HS c ó tâm thế chủ động sẽ phải c ố g ắng thay đ0ichi ến luợc họ c tập , hoặc nhờ b ạn bè g iúp đỡ, ôn l ại b ài họ c cũ v v GV c ần g iúpHS
c ó đuợc tâm thế chủ động , b ằng c ách giao b ài tập cho về nhà để c ác em chuẩn bịtruớc Giành thời g i an cho HS trao đ0 i , g i ảng g i ải cho nhau, c ho HS đặt ra những vấn
đề c òn vuớng mắc , giúp HS giải quyết c ác vấn đề đó với sự vui vẻ, nhẹ nhàng
Môi trường học tập
Trang 33Môi truờng họ c tập mà chúng tôi muốn đề c ập ở đây chính là không khí lớphọ c
“Không khí lớp học là trạng thái tâm lí - một dạng của của bầu không khí tâm lí
HS tại lớp học Trạng thái tâm lí này nếu chuẩn bị tốt sẽ giúp HS có thể chiếm lĩnh kiến thức một cách thuận lợi nhất” [1, tr 49].
Trong giờ ôn, luyện tập , GV c an tạo điều kiện cho HS đuợc g an gũi với mình,
g ợi ý để c ác em mạnh dạn đặt c âu hỏi , tìm c ách giúp HS tháo g ỡ những gút mắc , tậntình huớng dẫn lại cho HS những vấn đề đã đuợc luyện tập mà HS chua nắm b ắt đuợc Những việ c làm này giúp cho tâm lí lĩnh hội kiến thức của c ác em tăng truởng theochiều hu ớng tí ch cực
1.3.2 Sự chuẩn bị của GV và HS trước giờ ôn, luyện tập
1.3.2.1 Sự chuẩn bị của GV
- Xác định mục tiêu c an ôn, luyện và giúp HS xác định mục tiêu b ài ôn, luyện
tập sẽ đuợc học trong giờ tới
- Định huớng nội dung kiến thức và kĩ năng c ần ôn, luyện: đặt ra những c âu hỏi
- Chọn nội dung kiến thức c ần ôn, luyện thật c ô đọng , rõ ràng , xo áy trọng tâm
- Chuẩn b ị c ác ho ạt động dành cho HS thực hi ện trong g i ờ họ c
- Trả lời c ác c âu hỏi định huớng , giải c ác bài tập cho truớc để giải quyết nhanh
những nhi ệm vụ họ c tập mà GV yêu c ầu trong g i ờ ôn tập , luyện tập
- T ập tóm tắt nội dung b ài họ c , nội dung ki ến thứ c của chuơng , tự ôn tập theo
c ác phuơng pháp mà GV đã chỉ dẫn
- T ập dợt c ác thao tác: phân c ông c ông vi ệ c c ho c ác thành viên trong nhóm họ c
tập; ghi nhanh vào b ảng phụ những nội dung thảo luận theo yêu c ầu; nhận xét b àilàm
Trang 34Sự chuẩn bị của HS c ó ý nghĩa quan trọng trong việ c nâng c ao chất luợng gi ờ
ôn, luyện tập N ó thể hi ện tâm thế sẵn sàng của HS Nhờ chuẩn b ị kĩ, HS không b ị
trong giờ họ c C ác ho ạt động của HS sẽ diễn ra nhanh chóng , kịp với tiến trìnhthời gian của tiết họ c Muốn HS chuẩn bị tốt cho giờ họ c, GV c ần phải biết cách tácđộng đến HS b ằng c ách đặt ra những yêu c ầu, kiểm tra chặt chẽ , c ó khen thuởng vàhình phạt thí ch hợp
1.3.3 Cách thức quản lí giờ ôn, luyện tập của GV
ì.3.3.1 Tổ chức hoạt động dạy học [1], [22]
Đ ối với gi ờ ôn, luyện tập việ c sử dụng BTHH để tổ chức ho ạt động họ c tập làđiều tất yếu N ếu GV lự a chọn, xây dựng hệ thống c âu hỏi và b ài tập hợp lí , khéo léotrong việ c tổ chức giờ họ c sẽ làm cho HS hăng hái, tích cực tham gia vào ho ạt động
họ c tập
Việ c ghi chép b ài của HS cũng ảnh huởng không ít đến chất luợng giờ ôn,luyện tập N ếu ở g i ờ họ c b ài m ới , HS đã quen kiểu ghi theo những g ì thầy ghi lên
b ảng , chắc chắn c ác em sẽ lúng túng khi ghi b ài trong g i ờ ôn, luyệ n tập Vì nội dung ở
b ài ôn, luyện tập c ó khi là một b ảng so s ánh, đôi khi là một grap ôn tập và c ác b ài tập
