Ngoài việc đưa ra cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, tác giả đã đánh giá vai trò Tổng cục thuế đơn vị với vai trò là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHẠM THỊ DIỆU LINH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHẠM THỊ DIỆU LINH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS, TS HOÀNG VĂN THÀNH
Hà Nội, 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản khóa luận tốt nghiệp: “Quản lý thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La” là công trình nghiên cứu thực sự
của bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức nghiên cứu
khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Hoàng
Văn Thành Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực,
nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra
Ngày… tháng… năm 2020
Tác giả luận văn
PHẠM THỊ DIỆU LINH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La” Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến tập thể lãnh đạo trường Đại học Thương mại Hà Nội, các thầy cô khoa Kế toán
và khoa Sau đại học của trường Đại học Thương Mại,cùng toàn thể anh chị em, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi trong quá trình viết luận văn
Xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS,TS Hoàng Văn Thành đã tận
tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ thuế tại chi cục thuế Huyện Mai Sơn Tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện cho tôi rất nhiều trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Do thời gian nghiên cứu và trình độ còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi sai sót Tôi mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu từ các thầy cô và bạn đọc để đề tài hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn áp dụng
Tác giả luận văn
PHẠM THỊ DIỆU LINH
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC B ẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 7
1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân 7
1.1.1 Thuế thu nhập cá nhân 7
1.1.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 10
1.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện 13
1.2.1 Hướng dẫn thực hiện pháp luật và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện 13
1.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện 15
1.2.3 Triển khai thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện 16
1.2.4 Kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện 21 1.2.5 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thu thuế đối với Cá nhân 24
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 27
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 27
Trang 61.3.2 Các nhân tố khách quan 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA 30
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 30
2.1.1 Khái quát về tình hình hoạt động 30
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 37
2.2 Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 42
2.2.1 Thực trạng hệ thống văn bản hướng đầu thực hiện pháp luật và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên đ ịa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 42
2.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 47
2.2.3 Triển khai thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 49
2.2.4 Kiểm tra xử lý vi phạm trong thu, nộp thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 58
2.3 Đánh giá chung 64
2.3.1 Phân tích thực trạng quản lý thuế theo các tiêu chí đánh giá 64
2.3.2 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 73
2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân 75
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA 80
3.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 80
3.1.1Quan điểm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân 80
Trang 73.1.2 Mục tiêu và phương hướng quản lý thuế TNCN 81
3.2 Một số giải pháp về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La 82
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện 82
3.2.2 Hoàn thiện lập kế hoạch quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện 85
3.2.3 Đẩy mạnh triển khai thực hiện kế hoạch quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện 88
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện 90
3.3 Một số kiến nghị 95
3.3.1 Đối với Chính phú 95
3.3.2 Đối với Bộ Tài chính và Tổng cục thuế 96
3.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh Sơn La 97
KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CQT Cơ quan thuế
CBCC Cán bộ công chức
CQCT Cơ quan chi trả
CNTT Công nghệ thông tin
QLCV Hệ thống quản lý công văn
QLT Hệ thống thông tin quản lý cấp cục
Tr.đ Triệu đồng
TMS Hệ thống quản lý thuế tập trung TNCN Thu nhập cá nhân
TNCT Thu nhập chịu thuế
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Đội ngũ công chức Chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn la 31
Bảng 2 2Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế theo chức năng của Chi cục Thuế Huyện Mai Sơn 36
Bảng 2.3 Kết quả thu NSNN tại chi cục thuế huyện Mai Sơn giai đoạn 2017-201937 Bảng 2.4: Dự toán và kết quả thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Mai Sơn giai đoạn 2017 - 2019 48
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Mai Sơn giai đoạn 2017 - 2019 50
Bảng 2.6: Kết quả hỗ trợ quyết toán thuế cho người nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Mai Sơn giai đoạn 2017 -2019 51
Bảng 2.7: Kết quả cấp MST TNCN của Chi cục Thuế Huyện Mai Sơn 52
Bảng 2.8: Kết quả tình hình nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 55
Bảng 2.9: Kết quả nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 57
Bảng 2.10: Kết quả xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Mai Sơn từ năm 2017 đến năm 2019 58
Bảng 2 11: Kết quả kiểm tra về thuế TNCN 60
Bảng 2 12: Số liệu nợ thuế thu nhập cá nhân 62
Bảng 2.13: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công tác thu thuế HKD 68
Bảng 2.13: Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân 73
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế cấp huyện 17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi cục thuế huyện Mai Sơn 32
Hình 2.2: Hiệu quả của công tác dự toán 64
Hình 2.3: Đối chiếu tiêu chí , và 66
Hình 2.4: Đối chiếu tiêu chí , và 67
Hình 2.5: Đối chiếu các tiêu chí , và 69
Hình 2.6 Đối chiếu các tiêu chí , và 70
Hình 2.7: Hiệu quả công tác quản lý nợ thuế tại chi cục Thuế huyện Mai Sơn 71
Hình 2.8: Nhóm tiêu chí khác 72
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ hàng đầu đề điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích nền kinh
tế phát triển và góp phần đảm bảo công bằng xã hội Do đó các quốc gia đều rất quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp nhằm không ngừng hoàn thiện công tác quản lý thuế Quyết định số 732/QĐ-TTG ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn từ 2011-2020 đã
