1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài giảng 19. Phân cấp ngân sách và chuyển giao quyền lực

38 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ở Việt Nam, “decentralization” được dịch là “phân cấp, phân quyền”, nghĩa là “phân cấp quản lý hành chính nhà nước và phân chia quyền lực”. Nh[r]

Trang 1

Bài giảng 19

Phân cấp ngân sách và chuyển giao nguồn lực

1

Đỗ Thiên Anh Tuấn

Trường Chính sách Công và Quản lý Fulbright (FSPPM)

Đại học Fulbright Việt Nam (FUV)

Trang 3

Khái niệm phân cấp

Trang 4

Chỉ số phân cấp

Ghi chú: Màu sắc của các quốc gia tương ứng với tỷ lệ phần trăm phân phối của thế giới: Đỏ – 0-25%, Vàng – 25-50%, Xanh Dương – 50-75%, Xanh Lá – 75-100%

Nguồn: Maksym Ivanyna and Anwar Shah 2013

4

Trang 5

Sơ đồ khái niệm phân cấp

Địa phương Trung ương

Các cấp NS thấp hơn

Phân cấp ngân sách

Phân cấp chính trị

Phân cấp kinh tế

Thực hiện Hoạch định

Giám sát Tài trợ

Kiểm toán, đánh giá Phân cấp hành chính

5

Trang 6

Các mô hình phân cấp

Trang 7

Tổ chức các mô hình phân cấp

Phi tập trung hoặc ủy quyền

Phân cấp ngân sách

Tư nhân hóa/giải quy

Trang 8

Mô hình phi tập trung

 Cấp độ cao nhất về tập trung tài khóaCh

 ính quyền địa phương có ít hoặc gần như khôngcó quyền độc lập về nguồn thu

Trang 9

Mô hình ủy quyền

Ch

 ính quyền địa phương có một số thẩm quyền trongviệc tái phân bổ lại nguồn lực giữa các khu vực khácnhau

9

Trang 10

Mô hình phân quyền

Trang 11

Mô hình hỗn hợp

 Mỗi lĩnh vực đều có những đặc tính khác nhau, ví dụ:

Trang 12

Tại sao cần phân cấp:

Cơ sở thực tiễn

Lịch sử

Kinh nghiệm của các nước tập trung hóa cao độ

 Chính

 quyền trung ương quá tải, kém hiệu quả Xung đột sắc tộc và tôn giáo

 Bền vững Linh

Trang 13

Tại sao cần phân cấp:

1972): “Dịch vụ công nên do cấp chính quyền

đại diện tốt nhất cho vùng hay địa phương được hưởng

lợi cung cấp”

WB (

2010): Việc chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm

từ chính quyền trung ương xuống cho chính quyền địa

phương đưa cấp chính quyền ra quyết định đến gần

dân hơn, sẽ giúp tăng cường hiệu quả, tính công bằng,

sự minh bạch, và trách nhiệm giải trình của khu vực

công

13

Trang 14

ạm vi kiểm soát hạn chế: đáp ứng những ưu tiên địa phương đa

dạng và thường thay đổi; sử dụng công nghệ thích hợp; cải thiện

độ bền vững về đầu tư; tạo ra khuyến khích tăng trưởng

Phòng

thí nghiệm đổi mới : tạo không gian để thử nghiệm và trao

đổi dựa trên những thành công và thất bại của địa phương

Hạn chế tài khóa: mở rộng cơ sở thuế, huy động nguồn lực bổ sung

Xu

hướng dân số: lợi thế theo quy mô, phạm vi, sự gần gũi và tích

tụ; tập hợp nguồn nhân lực có kỹ năng lớn hơn larger pools of skilled human resources

Trang 15

Một số xu hướng có tính toàn cầu trong quản trị nhà nước

hóa

▪ Trách nhiệm giải trình từ trên

Trang 16

Một số yêu cầu của phân cấp

 Ổn định vĩ mô

 Bền vững tài khóaUy

 tín ngân sách

 Hệ thống quản lý tài chính công vận hành tốt

 Tính rõ ràng về trách nhiệm thu và chi ngân sách

 Một hệ thống chuyển giao ngân sách chéo đượcthiết kế tốt

 Sự đồng thuận chính trị

16

Trang 17

Một số “điều kiện cần” để phân cấp hiệu quả

Minh

bạch thông tin: Cộng đồng dân cư địa

phương phải được tiếp cận thông tin về các quyết định công một cách đầy đủ, kịp thời, và chính xác

