1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Tố tụng dân sự: Bài 7 - TS. Trần Phương Thảo

26 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 407,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật Tố tụng dân sự - Bài 7: Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự tìm hiểu khái niệm, đặc điểm thủ tục phúc thẩm; kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; chuẩn bị xét xử; xét xử phúc thẩm.

Trang 1

BÀI 7 THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TS Trần Phương Thảo, TS Nguyễn Thị Thu Hà

Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội

Trang 4

7.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM THỦ TỤC PHÚC THẨM

Đặc điểm của thủ tục

phúc thẩm

7.1.2

Khái niệm thủ tục phúc thẩm

7.1.1

Trang 5

7.1.1 KHÁI NIỆM THỦ TỤC PHÚC THẨM

Là việc Tòa án có thẩm quyền xét xử lại vụ án dân sự mà bản

án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực

pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

Trang 8

7.2.1 NGƯỜI CÓ QUYỀN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ

đương sự

Cơ quan, tổ chứckhởi kiện

Có quyền kháng cáo

Đương sự

Có năng lực hành vi tố tụng dân sự

Có quyền và lợi ích liên quan và cho rằng bản án, quyết định sơ thẩm

đã xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Là đương sự, người đại diện theo pháp luật của đương sự ở Tòa áncấp sơ thẩm

Trang 9

7.2.2 ĐỐI TƯỢNG KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ

Đối tượng kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm

Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

Quyết định tạm đình chỉ của Tòa án cấp sơ thẩm chưa cóhiệu lực pháp luật

Quyết định đình chỉ của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lựcpháp luật

Trang 10

7.2.3 THỜI HẠN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ

• Bản án, phần bản án sơ thẩm (Điều 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

Tuyên án

15 ngày kháng cáo, kháng nghịViện kiểm sát cùng cấp

01 tháng kháng nghịViện kiểm sát cấp trên

• Quyết định sơ thẩm (Điều 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

Nhận Quyết định

07 ngày kháng nghịViện kiểm sát cùng cấp

10 ngày kháng nghịViện kiểm sát cấp trên

Trang 11

7.2.4 KIỂM TRA ĐƠN KHÁNG CÁO

Không thực hiện

Đủ điều kiện về hình thức,

Trả lại đơn kháng cáo

Làm lại đơn hoặc sửa đổi

bổ sung đơn kháng cáo

Chuyển hồ sơ vụ án

Tòa án cấp

sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ đơn kháng cáo

Trả lại đơn kháng cáo

Không xuất trình biên lai nộp

tạm ứng án phí Trả lại đơn kháng cáo

Trang 12

7.3 CHUẨN BỊ XÉT XỬ

• Thụ lí vụ án để xét xử phúc thẩm;

• Thành lập hội đống xét xử phúc thẩm và phân công Thư kí Tòa án;

• Thông báo việc thụ lí phúc thẩm vụ án dân sự;

• Nghiên cứu hồ sơ;

• Ra các quyết định;

• Cung cấp chứng cứ và thu thập chứng cứ;

• Xem xét việc sửa đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị, rút đơn khởi kiện, thỏa thuận về việc giải quyết

vụ án dân sự

Trang 13

7.3 CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Ra cácquyết định

Kiểm tra lại việc kháng cáo, kháng nghị có căn cứ và hợp pháp không

Nghiên cứu về nội dung vụ án dân sự

Trang 14

7.3 CHUẨN BỊ XÉT XỬ

• Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm: Khi có căn cứ quy định tại Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (Điều

288 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

• Đình chỉ xét xử phúc thẩm: Căn cứ Điều 289, Điều 296, Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

 Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

 Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào

kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

 Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;

 Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị (Điểm cKhoản 1 Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);

 Tòa án triệu tập hợp lệ đương sự lần thứ hai nhưng người kháng cáo vắng mặt không vì sự kiện bấtkhả kháng hoặc trở ngại khách quan, không có yêu cầu xét xử vắng mặt, không có người đại diện vàkhông có kháng cáo, kháng nghị khác (Khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

Trang 15

Hậu quảpháp lí

Trang 16

7.4 XÉT XỬ PHÚC THẨM

Phạm vi xét xử phúc thẩm

7.4.2

Hội đồng xét xử phúc thẩm

7.4.1

Thủ tục tiến hành phiên tòa phúc thẩm

Trang 17

7.4.1 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 3 Thẩm phán

Trang 18

7.4.2 PHẠM VI XÉT XỬ PHÚC THẨM

Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án

sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng

cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội

dung kháng cáo, kháng nghị (Điều 293 Bộ luật Tố tụng

dân sự 2015)

Trang 19

7.4.3 HOÃN PHIÊN TÒA XÉT XỬ

Hoãn phiên tòa

Trang 20

7.4.3 HOÃN PHIÊN TÒA XÉT XỬ

Đương sự (Người kháng cáo và người không kháng cáo)

(Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

Triệu tập hợp lệ lần 1

Họ vắng mặt (Do hay không do sự kiện bất khảkháng hoặc trở ngại khách quan)

Hoãn phiên tòa trừ khiđương sự yêu cầu giảiquyết vắng mặt hoặc có

người đại diện

Trang 21

7.4.3 HOÃN PHIÊN TÒA XÉT XỬ

Triệu tập đương sự

hợp lệ lần thứ hai

Người kháng cáo vắng vì

sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

Hoãn phúc thẩm trừ đương sự yêu cầu xét xử vắng mặt hoặc có

người đại diện

Người kháng cáo vắng không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Người không kháng cáo vắng mặt

Không có người đại diện Một người kháng cáo Đình chỉ xét xử phúc thẩm

vụ án dấn sự

Nhiều người kháng cáo

và kháng nghị

Các kháng cáo, kháng nghị không có liên quan

Đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ án của người kháng cáo vắng mặt Các kháng cáo, kháng

Trang 22

7.4.4 THỦ TỤC TIẾN HÀNH PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

Các bước tiến hành phiên tòa

Trang 23

7.4.5 QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Quyền hạn của Hội đồng

Trang 24

7.4.5 QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

• Sửa một phần, toàn bộ bản án sơ thẩm

• Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án: Nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơthẩm, vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, Điểm b Khoản 1 Điều 299 Bộ luật

Tố tụng dân sự 2015

Tòa án quyếtđịnh không đúngpháp luật trongtrường hợp

Việc chứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện đầu đủ và theođúng quy định pháp luật

Việc chứng minh và thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp

sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ

Trang 25

7.4.5 QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

• Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩmgiải quyết lại:

 Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII Bộ luật Tố tụngdân sự 2015 hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổsung được

 Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạmnghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

• Tạm đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quannhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệutrái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội,văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩmquyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lí

Ngày đăng: 13/01/2021, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w