đuợc thiết k ế theo c ác ho ạt động lại là những Phiếu học tập Nếu chăm chú ghi chép
b ài thì HS sẽ không theo dõi đuợc đầy đủ c ác nội dung mà GV ôn, luyện D o vậy,trong mỗi giờ ôn, luyện tập GV c ần huớng dẫn cho HS khi nào tham gia ho ạt độngtrao đổi, thảo luận, khi nào theo dõi ghi b ài, nội dung nào c ần ghi chép c ẩn thận, nội
C ác nhà lí luận dạy học đã nghiên cứu và cho b i ết: Thông thuờng sau 20 - 30phút sự tập trung chú ý của HS đã giảm, GV phải biết c ách thay đổi kiểu ho ạt động ,kiểu hỏi , kiểu b ài tập N ếu c ác ho ạt động mang tính đơn đi ệu, tẻ nh ạt lặp đi , lặp l ại sẽ
ì.3.3.2 Thời gian ôn tập, luyện tập
quan trọng trong b ài họ c
Trang 35N ếu trống b áo hết g i ờ, GV vẫn c ôn ti ếp tục điều khiển 1 ớp họ c , chưa đúc k ế tđược nội dung b ài thì chắc chắn chất lượng giờ ôn tập , luyện tập sẽ giảm Vì khi đó
HS không côn tập trung chú ý vào ho ạt động họ c tập mà chỉ lo nghĩ đến giờ ra chơihoặc giờ họ c kế tiếp mà thôi
T óm 1 ại , sử dụng thời g i an hợp lí cho vi ệ c ôn tập , luyện tập là vi ệ c rất c ần thi
ết
1.3.4 Trí nhớ và vấn đề ôn, luyện tập [1], [6]
Trí nhớ c ó vai trô đặc biệt quan trọng vớ c on người Với nhận thức trí nhớ là
c ông cụ để lưu g iữ l ại c ác k ết quả của c ảm g i ác , tri g i ác N ó là điều ki ện để diễn ra các
quá trình nhận thức tư duy và tưởng tượng Trí nhớ đóng vai trô quan trọng trong việ c
ôn tập Nó giúp cho HS lưu trữ c ác kiến thức làm c ơ sở giải quyết c ác vấn đề họ c tập Trí nhớ c ó thể họ c tập và rèn luyện được Việ c rèn luyện và phát triển trí nhớ cho HS
là một nhi ệ m vụ dạy họ c quan trọng C ách truyền đạt của GV cũng g iúp HS ghi nhớtốt, g óp phần nâng c ao chất lượng g i ờ ôn, luyện tập
ì.3.4.1 Các quá trình cơ bản của trí nhớ
- Quá trình ghi nhớ: Đây là giai đo ạn đầu tiên của ho ạt động trí nhớ Nó rất c ần
thiết để tiếp thu tri thức , tích lũy kinh nghiệm C ó nhiều lo ại ghi nhớ: Ghi nhớkhông
chủ định và ghi nhớ có chủ định; ghi nhớ máy mó c và ghi nhớ c ó ý nghĩa Trong đóghi nhớ c ó chủ định và ghi nhớ c ó ý nghĩa là c ác lo ại ghi nhớ hỗ trợ chính cho sựôn,
luyện tập Ghi nhớ c ó chủ định đôi hỏi phải c ó mục đí ch, c ó nỗ lực , c ó thủ thuậtvà
phương pháp xác định Muốn rèn luyện cho HS lo ại ghi nhớ này, GV phải hướngdẫn
cho HS c ách ghi chép b ài, tóm tắt nội dung bài họ c , lập thời gian biểu họ c tập vàtuân
thủ nghiêm ng ặt theo thời g i an qui định đó Ghi nhớ c ó ý nghĩa là ghi nhớ dựa trênsự
thông hiểu nội dung c ơ b ản của tài li ệu, mối liên hệ log i c g iữa c ác b ộ phận tài li
L o ại ghi nhớ này g ắn với quá trình tư duy, đảm b ảo sự lĩnh hội tri thức một c ách
Trang 36thức , tóm tắt kiến thức b ằng những hình ảnh, kí hiệu đặc biệt
- Quá trình gìn giữ: C ó thể gìn giữ kiến thức đã ghi nhớ b ằng sự đọ c đi, đọ c lại
nhiều lần tài liệu đã học Hoặc có thể gìn giữ b ằng sự tái hiện, đó là nhớ lại trong ó ctài
li ệu đã ghi nhớ mà không phải đọ c l ại tài li ệu đó Quá trình g ìn g iữ này chính là
ô ậ
Trang 37N o ô ậ HS ã q ê ứ ã ĩ à ựb ản thân c ác
