BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN CHÍNH THÀNH TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TỰ SỰ Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN CHÍNH THÀNH
TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TỰ SỰ Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
bộ môn Văn và Tiếng ViệtMã số: 9.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội- 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa Ngữ văn – Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Hoàng Thị Mai
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Phạm Thị Thu Hương
Phản biện 1: PGS TS Đỗ Huy Quang
Phản biện 2: PGS TS Trần Thế Phiệt
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1 Nguyễn Chính Thành (2019), Đặc điểm, biểu hiện của kĩ năng tự
nhận thức ở học sinh trung học cơ sở qua dạy học đọc hiểu văn bản tự
sự , Tạp chí Giáo dục và Xã hội số 101 (Tháng 8 - 2019)
2 Nguyễn Chính Thành (2019), Nguyên tắc lựa chọn nội dung từ văn bản tự sự để phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS, Tạp
chí Dạy và Học Ngày Nay, số 462 (kỳ 2-8/2019).
3 Nguyễn Chính Thành (2019), Định hướng nội dung giáo dục kĩ năng
tự nhận thức cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học đọc hiểu văn
bản tự sự, Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội số
9-2019VN
4 Nguyễn Chính Thành (2019), Phát triển kĩ năng tự nhận thức cho
học sinh trung học cơ sở qua trải nghiệm tình huống trong dạy học
đọc hiểu văn bản tự sự, Tạp chí Giáo dục số 462 (kỳ 2-9/2019).
5 Nguyễn Chính Thành (2019), Phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học
sinh qua hướng dẫn đánh giá và trải nghiệm tính cách, số phận nhân
vật tự sự trong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự, Tạp chí Giáo chức Việt
Nam số 161(9-2020).
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giáo dục phổ thông Việt Nam đang thực hiện bước đổi mớiquan trọng: Chuyển từ trọng tâm giáo dục kiến thức sang trọng tâm pháttriển năng lực của người học
1.2 Giáo dục KNS cho HS là vấn đề có tầm quan trọng quốc gia Tựnhận thức là một KNS cơ bản của con người Là một khoa học về conngười, văn học có rất nhiều ưu thế trong việc giáo dục TNT cho HS Đọcvăn, học văn là cơ hội giúp HS soi mình vào trong tác phẩm và số phận cácnhân vật để tự nhận ra những ưu điểm, giá trị cũng như những điểm yếutrong tâm hồn, tính cách của mình, từ đó biết tự điều chỉnh những điểmyếu, phát huy những điểm mạnh để tự khẳng định và phát triển
1.3 Tích hợp phát triển KN TNT cho HS THCS vừa là nhiệm vụ,vừa là thế mạnh của môn Ngữ văn Ngữ văn là một một học thuộc khoa họcxã hội và nhân văn, vì vậy giáo dục kĩ năng sống nói chung, KN TNT nóiriêng cho HS vừa là yêu cầu, nhiệm vụ bắt buộc, vừa là thế mạnh của mônNgữ văn so với các môn học tự nhiên khác Văn bản tự sự có khả năng rất lớntrong việc tích hợp phát triển KN TNT cho HS Các văn bản tự sự chiếm một
tỷ lệ lớn trong chương trình SGK Ngữ văn THCS với các nhóm đề tài rấtphong phú, đa dạng Đọc hiểu các văn bản này là cơ hội để học sinh nếm trảicảm xúc của bản thân về các vấn đề thiết thân kể trên, từ đó xác định được giá trịcủa bản thân, tự đánh giá được khả năng giao tiếp, khả năng tư duy phê phán, tưduy sáng tạo và khả năng ứng phó trước những tình huống tương tự có thể nảysinh trong cuộc sống Vì vậy, tích hợp phát triển KN TNT cho HS THCSthông qua dạy học VBTS vừa phù hợp với mục tiêu của giờ đọc hiểu, vừa
để khai thác tốt tiềm năng, giá trị của văn học vào việc bồi dưỡng phẩmchất, năng lực cho HS theo mục tiêu chương trình môn Ngữ văn mới.1.4 Việc nghiên cứu và thực hiện tích hợp phát triển KNS nói chung, KNTNT nói riêng cho HS trong dạy học VBTS ở nhà trường phổ thông chưa đượcquan tâm đúng mức Làm thế nào để tận dụng và phát huy được ưu thế củacác tác phẩm tự sự trong việc nâng cao khả năng TNT bản thân cho HSTHCS góp phần phát triển năng lực và nhân cách HS?