Ti

ếng nói: Có cơ chế hiệu lực để người truyền đạt ý

nguyện và các ưu tiên tới chính quyền

Trách

nhiệm giải trình: Với chính quyền cấp trên và

với người dân địa phương

Ngu

ồn lực: Trách nhiệm phải đi đôi với nguồn lực

Quy

mô đủ lớn: Để tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy

mô và “nội hóa” được ngoại tác

17

Trang 18

Kết quả phân cấp

Tác giả (năm) Mẫu Thời kỳ Phát hiện Akai and Sakata (2002) USA 1988–1996 Tích cực và có ý nghĩa

Baskaran and Feld

(2009) 23 nước OECD 1975–2001 Tiêu cực nhưng không mạnh

Davoodi and Zou

(1998) 46 quốc gia 1970–1989 Các nước đang phát triển: tiêu cực, nhưng không có ý nghĩa; các nước OECD không có tương quan Iimi (2005) 51 quốc gia 1997–2001 Tích cực và có ý nghĩa

Lin and Liu (2000) Trung Quốc 1970–1993 Tích cực và có ý nghĩa

Rodríguez-Pose and

Bwire (2004) Đức, Ấn Độ, Ý, Mê-hi-cô, Tây Ban Nha và Mỹ

Different periods until 2001 Hầu hết không có ý nghĩa, trừ Mê-hi-cô, Mỹ, và một phần là Ấn Độ nơi có ý nghĩa tiêu cực Stansel (2005) Khu vực đô thị ở Hoa Kỳ 1960–1990 Tích cực và có ý nghĩa

Thießen (2003) 26 quốc gia 1973–1998 Mối quan hệ hình khối

Thornton (2007) 19 nước OECD 1980–2000 Không có ý nghĩa thống kê

Woller and Phillips

(1998) 23 nước kém phát triển (LDCs) 1974–1991 Không có mối quan hệ

Zhang and Zou (1998) Trung Quốc 1980–1992 Tiêu cực và có ý nghĩa

Zhang and Zou (2001) Trung Quốc 1987–1993 Tiêu cực và có ý nghĩa

Quan hệ giữa phân cấp với phát triển kinh tế

Nguồn: Rodríguez-Pose et al (2009).

18

Trang 19

Kết quả phân cấp ở các nước OECD

Nguồn: Andres Rodrıguez-Pose and and Roberto Ezcurra 2010

19

Trang 20

Quan hệ giữa phân cấp ngân sách và tham nhũng

Nguồn: Olivér Kovács 2014

20

Trang 22

▪ cấp với các chức năng cụ thể

Biện

▪ pháp bổ trợ phân cấp:

Xây

▪ dựng năng lực Khuyến

▪ khích hợp lý Cam

▪ kết chính trị Chuyển

▪ giao và tài trợ ngân sách hợp lý Phân

▪ cấp thuế giúp tăng nguồn thu địa phương

22

Trang 23

▪ thích hợp với các quốc gia/ vùng lãnh thổ đang gặp khủng hoảng nghiêm trọng

23

Trang 25

Phân cấp ở Việt Nam

cũng luôn tồn tại sự phân tán quyền lực

Cho

tập trung hóa cao độ, chính quyền ĐP phụ thuộc vào ngân sách và hỗ trợ từ TƯ

đánh dấu sự chấp nhận nhu cầu cải cách theo hướng phi tập trung hóa và phân cấp

Trang 26

Phân cấp ở Việt Nam

 Ở Việt Nam, “decentralization” được dịch là “phân cấp, phân quyền”, nghĩa là “phân cấp quản lý hành chính nhà nước và phân chia quyền lực”

Nh

 ưng trong một thời gian dài, “decentralization”

chủ yếu được hiểu là “phân cấp hành chính”