em không giữ lại được kiến thức cũ để GV phải nhắc 1 ại kiến thức đó nhưdạy b ài mới thì hiển nhiên giờ học sẽ kém chất lượng
- Quá trình tái hiện: Là quá trình 1 àm sống lại những nội dung đã ghi Quá trình
này c ó thể diễn ra dễ dàng nhưng cũng c ó khi c ần phải nỗ lực nhiều Quá trình lưugiữ
c àng tốt thì sự tái hi ện sẽ diễn ra một c ác h dễ dàng Quá trình tái hi ện không diễn
nó mà thường tuân theo qui luật liên tưởng , mang tính chất logic chặt chẽ , c ó hệthống
I.3.4.2 Các quy luật của trí nhớ
Quy luật hướng đích: Muốn ghi nhớ tốt c ần tập trung sự chú ý vào một mục
tiêu rõ ràng, cụ thể Chú ý l à tập trung tinh thần vào một đối tượng rõ ràng nhất định
N ếu không tập trung chú ý thì sự ghi nhớ sẽ không hi ệu quả
Quy luật ưu tiên: Sự ghi nhớ c ó chọn lọ c theo mức độ ưu tiên khác nhau tùy
đặc điểm của từng tài liệu
+ Hình ảnh cụ thể dễ nhớ hon ng ôn ngữ trừu tượng
+ Sự việ c , hiện tượng c àng hấp dẫn, sinh động , g ây hứng thú để lại ấn tượng
sâ s à ễ
+ T ài li ệu cũng sẽ dễ nhớ khi: c ó ý nghĩa quan trọng , c ần thi ết, b 0 í ch; g ây
sự tranh c ãi; c ó vấn đề giải quyết chưa trọn vẹn
Quy luật liên tưởng: Xét về b ản chất, liên tưởng dựa trênkhả năng quans át
tinh vi, kết hợp c ác suy diễn để ghi nhận thông tin
- Muốn nhớ điều gì phải liên kết nó với cái khác Muốn nhớ nhanh, nhớ lâu phải
thấu hiểu vấn đề tìm ra c ác mối liên hệ: L iên hệ g iữ a ki ến thức cũ và ki ến thứ c mới;
Giữa c ác ý tưởng , c ác phần của ki ến thức từng b ài trong chưong; Giữa ki ến thứ c
và c ác vấn đề c ần g i ải quyết trong thự c tế cuộ c sống và b ài to án hó a họ c
- Muốn nhớ điều gì phải tìm ra mối liên hệ logic, theo trật tự giữa: Cấu tạo và
tính chất của chất; C ác chất c ó tính chất tưong tự hay khác biệt nhau; Sự biến đ0i từchất này s ang chất khác mang tính quy luật
Trang 38- Muốn nhớ điều gì trong một hệ thống phải phân loại chúng: Sự phân lo ại, s ắp
xếp c ác vấn đề theo một trật tự nào đó hợp lí sẽ giúp cho sự ghi nhớ tốt hon
Quy luật lặp lại: Ôn tập là c ách để lưu giữ được kiến thức lâu b ền trong trí
nhớ Muốn ghi nhớ được tốt nhất là lặp đi , lặp lại nhiều lần c ó chủ định nội dung c ầnnhớ
Trang 39Như vậy, trí nhớ là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượng g i ờ
ôn tập , luyện tập Đ ể g iúp HS rèn luyện trí nh ớ nâng c ao c hất lượng g i ờ ôn, luyệ n tập ,
GV phải l àm cho b ài họ c c ó ấn tượng m ạnh mẽ đối với HS; làm cho HS hứng thútrong g i ờ họ c; tạo được nhiều mối liên hệ g iữ a c ác phần ki ến thức với nhau; hệ thống
hó a kiến thức thật chặt chẽ Trong s ơ đồ hệ thống c ần phải c ó phông chữ đậm nhạtthích hợp , màu sắc hình ảnh sinh động thì mới giúp HS ghi nhớ tốt nội dung ôn tập vàlưu g iữ được ki ến thứ c lâu b ền trong b ộ não Không chỉ vậy, GV c òn phải g i ảng g i ải
c ặn kẽ những điều HS chưa nắm chắc để củng c ố , khắc sâu những vấn đề c ần luyệntập cho HS
1.3.5 Nội dung kiến thức và kĩ năng cần ôn, luyện
Nội dung dạy học (NDDH) là môi trường bên trong, là bản thể của quá trình dạy học Toàn bộ hoạt động dạy và học diễn ra trên nền tảng của NDDH NDDH được xuất phát từ mục đích dạy học và là sự khách quan hóa mục đích dạy học [22, tr.96].