chỉ rõ mục tiêu: “ Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công
bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên
ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”
Theo số liệu thống kê, đến cuối năm 2019, toàn huyện Mai Sơn có trên rất nhiều các cá nhân đã đăng kí mã số thuế Với sự phát triển mạnh cả về số lượng và qui mô, thời gian gần đây, các cá nhân hoạt động trong các môi trường khác nhau
đã góp một phần đáng kể vào tổng thu NSNN trên địa bàn, giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động, là khởi đầu cho sự ra đời của nhiều doanh nghiệp, công ty lớn hoạt động trong địa bàn, qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng phát triển Với nguồn thu từ thuế TNCN tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng ngày càng tăng, cho thấy tình hình quản lý thuế thu nhâp cá nhân đóng vai trò ngày càng quan trọng Cùng với các cá nhân ở khu vực nhà nước, các hộ kinh
Trang 12doanh cá thể của Mai Sơn cũng đã và đang phát triển rất mạnh, cho thấy đây là một nguồn thu thuế quan trọng của huyện, tuy nhiên công tác quản lý lại chưa tốt
Chính vì thế, công tác quản lý TNCN ở huyện Mai Sơn cần phải được hoàn thiện để đáp ứng những yêu cầu trong xu thế hội nhập và phát triển nhanh chóng hiện nay Xuất phát từ thực tế trên đó, trên giác độ quản lý để góp phần đẩy mạnh công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, nhằm chống lại nạn thất thu thuế thu nhập
cá nhân và tăng ngân sách nhà nước, đó cũng chính là lí do mà em chọn làm nghiên
cứu đề tài: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh
Sơn La” để viết luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong hệ thống thuế
Do đó, làm thế nào để hoạt động quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đạt được hiệu quả là vấn đề mà nhiều nhà hoạch định chính sách, nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Luật án tiến sĩ của Nguyễn Thị Mai Dung (năm 2018): “ Hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt nam hiện nay” của Viện Hàn lâm - Học viện khoa
học xã hội Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNCN, pháp luật quản lý thuế thuế TNCN và các tiêu chí đánh giá sự hoàn thiện của pháp luật quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay Cụ thể luận án
đã phân tích, luận giải và đưa ra định nghĩa quản lý thuế TNCN, pháp luật quản lý thuế TNCN và bao gồm bộ tiêu chí: tính toàn diện, tính đồng bộ, thống nhất, tính phù hợp, khả thi, tính ổn định, tính công khai, minh bạch, bình đẳng và tính đơn giản, dễ hiểu, dễ tiếp cận làm căn cứ đánh giá sự hoàn thiện của pháp luật quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay Luận án đưa ra kết luận khoa học về thực trạng pháp luật quản lý thuế thuế TNCN gắn với quá trình hoàn thiện các quy định này từ khi Luật quản lý thuế được ban hành có hiệu lực ngày 01/07/2017 cho đến nay Luận án đã đưa ra một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật quản lý thuế TNCN dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn Đó là hoàn thiện pháp luật về định nghĩa vụ thuế TNCN, pháp luật về tổ chức thi hành nghĩa vụ thuế TNCN cùng các giải pháp tổ chức thực hiện quản lý thuế TNCN
Trang 13Luận án tiến sĩ Nguyễn Hoàng ( năm 2014) trường Đại học Kinh tế Quốc dân
với đề tài “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam" Với kỳ vọng giảm mức điều tiết, đơn giản hóa chính sách, tinh giản thủ tục,
minh bạch quy trình, giảm thiểu thất thu trong quản lý, nâng cao chất lượng hệ thống của bộ máy, con người, Luận án đưa ra những giải pháp Đề xuất lộ trình cải cách chính sách thuế TNCN năm 2017 và 2022 với việc điều chỉnh giảm số thuế suất, tăng giãn cách bước thuế, nâng ngưỡng giảm trừ gia cảnh phù hợp thông lệ quốc tế có xét đến điều kiện Việt Nam; sử dụng mô hình đánh giá tác động của việc thay đổi chính sách đến NNT
Trần Thị Tuyết (2015), với đề tài nghiên cứu : “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Tổng cục thuế” Luận văn thạc sỹ Ngoài việc đưa ra cơ
sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, tác giả đã đánh giá vai trò Tổng cục thuế (đơn vị với vai trò là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tài chính quản lý nhà nước đối với nhiều sắc thuế trong đó có thuế thu nhập cá nhân) trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân; từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm để hoàn thiện, nâng cao vai trò của Tổng cục thuế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm 2015
Hoàng Lệ Dung (2019) với đề tài nghiên cứu: “Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế TP Thanh Hóa” Luận văn thạc sỹ Luận văn đã
phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế TP Thanh Hóa Luận văn
đã chỉ ra những hạn chế và thiếu sót trong công tác quản lý của Chi cục thuế Thanh Hóa từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại Đưa ra những giải pháp cần thực hiện là tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để từ đó hướng dẫn trực tiếp cho người nộp thuế, hạn chế những sai sót trong quá trình thực hiện Giải pháp lâu dài cần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và nâng cao công tác tuyên truyền để các chính sách sớm được người dân biết đến
Qua việc nghiên cứu các đề tài, công trình nghiên cứu trước đó, tác giả nhận thấy đề tài thuế thu nhập cá nhân và công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đã được
Trang 14nghiên cứu khá rộng rãi, có tính chuyên sâu Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế từ
đã đề tài như:
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Mai Dung năm 2018 đã phân tích và khẳng định pháp luật quản lý thuế TNCN với hai bộ phận chính không thể tách rời là quy định về thủ tục hành chính thuế TNCN và quy định về các biện pháp giám sát và bảo đảm tuân thủ pháp luật TNCN đặt trong mối quan hệ tương quan so sánh với pháp luật của một số nước trên thế giới để rút ra những bài học trong xây dựng và hoàn thiện pháp luật TNCN Ngoài ra luận án còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện quản lý thuế TNCN tuy nghiên luận án chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu chung chung chưa chỉ ra được những điểm cần khắc phục trong khâu quản lý thuế TNCN ở Viện Hàn Lâm – Học viện khoa học kỹ thuật xã hội
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hoàng (năm 2014) luận án đã phân tích được vai trò của nhà nước trong việc Nam dựng hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế TNCN ơ Việt nam đã chỉ ra được những thành tựu và nhwung hạn chế của nhà nước trong những phân tích đó nhưng chưa đưa ra được những phương hướng nhằm tăng cường vai trò của nhà nước trong việc xây dựng hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế
Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu những biện pháp và định hướng hoàn thiện chính sách thuế TNCN ở Việt Nam nhằm nâng cao vai rò của thuế TNCN hoặc nghiên cứu về công tác quản lý thuế nhưng còn chung chung
