Bài giảng Luật Tố tụng dân sự - Bài 7: Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự tìm hiểu khái niệm, đặc điểm thủ tục phúc thẩm; kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; chuẩn bị xét xử; xét xử phúc thẩm.
Trang 1BÀI 7 THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TS Trần Phương Thảo, TS Nguyễn Thị Thu Hà
Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 47.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM THỦ TỤC PHÚC THẨM
Đặc điểm của thủ tục
phúc thẩm
7.1.2
Khái niệm thủ tục phúc thẩm
7.1.1
Trang 57.1.1 KHÁI NIỆM THỦ TỤC PHÚC THẨM
Là việc Tòa án có thẩm quyền xét xử lại vụ án dân sự mà bản
án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực
pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
Trang 87.2.1 NGƯỜI CÓ QUYỀN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ
đương sự
Cơ quan, tổ chứckhởi kiện
Có quyền kháng cáo
Đương sự
Có năng lực hành vi tố tụng dân sự
Có quyền và lợi ích liên quan và cho rằng bản án, quyết định sơ thẩm
đã xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Là đương sự, người đại diện theo pháp luật của đương sự ở Tòa áncấp sơ thẩm
Trang 97.2.2 ĐỐI TƯỢNG KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ
Đối tượng kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật
Quyết định tạm đình chỉ của Tòa án cấp sơ thẩm chưa cóhiệu lực pháp luật
Quyết định đình chỉ của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lựcpháp luật
Trang 107.2.3 THỜI HẠN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ
• Bản án, phần bản án sơ thẩm (Điều 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Tuyên án
15 ngày kháng cáo, kháng nghịViện kiểm sát cùng cấp
01 tháng kháng nghịViện kiểm sát cấp trên
• Quyết định sơ thẩm (Điều 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Nhận Quyết định
07 ngày kháng nghịViện kiểm sát cùng cấp
10 ngày kháng nghịViện kiểm sát cấp trên
Trang 117.2.4 KIỂM TRA ĐƠN KHÁNG CÁO
Không thực hiện
Đủ điều kiện về hình thức,
Trả lại đơn kháng cáo
Làm lại đơn hoặc sửa đổi
bổ sung đơn kháng cáo
Chuyển hồ sơ vụ án
Tòa án cấp
sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ đơn kháng cáo
Trả lại đơn kháng cáo
Không xuất trình biên lai nộp
tạm ứng án phí Trả lại đơn kháng cáo
Trang 127.3 CHUẨN BỊ XÉT XỬ
• Thụ lí vụ án để xét xử phúc thẩm;
• Thành lập hội đống xét xử phúc thẩm và phân công Thư kí Tòa án;
• Thông báo việc thụ lí phúc thẩm vụ án dân sự;
• Nghiên cứu hồ sơ;
• Ra các quyết định;
• Cung cấp chứng cứ và thu thập chứng cứ;
• Xem xét việc sửa đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị, rút đơn khởi kiện, thỏa thuận về việc giải quyết
vụ án dân sự
Trang 137.3 CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Ra cácquyết định
Kiểm tra lại việc kháng cáo, kháng nghị có căn cứ và hợp pháp không
Nghiên cứu về nội dung vụ án dân sự
Trang 147.3 CHUẨN BỊ XÉT XỬ
• Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm: Khi có căn cứ quy định tại Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (Điều
288 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
• Đình chỉ xét xử phúc thẩm: Căn cứ Điều 289, Điều 296, Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào
kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;
Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị (Điểm cKhoản 1 Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);
Tòa án triệu tập hợp lệ đương sự lần thứ hai nhưng người kháng cáo vắng mặt không vì sự kiện bấtkhả kháng hoặc trở ngại khách quan, không có yêu cầu xét xử vắng mặt, không có người đại diện vàkhông có kháng cáo, kháng nghị khác (Khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Trang 15Hậu quảpháp lí
Trang 167.4 XÉT XỬ PHÚC THẨM
Phạm vi xét xử phúc thẩm
7.4.2
Hội đồng xét xử phúc thẩm
7.4.1
Thủ tục tiến hành phiên tòa phúc thẩm
Trang 177.4.1 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 3 Thẩm phán
Trang 187.4.2 PHẠM VI XÉT XỬ PHÚC THẨM
Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án
sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng
cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội
dung kháng cáo, kháng nghị (Điều 293 Bộ luật Tố tụng
dân sự 2015)
Trang 197.4.3 HOÃN PHIÊN TÒA XÉT XỬ
Hoãn phiên tòa
Trang 207.4.3 HOÃN PHIÊN TÒA XÉT XỬ
Đương sự (Người kháng cáo và người không kháng cáo)
(Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Triệu tập hợp lệ lần 1
Họ vắng mặt (Do hay không do sự kiện bất khảkháng hoặc trở ngại khách quan)
Hoãn phiên tòa trừ khiđương sự yêu cầu giảiquyết vắng mặt hoặc có
người đại diện
Trang 217.4.3 HOÃN PHIÊN TÒA XÉT XỬ
Triệu tập đương sự
hợp lệ lần thứ hai
Người kháng cáo vắng vì
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
Hoãn phúc thẩm trừ đương sự yêu cầu xét xử vắng mặt hoặc có
người đại diện
Người kháng cáo vắng không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Người không kháng cáo vắng mặt
Không có người đại diện Một người kháng cáo Đình chỉ xét xử phúc thẩm
vụ án dấn sự
Nhiều người kháng cáo
và kháng nghị
Các kháng cáo, kháng nghị không có liên quan
Đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ án của người kháng cáo vắng mặt Các kháng cáo, kháng
Trang 227.4.4 THỦ TỤC TIẾN HÀNH PHIÊN TÒA PHÚC THẨM
Các bước tiến hành phiên tòa
Trang 237.4.5 QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Quyền hạn của Hội đồng
Trang 247.4.5 QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
• Sửa một phần, toàn bộ bản án sơ thẩm
• Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án: Nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơthẩm, vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, Điểm b Khoản 1 Điều 299 Bộ luật
Tố tụng dân sự 2015
Tòa án quyếtđịnh không đúngpháp luật trongtrường hợp
Việc chứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện đầu đủ và theođúng quy định pháp luật
Việc chứng minh và thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp
sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ
Trang 257.4.5 QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
• Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩmgiải quyết lại:
Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII Bộ luật Tố tụngdân sự 2015 hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổsung được
Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạmnghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
• Tạm đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quannhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệutrái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội,văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩmquyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lí