Trang 27

Đặc điểm của phân cấp ở Việt Nam

chính quyền cấp trên không thực hiện sẽ được

chính quyền cấp thấp hơn thực hiện

Không

 gian của chính quyền cấp thấp hơn bị hạn chế, trong khi chính

quyền cấp cao hơn bị quá tải và không thể quản lý được Chính

 quyền cấp dưới có xu hướng lệ thuộc một cách thụ động vào

Trang 28

Kết quả phân cấp ở Việt Nam

Nh

 ững thành công lớn nhất gắn liền với sự hạn chế vai trò kinh tế của Nhà nước và sự tham gia ngày một tăng của thị trường và của khu vực dân

doanh

 Bản chất của cải cách là sự chuyển đổi vai trò nhà nước

 Cải cách trong nông nghiệp và nông thôn

 Cải cách trong hoạt động ngoại thương

 Cải cách trong lĩnh vực doanh nghiệp

28

Trang 29

Phân cấp ngân sách ở Việt Nam

Trang 30

Tương quan về quan hệ thu - chi ngân sách của các địa phương 2017 (tỉ VNĐ)

Hà Giang Tuyên Quang Cao Bằng

Lai Châu

Hải Phòng Quảng Ninh

Hải Dương Hưng Yên

Vĩnh Phúc Bắc Ninh

Hà Nam Ninh Bình

Thanh Hóa

Nghệ An

Hà Tĩnh

Đà Nẵng Quảng Nam

Vĩnh Long

Cần Thơ

An GiangKiên Giang

y = 0.2397x + 7017.7 R² = 0.594

0 5,000

Trang 31

Bổ sung của trung ương cho các địa phương năm 2018 (tỉ VNĐ)

0 2,000

Trang 32

Thiếu điều kiện cần để phân cấp hiệu quả

TÌNH TRẠNG CHIA CẮT THỂ CHẾ Ở VIỆT NAM

32

Trang 33

 Cơ chế giám sát và phối hợp còn thiếu và yếu

 Hạn chế xuất phát từ sự tương tác giữa chính sách phân cấp với môi trường thể chế

Ch

Cách

33

Trang 34

Bốn câu hỏi cơ bản của phân cấp ngân sách

cầu chi giữa các địa phương?

Trang 35

 Mối quan hệ thu ngân sách giữa TƯ và ĐP

 Mối quan hệ chi ngân sách giữa TƯ và ĐP

 Mối quan hệ chuyển giao ngân sách giữa TƯ-ĐP

 Mức độ tự chủ trong hoạt động thu, chi NSĐP

35

Trang 36

Phân cấp nguồn thu ở Việt Nam

Hai

(tỉnh/thành)

hàng nhập khẩu; thuế và thu khác từ dầu khí; CIT của

công ty hạch toán toàn ngành

nguyên thiên nhiên (không bao gồm dầu khí); thuế môn bài; thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phí sử dụng đất; tiền cho thuê đất; thu từ cho thuê và bán nhà thuộc

sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ và hầu hết các loại phí

và lệ phí khác.

Các

khẩu); PIT (trừ các DN hạch toán toàn ngành); PIT; thuế tiêu thụ đặc biệt (hh&dv trong nước); phí xăng dầu.

36

Trang 37

Phân công trách nhiệm chi ngân sách

Phân

 công giữa CQTƯ và CQĐP tương xứng với vùng địa lý hưởng lợi ích:

CQT

 Ư phụ trách các chương trình, dự án và dịch vụ quốc gia và liên

tỉnh (dự án thuỷ lợi chính, kiểm soát lũ lụt và đắp đê, đường quốc lộ; giáo dục đại học)

CQĐP

 có trách nhiệm đối với những dịch vụ mà vùng hưởng lợi nằm trong biên giới địa lý của họ (bảo trì và sửa chữa các công trình thuỷ lợi nhỏ và đường sá ngoài đường quốc lộ; giáo dục tiểu học và trung học)

37

Trang 38

Tỷ lệ chia sẻ giữa TƯ và ĐP

Ngày đăng: 13/01/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w