số liệu cũ hay các đề tài chỉ mang tính định hướng chứ không thực sự cụ thể và rõ ràng trong việc tổ chức quản lý thuế TNCN tại Việt Nam, đặc biệt chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý thuế TNCN tại các đơn vị cấp huyện sâu sát đến từng chi cục thế trong công tác quản lý thuế TNCN Hơn nữa chính sách thuế của Nhà nước thường có những sửa đổi, bổ sung nên các nghiên cứu ở các thời điểm khác nhau có ý nghĩa thực tiễn khác nhau
Vì vậy tác giả đã lựa chọn luận văn của mình trên cơ sở dụng một số các lý thuyết đã nghiên cứu ở trên và mô hình lý thuyết liên quan để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, mang tính chất cụ thể và thực tiễn về “Quản lý thuế thu nhập
Trang 15cá nhân trên địa bàn huyện Mai sơn Tỉnh Sơn La”và từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao vai trò trong công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân hiện nay
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La để đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường nhiệm vụ trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- Đề ra các giải pháp để tăng cường quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn này chỉ nghiên cứu về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân tại chi cục thuế cấp huyện
Về không gian: Chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Về mặt thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn
2017 - 2019 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Cần thiết cho đề tài được thu thập từ các nguồn: Đội quản lý thuế TNCN, Đội
kê khai kế toán thuế, Đội Quản lý và cưỡng chế nợ thuế, các Đội kiểm tra thuế, Đội Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ, Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Trang 16thuộc Chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La… Ngoài ra luận văn còn sử dụng các số liệu từ báo cáo khoa học, luận văn và các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực mà đề tài quan tâm
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Thống kê mô tả: Phương pháp này dùng để mô tả mức độ của hiện tượng qua
số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân Mô tả tình hình biến động (chủ yếu qua dãy số thời gian) và mô tả các mối quan hệ
Thống kê so sánh: Phương pháp này dùng để so sánh thực hiện với kế hoạch,
so sánh theo thời gian và so sánh theo không gian để thấy được mức độ biến động
và phát triển của hiện tượng ở những địa điểm khác nhau
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương cơ bản như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Trang 17CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN 1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.1 Thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1 Khái niệm
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quy định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cua Nhà nước Trong các loại thuế thuế TNCN ngày càng đóng góp vai trò quan trọng trọng việc tạo nguồn thu đối với ngân sách Nhà nước
- Thuế thu nhập cá nhân lần đầu tiên ra đời ở Anh (1841) sau đến Nhật (1887), Mỹ (1913) và Mỹ trở thành quốc gia có tỉ suất thuế thu nhập cá nhân lớn nhất thế giới, chiếm 30-60% tổng thu thuế vào ngân sách nhà nước Trung Quốc, thuế thu nhập cá nhân ra đời từ năm 1914 đến tận năm 1955 mới trở thành một sắc thuế độc lập Ở Pháp thuế thu nhập cá nhân ra đời từ năm 1916, Liên Xô là 1922, cho đến nay theo thống kê của ERNST & YOUNG tại “The global Excutive” tính đến ngày 15/09/2001 thế giới có 136 nước áp dụng thuế thu nhập cá nhân
Thuế Thu nhập cá nhân của Việt Nam dần được hoàn hiện theo thời gian Từ năm 1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao
Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước phát triển quan trọng của sắc thuế này
Theo giáo trình nghiệp vụ thuế (2009) của trường Học viện Tài Chính thì thuế TNCN được khái niệm như sau: “Thuế TNCN là một khoản thuế trực thu đánh vào thu nhập của các cá nhân trong một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập”
Theo giáo trình Quản Lý thuế - Nhà xuất bản Tài Chính (2010) Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân
và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang
Trang 18tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa
vụ đối với nhà nước
Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế TNCN như sau:
“Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi
đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh.”
1.1.1.2 Đặc điểm
- Là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân có thu nhập chịu thuế Vì là lọai thuế trực thu nên người chịu thuế thường khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác Cho nên tâm lý của người chịu thuế thường nặng nề hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế này so với các loại thuế gián thu Cần lưu ý là vai trò của người chi trả thu nhập khác với vai trò của người chịu thuế Người chi trả thu nhập theo quy định của pháp luật là phải khấu trừ số thuế mà cá nhân có nghĩa vụ nộp cho nhà nước trước khi chi trả thu nhập
- Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến từng phần
- Nhà nước có thể sử dụng lọai thuế này để khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi thông qua biểu thuế Ví dụ như nhà nước có thể khuyến khích người lao động làm thêm giờ, tăng thu nhập bằng cách đánh thuế nhẹ hoặc không đánh thuế lên khoản thu nhập tăng thêm do làm thêm giờ hoặc có thể khuyến khích nghỉ ngơi bằng cách đánh thuế nặng lên khoản thu nhập này Nhà nước cũng có thể khuyến khích người dân đầu tư hay không đầu tư, tiết kiệm hay không tiết kiệm thông qua việc đánh thuế hay không đánh thuế thu nhập đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư, thu nhập từ lãi tiết kiệm
Trang 19- Thuế thu nhập cá nhân là một lọai thuế phức tạp Việc quản lý thuế, thu thuế đòi hỏi trình độ, kỹ thuật cao, chi phí quản lý thuế lớn Cơ quan quản lý thuế phải nắm được các nguồn thu nhập của người chịu thuế, tình trạng cư trú của họ ở Việt Nam, vv…
1.1.1.3 Vai trò
Theo Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2008), thuế TNCN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội, vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa mang các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được
Thuế TNCN là một nguồn thu quan trọng và ổn định cho Ngân sách nhà nước (NSNN) bởi thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho NSNN cao, độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách huy động đúng đắn, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi
mà vẫn tạo ra một mức huy động hợp lý
Nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân chí được nâng cao, ý thức tự giác xã hội cũng phổ biến hơn, thu nhập bình quân đầu người của mỗi cá nhân ngày càng tăng cao Và việc hoàn thành nghĩa vụ với xã hội, tăng thu cho ngân sách nước nhà là điều hiển nhiên Qua đó, chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy vai trò của thuế thu nhập cá nhân là cần có và rất quan trọng
Thứ nhất: Thực hiện công bằng xã hội
Thông thường, thuế TNCN chỉ áp dụng đối với cá nhân có thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết
Bên cạnh đó, khi TNCN tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm
Tại nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội
Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch khá
rõ rệt, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư
Trang 20nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí rất quan trọng
Do đó việc điều tiết thuế thu nhập cá nhân đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội
Thứ hai: Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất
Thứ 3: Góp phần khắc phục nhược điếm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này
Tóm lại, Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chƣa thực sự đƣợc phát huy ở những nước chậm phát triển
1.1.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân
Khái niệm
Quản lý thuế thu nhập cá nhân: là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra
Trang 21Mục tiêu
Một là: Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng bổ sung và phát triển nguồn thu Thuế thu nhập cá nhân chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước
Để thực hiện tốt mục tiêu này đòi hỏi cơ quan thuế phải dự báo được hướng nguồn thu thuế TNCN cho NSNN, lập dự toán thu thuế TNCN thông qua việc tổng hợp, phân tích dựa trên số liệu thu của năm trước, tình hình kinh tế - xã hội của địa bàn Song song với việc lập dự toán thu, để tăng trưởng và ổn định số thu cho NSNN, công tác quản lý thu thuế TNCN cũng cần phải chú ý duy trì và phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế
Hai là: Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư
Giống như các hoạt động quản lý khác, quản lý thu thuế TNCN cũng phải thông qua công cụ luật pháp, chính sách để điều chỉnh hành vi của các tổ chức kinh
tế, cá nhân Thông qua công tác tuyên truyền hỗ trợ, công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phổ biến tuyên truyền chính sách thuế, thực hiện xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế nói chung, pháp luật thuế TNCN nói riêng Từ đó, tác động ngược lại nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNCN
Ba là: Phát huy tốt nhất vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế như tăng cường công tác kiểm soát, phân phối thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội Tuy nhiên việc phát huy những vai trò đó không thể tự nó đạt được mà
để có kết quả thì việc thực hiện đó phải thông qua những nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.2 Nguyên tắc và phương pháp quản lý thuế thu nhập cá nhân
Nguyên tắc quản lý thuế: có ba nguyên tắc chính trong quản lý thuế đó là:
Trang 22+) Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
+)Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
+)Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Đây là nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt trong quản lý thu thuế nói chung, quản
lý thu thuế TNCN nói riêng Công khai, minh bạch nhằm đảm bảo tính chất dân chủ của xã hội, thể hiện quyền của người dân trong việc tham gia quản lý nhà nước Đây cũng là một giải pháp rất quan trọng để khắc phục tệ quan liêu, tham nhũng, làm trong sạch bộ máy quản lý tạo ra tính bình đẳng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.“Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới” là tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam CQT luôn đề cao tính minh bạch, bình đẳng trong quản
lý thu thuế: công khai các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ và thời gian giải quyết tại bộ phận “một cửa” nơi đón tiếp người nộp thuế, trên trang web của cơ quan thuế; thực hiện đúng quy định của pháp luật trong giải quyết công việc, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Phương pháp quản lý thuế
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia và là sắc thuế có phạm vi điều chỉnh rộng, tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế của từng cá nhân trong xã hội Việc đảm bảo quản lý thuế bẳng pháp luật đảm bảo
sự thống nhất minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của NN Qua đó đảm bảo nguồn thu thuế được NSNN được tập trung đầy đủ, kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước, đồng thời đảm bảo việc điều tiết qua thuế đối với các
tổ chức, cá nhân được công bằng bình đẳng
Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính với sự kết hợp chặt chẽ của các phương pháp giáo dục- thuyết phục và phương pháp kinh tế
+ Phương pháp hành chính: là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cơ quan thuế với các tổ chức,cá nhân trong xã hội, giữa cơ quam
Trang 23thuế các cấp với nhau và các cơ quan nhà nước khác Đồng thời phương pháp quản
lý thuế còn thể hiện trong quy trình thủ tục thu, nộp thuế đó là trình tự các bước công việc phải tiến hành các giấy tờ,tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa
vụ thuế của người nộp thuế Đảm bảo quy trình quản lý thuế rõ rang, minh bạch, thủ tục thu và nộp thuế đơn giản
+ Phương pháp giáo dục- thuyết phục: Được sử dụng thường xuyên nhằm đảm bảo người nộp thuế hiểu và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế Cơ quan thuế thường xuyên tổ chức tuyên truyền
để người nộp thuế hiểu pháp luật thuế, hiểu được lợi ích của việc tuân thủ pháp luật thuế Cơ quan thuế có thể sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo, đài phát thanh, truyền hình…, sử dụng các đoàn thể, các hoạt động có tính xã hội để tuyên truyền, giáo dục
+) Phương pháp kinh tế: Được sử dụng để khuyến khích người nộp thuế được hiện nghĩa vụ thuế đo được lợi về kinh tế Chẳng hạn như pháp luật thuế có thể quy định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trong trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế tự giác nộp đủ tiền thuế và tiền nộp phạt trước khi cơ quan thuế ra quyết định xử lý thì người nộp thuế sẽ chỉ bị
xử phạt về hành vi khai thiếu thuế mà không bị xử phạt về hành vi trốn thuế
Ngoài ra trong những năm qua, ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế và đem lại những hiệu quả to lớn trong công cuộc hiện đại hóa công tác quản lý thuế, cải cách thủ tục hành chính thuế Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính thuế đã tiết kiệm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế và chi phí hành chính cho cơ quan thuế, nhờ đó giảm thiểu tương tác giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, góp phần giảm tình trạng nhũng nhiễu gây phiền hà cho người nộp thuế
1.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn cấp huyện