phần được hệ thống lại, liền mạch Hay là một b ảng tổng kết so s ánh c ác phần của b ài
họ c , của chương Nội dung ôn tập cũng c ó thể là những vấn đề đặt ra trong Phiếu học tập với những yêu c ầu c ần giải quyết trong thực tế , c ác dạng b ài tập tổng hợp mà buộ c
HS phải dùng c ác k i ến thức của nhiều b ài họ c , nhiều chư ơng mới xử lý được
Khi thiết kế b ài lên lớp ôn, luyện tập , GV phải c ân nhắc kỹ nội dung c ần ôn,luyện cho HS s ao cho vừa xo áy trọng tâm l ại vừ a c ó tính chất m ới mẽ C ái m ới ở đâykhông phải là kiến thức mới mà là c ách đặt c âu hỏi, yêu c ầu về b ài tập , nhiệm vụ mới
rèn luyện như vậy, tư duy s áng tạo của HS sẽ phát triển và HS c àng c ó c ảm giác thú vịvới g i ờ ôn, luyện tập
1.3.6 Sự phối hợp các phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học
Như trên chúng tôi đã đề c ập đến c ác phương pháp c ó thể sử dụng trong giờ ôn,luyện tập Nhưng không phải ở g i ờ họ c nào chúng ta cũng c ó thể sử dụng tất c ả c ácPPDH Tùy theo nội dung , ta c ó thể lựa chọn và phối hợp c ác PPDH s ao cho thích
ứng PPDH phải phù hợp với NDDH Việ c khéo léo phối hợp c ác phương pháp c ó tác
dụng l ớn đến chất lượng g i ờ dạy nó i chung và g i ờ ôn, luyệ n tập nó i riêng
Kỹ thuật dạy học là những biện pháp , cách thức hành động của GV và HS trong
c ác tình huống hành động nhỏ nhằm thự c hi ện và điều khiển quá trình dạy họ c Chất
Trang 40lượng của giờ ôn tập , luyện tập sẽ được nâng c ao nếu GV biết kết hợp hài hò a, hợp lý
các kỹ thuật dạy học, ví dụ như: Kỹ thuật soạn thảo và sử dụng câu hỏi.
Kỹ thuật sử dụng bài tập hóa học theo chủ đề, theo dạng.
1.3.7 Sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học [22]
Đ ể sử dụng c ác phưong tiện dạy họ c đem lại hiệu quả GV c ần quan tâm đến kỹthuật sử dụng chúng
- Kỹ thuật dùng các loại phiếu học tập, phiếu ghi nhớ, bảng tóm tắt
C ác lo ại phiếu họ c tập , phiếu ghi nhớ, b ảng tóm tắt là những phưong tiện mà GVphải chuẩn bị trước gi ờ ôn, luyện tập , b ảng phụ để c ác nhóm HS trình b ày ý tưởngtheo yêu c ầu trong g i ờ họ c N ó g iúp GV và HS ti ết ki ệ m thời g i an và c ông sức khithực hiện c ác ho ạt động dạy họ c trên lớp Tuy nhiên, việ c sử dụng chúng cũng c ầnphải c ân nhắc thận trọng N ếu sử dụng quá nhiều sẽ g ây rối , làm cho HS mất tập trungtrong giờ họ c
- Kỹ thuật sử dụng máy tính, phần mềm dạy học.
M áy tính và c ác phần mềm dạy họ c là những phư ong ti ện c ần thi ết trong vi ệ c dạy
họ c cũng như ôn, luyệ n tập c ho HS Để sử dụng chúng hữu hi ệu, GV c ần phải nhuầnnhuyễn c ác thao tác , đồng thời phải kết hợp khéo léo giữa màn ảnh trình chiếu với lờigiảng mới làm cho HS nắm b ắt được nội dung mà GV c ần ôn, luyện tập GV khôngnên lạm dụng hay ỷ lại vào phưong tiện kỹ thuật một c ách thái quá như: Trình chiếutất c ả nội dung c ần ôn tập , luyện tập lên màn ảnh cho HS xem mà không đặt ra nhữngvấn đề cho HS suy nghĩ, không gi ảng giải tường tận cho HS khi c ó những ý chưa s áng
tỏ Kinh nghiệm cho thấy, những tiết thao giảng c ó sử dụng máy tính, hỗ trợ rất
hiểu b ài sâu thì đa số HS c òn rất lúng túng