1.2.1 Hướng dẫn thực hiện pháp luật và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
Các văn bản hướng dẫn sẽ được lập theo cơ sở từ các luật về thuế, các văn
Trang 24bản hướng dẫn từ phía Bộ Tài chính và sau đó là tổng cục thuế Các văn bản này thường sẽ dựa vào tổ chức bộ máy quản lý thu thuế để ban hành ra, và từ đó làm cơ
sở để thu thuế của các Cá nhân
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế đối với cá nhân thường sẽ là các loại thuế thu nội địa Do đó, về cơ bản thì bộ máy quản lý thu thuế sẽ như sau
Tổng cục Thuế: là cơ quan cao nhất trong hệ thống thu thuế Nhà nước cùng với Tổng cục hải quan Theo quyết định thành lập, Tổng cục thuế có nhiệm vụ tư vấn soạn thảo các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật thuế Xây dựng và điều hành kế hoạch thu trong cả nước và từng địa phương;
tổ chức phổ biến, hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ thực hiện các Luật thuế trong cả nước; nghiên cứu hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý Nhà nước về thuế và sử dụng cán bộ; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra qúa trình chấp hành các Luật thuế để việc thực hiện các Luật thuế đạt được kết qủa cao; giải quyết các khiếu nại, tố cáo
về thuế
Cục thuế là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế được tổ chức tại tất cả các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương Cơ cấu bộ máy Của cục thuế bao gồm một số phòng chức năng và một số phòng nghiệp vụ, phòng thu thuế được tổ chức theo đối tượng thu thuế Cục thuế có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau: Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thi hành các Luật thuế; xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thu trong toàn địa bàn và từng Chi cục thuế trực thuộc; hướng dẫn kiểm tra các Chi cục thực hiện các nghiệp vụ quản lý, giải quyết các khiếu nại về thuế; trực tiếp thực hiện việc thu thuế và thu khác đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý trên địa bàn
Các Chi cục thuế: là tổ chức trực thuộc Cục thuế, được tổ chức tại tất cả các quận, huyện Cơ cấu bộ máy Chi cục thuế gồm các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và các đội, tổ, trạm trực tiếp quản lý việc thu thuế Chi cục thuế có nhiệm vu, quyền hạn sau: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi tiết đối với từng Luật thuế phát sinh trên địa bàn Huyện; tổ chức thực hiện các nghiệp vụ quản lý các đối tượng nộp thuế; đôn đốc, kiểm tra các đối tượng nộp thuế trong việc chấp hành Luật thuế
Trang 25Từng cơ quan thuế thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình sẽ tạo nên sự phối hợp đồng bộ trong việc thực hiện mục tiêu hoàn thành kế hoạch thu của Nhà nước Nhưng để thực hiện nhiệm vụ được giao, pháp luật thuế có quy định cho cán bộ lãnh đạo và cán bộ thu thuế có một số quyền hạn nhất định
1.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
Lập dự toán thu thuế: là việc xác định các chỉ tiêu dự toán thu thuế và xây dựng các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đề ra Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, lập
dự toán thu thuế chính là quá trình dự báo, tính toán mức độ và các biện pháp tổ chức động viên nguồn thu thuế cho NSNN Dự toán thu thuế thường chia làm ba loại: dự toán năm, dự toán quý, và dự toán tháng Các bước lập dự toán: Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm trước; Phân tích tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh; 6 Dự kiến khả năng tăng số thu thuế; Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ đọng thuế; chống thất thu, trốn và gian lận thu
Để đảm bảo hoàn thành kế hoạch thu ngân sách đặc biệt là kế hoạch thu thuế TNCN thì CQT còn phải xây dựng các kế hoạch quản lý nhằm hỗ trợ cho công tác thu thuế như:
+ Quản lý đối tượng nộp thuế : Từ năm đầu tiên 2009 thi hành Luật thuế, thực hiện chỉ đạo của Tổng cục Thuế, chi cục thuế huyện Mai Sơn đã tổ chức cấp mã số thuế cho tất cả các cá nhân làm công hưởng lương qua tổ chức trả thu nhập, đồng thời
tổ chức trả thu nhập thực hiện đăng ký cấp mã số thuế cho cá nhân qua mạng điện tử đến cơ quan thuế và thực hiện cấp mã số thuế cho hộ cá nhân kinh doanh
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại CQT và tại trụ sở NNT, cụ thể: xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo định kỳ; xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị có rủi ro cao về thuế
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức, luân phiên luân chuyển cán bộ phù hợp với năng lực để đảm bảo quản lý thu thuế TNCN hiệu quả
Trên địa bàn huyện, công tác lập dự toán thu thuế nói chung, dự toán thu
Trang 26thuế TNCN nói riêng được giao cho Đội Nghiệp vụ dự toán Vào tháng 7 năm trước, căn cứ vào tình hình thu và biến động thu của các năm trước, tình hình biến động kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến khả năng thu, bộ phận dự toán tiến hành lập
dự toán thu ngân sách trên địa bàn theo các biểu mẫu quy định của Bộ tài chính, UBND thành phố, Sở tài chính và thuyết minh cơ sở tính toán từng nguồn thu báo cáo UBND huyện và phòng Tài chính Khi có dự toán thu NSNN được UBND thành phố giao, căn cứ định mức, chỉ tiêu theo dự toán do các đơn vị lập, UBND huyện phê chuẩn việc phân bổ dự toán thu cho các đơn vị vào kỳ họp tháng 12 năm báo cáo Trên cơ sở dự toán được giao, Chi cục thuế huyện căn cứ vào tài liệu theo dõi số thu nộp ngân sách các năm trước, dự báo tốc độ phát triển trên từng địa bàn thị trấn, xã, từng khu vực sản xuất kinh doanh theo từng sắc thuế; tham mưu cho UBND huyện giao dự toán thu cho các đơn vị quản lý thu và các đơn vị được ủy nhiệm thu trước 31/12 năm kế hoạch Chi cục thuế báo cáo về việc xây dựng dự toán thu và đăng ký mức phấn đấu với cục thuế Thành phố Hà Nội và báo cáo với HĐND Huyện phê duyệt
Sau khi được HĐND Huyện phê chuẩn việc phân bổ dự toán thu, UBND Huyện giao dự toán thu đến các đơn vị Căn cứ vào dự toán được phân bổ, Chi cục thuế giao dự toán thu chi tiết đến từng đơn vị
1.2.3 Triển khai thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
Quản lý thuế TNCN được thực hiện theo cơ chế tự khai, tự nộp Tự kê khai,
tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế, trong đó người nộp thuế tự giác tuân thủ thực hiện cac nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ vào các quy định tại các Luật thuế để xác định nghĩa vụ nộp thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai và nộp thuế đúng thời hạn Cơ quan thuế không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và thông qua công tác kiểm tra đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thông qua công tác kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời , đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của người nộp thuế
Trang 27Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế cấp huyện
Bộ máy quản lý thuế ở cơ quan thuế các cập được cải cách theo hướng tổ chức tập trung 4 chức năng, gồm: Tuyên truyền - hỗ trợ NNT; Theo dõi, xử lý việc
kê khai thuế; Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT do đội tuyên truyền đảm nhiệm: Hỗ trợ người nộp thuế và chính sách về chính sách, hướng dẫn người nộp thuế kê khai, nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định.Muốn được triển khai và thi hành một cách sâu rộng và có hiệu quả thì đòi hỏi việc tuyên truyền, giáo dục và phổ biến các quy định pháp luật đó tới tất cả mọi tầng lớp người dân trong Xã hội phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên Pháp luật thuế thu nhập cá nhân cũng vây, trên cơ sở
đã được cơ quan quyền lực Nhà nước phê chuẩn và ban hành, việc đưa các phương pháp tính thuế, nộp thuế, cách thức kê khai, đăng ký, cấp mã số thuế cá nhân… phải được phổ cập tới mọi đối tượng nộp thuế - cũng là nhằm nâng cao kiến thức và ý thức tự giác chấp hành của mọi người trong việc chấp hành Luật thuế thu nhập cá nhân, tăng thu ngân sách Nhà nước, phục vụ hiệu quả cho việc giải quyết các vấn đề của kinh tế - xã hội
1.2.3.1 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT được xem là việc CQT sử dụng các hình thức, phương tiện để cung cấp, truyền bá thông tin về pháp luật thuế đến mọi người dân nhằm giúp họ hiểu rõ bản chất và ý nghĩa của việc nộp thuế; quyền và
Thanh tra kiểm tra thuế
Người nộp
thuế
Đăng ký thuế cấp
mã số thuế
Kê khai thuế
Nộp thuế
Quyết toán thuế Hoàn thuế
Trang 28nghĩa vụ của mình trong việc nộp thuế Đây chính là khâu đầu tiên và có vai trò quan trọng trong quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế TNCN nói riêng Làm tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT có thể coi là bước đệm quan trọng giúp CQT thực thi niệm vụ thu của mình, giúp ngăn ngừa, hạn chế các sai phạm về pháp luật thuế
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có hai hình thức tuyên truyền trực tiếp
và tuyên truyền gián tiếp:
Tuyên truyền trực tiếp: Cơ quan thuế bố trí một số cán bộ thích hợp, có đủ trình độ năng lực, chuyên môn về thuế, phẩm chất đạo đức tốt để tiếp xúc với NNT, trả lời các vướng mắc, hướng dẫn NNT thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
Tổ chức các buổi tập huấn, hội nghị đối thoại, tọa đàm với các doanh nghiệp: thông qua đó phổ biến các chính sách về thuế mới, nắm bắt được khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thi hành chính sách pháp luật thuế, tìm biện pháp tháo
gỡ khó khăn cho NNT, từ đó kiến nghị, sửa đổi, hoàn thiện chính sách thuế
Tuyên truyền gián tiếp: Tuyên truyền chính sách pháp luật thuế qua các phương tiện truyền thông đại chúng như báo, tạp chí, đài phát thanh, đài truyền hình, mạng internet
+ Phát hành rộng rãi các văn bản pháp quy, văn bản hướng dẫn về thuế, sổ tay luật thuế
Tuyên truyền phổ biến chính sách thuế TNCN: Tích cực tuyên truyền pháp luật về thuế bằng nhiều hình thức: phát sóng truyền hình, truyền thanh, tuyên truyền thông tin về thuế qua việc cấp phát tờ rơi, đồng thời tập huấn chính sách thuế mới Ngoài các hình thức trên, chi cục thuế còn phối hợp với đài phát thanh xã phường
để tuyên truyền, dựng các panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền nhằm động viên mọi người dân tích cực nộp thuế đúng và đủ cho nhà nước
1.2.3.2 Đăng ký, cấp và sử dụng mã số thuế
Quản lý đăng ký thuế, cấp mã số thuế bao gồm việc hướng dẫn, tiếp nhận và
xử lý hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho người nộp thuế Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin cá nhân thuế theo mẫu quy định và nộp tờ
Trang 29khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định của pháp luật
Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế, cập nhật các thông tin thay đổi của NNT vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành thuế, cập nhật tình trạng hoạt động của NNT theo quy định của pháp luật
Theo cơ chế tự khai, tự nộp, tất cả NNT đều phải có trách nhiệm chủ động đăng ký cấp mã số thuế cho mình Các cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN có trách nhiệm chủ động đăng ký cấp mã số thuế, tự kê khai mức thu nhập
và đóng góp thuế thu nhập theo đúng quy định Việc đăng ký MST cá nhân, kê khai thuế TNCN của NNT có thể được thực hiện thông qua tổ chức chi trả thu nhập hoặc
cá nhân trực tiếp thực hiện
Trong công tác đăng ký cấp mã số thuế cá nhân, nếu hoạt động quản lý nhà nước tốt sẽ giúp việc dự báo hướng nguồn thu và lập dự toán có hiệu quả Thông qua công tác này, cơ quan quản lý có được các số liệu phản ánh tình hình chung về người nộp thuế, từ đó triển khai các biện pháp đôn đốc, thu thuế hợp lý
Toàn bộ hồ sơ về đối tượng nộp thuế sẽ được cập nhật vào phân hệ quản lý thuế tập trung TMS Khi cần kiểm tra một đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần tra Mã số thuế của đối tượng đó, nhờ đó tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế, đồng thời đảm bảo được sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế
1.2.3.3 Quản lý kê khai, nộp thuế
Quy trình quản lý nghĩa vụ kê khai thuế TNCN được thiết kế xây dựng, nhằm hỗ trợ cơ quan thuế theo dõi, giám sát NNT, thực hiện các thủ tục hành chính
về khai thuế TNCN đầy đủ, đúng thời hạn Nghĩa vụ kê khai thuế được xác định sau khi NNT đăng ký và được cấp mã số thuế
Người thực hiện nghĩa vụ khai thuế thu nhập cá nhân là các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN Theo quy định của pháp luật, đến thời hạn kê khai thuế, người nộp thuế phải có nghĩa vụ kê khai số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp không phát sinh nghĩa vụ thuế
Trang 30hoặc đang thuộc diện hưởng ưu đãi, miễn, giảm thuế Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
Thời hạn kê khai thuế ảnh hưởng đến thời hạn xác định nghĩa vụ nộp thuế của NNT Tuỳ thuộc vào đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân và khoản thu nhập chịu thuế mà thời hạn khai thuế là khác nhau
Trong một số trường hợp đặc biệt, NNT có thể được gia hạn hồ sơ khai thuế Khi đó, thời hạn kê khai thuế là thời hạn được gia hạn hồ sơ khai thuế Sau khi nộp
tờ khai thuế và xác định được số thuế phải nộp, NNT tiến hành nộp tiền thuế vào NSNN Đối với người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì quản lý thông qua tổ chức chi trả thu nhập Các tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp thuế thay cho người lao động trong tổ chức của mình Còn đối với hộ kinh doanh và các cá nhân hành nghề tự do, tự kê khai, quyết toán và nộp thuế cho chính mình
1.2.3.4 Quản lý quá trình quyết toán thuế và hoàn thuế
Việc quyết toán thuế cho từng NNT là cần thiết Việc này sẽ giúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tượng, qua đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính cơ quan thuế cũng có thể sử dụng trong việc phân tích và đánh giá về chính sách thuế khả năng nộp thuế của dân cư
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế
Tổ chức chi trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN
Trang 31Thời hạn cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán thuế Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với
hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký
và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế
+) Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả
+) Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế
+)Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn
Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông qua việc so sánh mức thuế thu nhập nộp giữa các năm với nhau Quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên được thực hiện theo năm dương lịch Cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng, cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, thu nhập chịu thuế trong năm thực hiện kê khai thuế thu nhập và nộp tờ khai quyết toán
1.2.4 Kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
1.2.4.1 Thanh kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế TNCN Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Đối tượng thanh, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế Mục tiêu thanh, kiểm tra thuế TNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt
Trang 32những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN
Việc kiểm tra thuế, thanh tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, thông tin, hồ sơ mà người nộp thuế đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan của người nộp thuế để xử lý về thuế theo quy định của pháp luật
Căn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, thu hồi số tiền thuế đã hoàn không đúng quy định của pháp luật về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế Trường hợp xác định rõ hành vi vi phạm hành chính tại biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính
Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: Kiểm tra tại trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở NNT
Việc kiểm tra tại trụ sở CQT được tiến hành nhằm mục đích đánh giá thường xuyên sự tuân thủ pháp luật thuế của NNT Công chức thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong HSKT để phân tích, đánh giá tình hình tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn đến việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế Trong trường hợp phát hiện HSKT chưa đầy đủ hoặc nội dung khai chưa đúng, cần xác minh, CQT sẽ yêu cầu NNT bổ sung thông tin, tài liệu, giải trình số liệu đã kê khai
Việc kiểm tra tại trụ sở NNT được CQT tiến hành trong các tình huống sau: NNT không kê khai bổ sung HSKT, giai trình bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của CQT hoặc có giải trình, khai bổ sung HSKT nhưng không chứng minh được số liệu đã kê khai là đúng; NNT thuộc đối tượng rủi ro cao về thuế; kiểm tra
Trang 33theo kế hoạch , chuyên để; kiểm tra trước hoàn thuế và sau hoàn thuế theo quy định của pháp luật; kiểm tra đối với trường hợp chia, tách, sáp nhập, giải thể Đoàn kiểm tra thuế tiến hành thực hiện các nội dung trong quyết định kiểm tra theo đúng quy trình kiểm tra thuế do Tổng cục thuế ban hành Công chức quản lý thuế thự hiện lập biên bản xác nhận số liệu, lập biên bản kiểm tra thuế, báo cáo kết quả kiểm tra với thủ trưởng CQT; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm
Thanh tra, kiểm tra thuế được coi là hoạt động hữu ích để phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác chống thất thu thuế, tăng nguồn thu NSNN
1.2.4.2 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế TNCN nói riêng nhằm tăng cường hiệu quả thu NSNN, đảm bảo các khoản tiền thuế phát sinh của NNT đều được huy động vào NSNN Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế được hiểu là việc CQT xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế Công tác quản lý nợ được thực hiện theo quy trình quản
lý nợ thuế được ban hành kèm quyết định 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế
Cơ quan quản lý thuế các cấp thực hiện rà soát, đối chiếu để xác định chính xác số nợ thuế theo tháng, quý Phân loại cụ thể số nợ thuế theo các tiêu thức đã quy định của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn của Tổng cục Thuế, trên cơ sở đó, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp xử lý nợ cụ thể đối với từng loại nợ thuế: đôn đốc thu nợ (gọi điện thoại, email, ban hành thông báo nợ ); trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp; Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ
Trang 34Việc thực hiện quy trình quản lý nợ thuế, bộ phận quản lý nợ đề xuất, giúp lãnh đạo xây dựng các biện pháp, cơ chế phối hợp, cũng như hành lang pháp lý về việc thực thi quyền hành pháp về thuế, cụ thể là quyền đôn đốc thu nợ và cưỡng chế
về thuế; thực hiện các chế độ về đánh giá, phân tích, báo cáo với cơ quan cấp trên theo quy định đầy đủ, chính xác, tạo cơ sở để thủ trưởng CQT, cơ quan QLT cấp trên nắm bắt được tình hình nợ thuế tại đơn vị, từ đó có các biện pháp xử lý mang tính hiệu quả hơn, chống thất thu NSNN
1.2.5 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thu thuế đối với Cá nhân
Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thu thuế đối với Cá nhân, tác giả dựa trên quyết định số 688/2013/QĐ-TCT về việc ban hành các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Tổng cục Thuế Vì các tiêu chí này đánh giá chung cho tất cả các hoạt động quản lý thuế nên tác giả điều chỉnh cho phù hợp hơn với luận văn của mình
* Các tiêu chí định tính
Mức độ chấp hành chỉ đạo của cơ quan thuế
Việc tuân thủ đúng chỉ đạo của cơ quan thuế là cơ sở để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu thuế được giao Tiêu chí này được đánh giá trên góc độ: Thứ nhất, Chi cục thuế thực hiện đúng chỉ đạo của cơ quan thuế cấp trên như là triển khai kịp thời các quy định, nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt kế hoạch được giao Thứ hai, Đội thuế trực thuộc, cán bộ quản lý thuế thực hiện triển khai và hoàn thành tốt các chỉ thị, nhiệm vụ do Chi cục thuế giao cho Mức độ chấp hành chỉ đạo của cơ quan thuế thể hiện nguyên tắc tập trung, sự thống nhất trong công tác quản lý thuế
Mức độ tự giác của đối tượng nộp thuế
Đây là tiêu chí đo lường hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, công tác quản lý thuế Đối tượng nộp thuế tự giác tuân thủ đúng chính sách thuế thì điều đó phản ánh hiệu quả quản lý thu thuế là tốt Ngược lại, nếu đối tượng nộp thuế thể hiện các hành vi như không thực hiện tự khai tự nộp, gian lận và trốn thuế, nộp tờ khai thuế không đúng quy định…thể hiện mức độ tự giác là thấp, điều này cho thất công tác quản lý thuế của cơ quan thuế là thấp
Trang 35Mức độ trung thực, nhiệt tình, trách nhiệm của cán bộ quản lý thuế
Đây là một tiêu chí rất quan trọng trong công tác quản lý thuế Tiêu chí đánh giá này cần thiết trong tất cả các khâu của quy trình quản lý thuế hiện nay, từ khâu lập dự toán thu thuế, quản lý đối tượng nộp thuế đến khâu quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế Cán bộ quản lý thuế mà có trách nhiệm, nhiệt tình, và trình độ nghiệp
vụ cao thì chất lượng quản lý thuế sẽ được nâng cao Ngược lại, cán bộ quản lý thuế
có trình độ hạn chế, cửa quyền, quan liêu sẽ làm cho công tác quản lý thuế kém hiệu quả, phát sinh những tiêu cực trong công tác quản lý thuế, thất thoát nguồn thu Mức độ trung thực, nhiệt tình còn được thể hiện qua mức độ hài lòng của các khách hàng của cục thuế các tỉnh, chi cục thuế các huyện Nếu khách hàng càng hài lòng thì tiêu chí này càng cao
Các chỉ tiêu định lượng đánh giá công tác quản lý thu thuế
Hoạt động của cơ quan thuế các cấp hiện nay được định hình theo các chức năng chủ yếu sau: Công tác lập dự toán thu thuế, tuyên truyền hỗ trợ, tin học và xử
lý dữ liệu, quản lý kê khai và kế toán thuế, quản lý thu nợ thuế, thanh tra kiểm tra thuế…Mỗi chức năng phải xây dựng một hệ thống các tiêu chí đo lường hiệu quả công tác quản lý thu thuế theo các nội dung cơ bản sau
Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác lập dự toán thu thuế:
với các biến số:
là tỷ lệ dự toán do địa phương xây dựng trên số thực thu năm trước
là tỷ lệ dự toán do địa phương xây dựng trên dự toán pháp lệnh
là tỷ lệ thực thu năm nay trên dự toán pháp lệnh (hoặc dự toán phấn đấu)
là tỷ lệ thực thu năm nay trên thực thu năm trước (Loại trừ các yếu tố khách quan làm tăng giảm đột biến)
Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác hỗ trợ người nộp thuế (hay công
tác tuyên truyền hỗ trợ): với các biến số
là tỷ lệ Cá nhân mới ra kinh doanh chấp hành tốt năm nay trên tổng số lượng Cá nhân mới ra kinh doanh trong năm
là tỷ lệ số lượng Cá nhân mới ra kinh doanh có vi phạm hành chính thuế năm nay trên tổng số lượng Cá nhân mới ra kinh doanh trong năm
Trang 36là tỷ lệ Cá nhân mới ra kinh doanh có hành vi trốn thuế năm nay trên tổng
số lượng Cá nhân mới ra kinh doanh trong năm
là tỷ lệ số lương Cá nhân trốn thuế năm nay trên tổng số lượng Cá nhân trốn thuế năm trước
là tỷ lệ số lượng Cá nhân vi phạm hành chính thuế năm nay trên số lượng
Cá nhân vi phạm hành chính năm trước
là tỷ lệ số lượng Cá nhân chấp hành tốt pháp luật thuế năm nay trên số lượng Cá nhân chấp hành tốt pháp luật thuế năm trước
Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế :
là tỷ lệ nợ chờ xử lý năm nay trên nợ chờ xử lý năm trước
là tỷ lệ số nợ khó thu năm nay trên nợ khó thu năm trước
là tỷ lệ nợ có khả năng thu năm nay trên nợ có thể thu năm trước
là tỷ lệ nợ phải thu theo kế hoạch năm nay trên tổng số nợ
Trang 37là tỷ lệ nợ thu được của năm nay trên tổng số phải thu theo kế hoạch
là tỷ lệ số nợ thu được của năm nay trên tổng số nợ thu được của năm trước
là tỷ lệ số Cá nhân bị cưỡng chế thuế trên tổng số lượng Cá nhân trong năm
Ngoài các nhóm tiêu chí nêu trên, có thể sử dụng thêm một số tiêu chí đánh giá tổng hợp như sau: với các biến số
là tỷ lệ số lượng Cá nhân quản lý thuế của một cán bộ năm nay so với năm trước
là tỷ lệ số thuế thực thu bình quân của 1 cán bộ năm nay so với năm trước
là tỷ lệ số thuế thực thu của 1 đồng chi tiêu năm nay so với năm trước
là tỷ lệ tổng số tiền chi tiêu của 1 cán bộ năm nay so với năm trước
Hệ thống các tiêu chí nêu trên tạo nên cơ sở lý luận cho việc đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thu thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế nói riêng của cơ quan thuế các cấp trong quá trình cải cách và hiện đại hóa
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong
bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Trình độ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế
Với vị trí hết sức quan trọng trong bộ máy cơ quan thuế cũng như để đáp ứng các yêu cầu quản lý thuế trong sự nghiệp đổi mới đòi hỏi công chức, viên chức thuế không những phải thành thạo về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ mà còn phải có phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh, liêm, chính
Trang 38Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của đối tượng nộp thuế
Luật Thuế TNCN ở nước ta chỉ mới được thi hành từ đầu năm 2009, do đó người dân vẫn chưa quen với tâm lí là NNT, nhiều người vẫn xem đây là khoản tiền
mà họ không đáng phải chi ra.Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế
sẽ ít xảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Tính nghiêm minh của luật pháp
Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi Các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thu thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm họ sẽ không tránh khỏi những hình phạt nếu bị phát hiện Như vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ đạt được hiệu quả
Chính sách về thu thuế
Những quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý
cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công
Phương thức thanh toán thu nhập của đối tượng nộp thuế
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản
Trang 39lý thu thuế và thanh tra thuế Quản lý thuế thu nhập cá nhân khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
2.1.1 Khái quát về tình hình hoạt động
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục thuế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Thực hiện các Nghị quyết của Trung ương về sắp xếp tinh giản bộ máy Chỉ thị số 01/CT-BTC ngày 09/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sắp xếp, hợp nhất Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ngày 31/5/2019 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 928/QĐ-BTC về việc hợp nhất Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Sơn La Theo đó, kể từ ngày 31/5/2019 Cục Thuế tỉnh Sơn La
sẽ sáp nhập 12 Chi cục Thuế các huyện, thành phố thành 06 Chi cục Thuế khu vực với tên gọi như sau:
Hợp nhất Chi cục Thuế huyện Mai Sơn và Chi cục Thuế huyện Yên Châu thành Chi cục Thuế khu vực Mai Sơn - Yên Châu Địa điểm đặt trụ sở tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Thị trấn Mai Sơn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La); Chi cục Thuế khu vực sẽ chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/8/2019, sau khi sáp nhập
Ban đầu Chi cục Thuế huyện Mai Sơn có 04 đội thuế liên xã và 5 đội thuộc văn phòng Chi cục, hiện nay Chi cục Thuế huyện Mai Sơn có 3 đội thuế liên xã và
6 đội thuế chức năng Ban lãnh đạo Chi cục Thuế gồm có ba đồng chí trong đó có một Chi cục trưởng và hai Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện Mai Sơn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý Thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật có liên quan khác và các nhiệm vụ, quyền hạn được qui định tại Quyết định số 503/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục Thuế