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 53.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến việc phát triển phát triển KN TNT cho HS THCS trong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự 3.2 Xác lập cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển KN TNT
cho HS THCS trong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự
3.3 Lựa chọn, xác định nội dung trong các văn bản tự sự đáp ứng
mục tiêu tích hợp phát triển KN TNT cho học sinh THCS; xây dựng cácbiện pháp nhằm phát triển KN TNT cho HS THCS trong dạy học đọc hiểuvăn bản tự sự
3.4 Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án, tổ chức dạy học và
kiểm chứng, đánh giá việc phát triển KN TNT cho HS qua dạy học đọchiểu một số văn bản tự sự ở THCS
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là việc lựa chọn nội dung,khả năng phát triển KN TNT cho HS THCS qua các văn bản tự sự trongchương trình Ngữ văn THCS và các nguyên tắc, biện pháp, cách thức pháttriển KN TNT cho HS THCS trong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự để từ đóchuyển nội dung giáo dục, khả năng giáo dục trong văn bản tự sự thành ýthức, hành vi, năng lực của HS THCS
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khảo sát là các công trình nghiên cứu có liên quan đến KNS,
KN TNT; các văn bản tự sự trong chương trình Ngữ văn THCS và thực tếdạy học đọc hiểu văn bản tự sự ở một số trường THCS tại thành phố HồChí Minh
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được thực hiện thông qua các thao tác phân tích, tổnghợp, so sánh, đối chiếu, thống kê hệ thống hoá các vấn đề lý luận về KN TNT,
…
5.2 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của cả GV và HS khi khảo sát cũng như dạythực nghiệm và đối chứng
5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát
Cách thức điều tra, khảo sát bao gồm: điều tra bằng phiếu dành cho
GV với 8 câu hỏi lớn và dành cho HS với 10 câu hỏi; phỏng vấn GV, HSsau các tiết dạy, dự giờ; khảo sát qua bài kiểm tra sau các giờ dạy học thựcnghiệm và đối chứng
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực hiện trong khi dạy thực nghiệm sư phạm
5.5 Phương pháp xử lí số liệu
Trang 6Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê, biểu đồ để xử lí các số liệuthu được từ các phương pháp quan sát, điều tra, khảo sát, TN sư phạm.
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Xuất phát từ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả đề ra giảthuyết: Nếu lựa chọn được những nội dung phù hợp từ các văn bản tự sự;thực hiện các nguyên tắc, quy trình và các biện pháp tích hợp phát triển KNTNT cho HS THCS theo hướng gắn với đặc trưng của VBTS và chuyểntiềm năng giáo dục trong văn bản tự sự thành ý thức, năng lực hành độngcủa HS thì HS không chỉ hứng thú hơn, hiểu biết sâu sắc hơn giá trị nộidung, nghệ thuật của văn bản mà còn có khả năng khám phá chính bản thânmình, tự nhận thức được giá trị, những điểm mạnh, điểm yếu trong tâmhồn, tính cách, cá tính của mình để biết cách phát triển bản thân và trưởngthành trong cuộc sống
- Là tài liệu tham khảo trong đào tạo giáo viên Ngữ văn ở các trường
Sư phạm
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương: Chương 1:Tổng quan về vấn đề tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinhtrong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự ở THCS; Chương 2: Cơ sở khoa họccủa việc tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạyhọc đọc hiểu văn bản tự sự ở THCS; Chương 3 Nguyên tắc, biện pháp tíchhợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểuvăn bản tự sự ở THCS; Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN TỰ SỰ Ở THCS 1.1 Trên thế giới
1.1.1.Tình hình nghiên cứu về KNS và KN TNT
Vấn đề KNS, KN TNT đã được đề cập đến từ những thập kỉ đầu củathế kỉ 20 Ở Mỹ, Anh, Canada, Mặc dù chưa có sự thống nhất về số lượngvà nội dung các KNS cơ bản, song nhìn chung, nghiên cứu của các quốcgia kể trên đã thống nhất xem KN TNT là một trong những kĩ năng cơ bảnmà người lao động cần phải có
Nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng của KNS đối với sự pháttriển của cá nhân và xã hội, năm 1996 tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa Liên hợp quốc (UNESCO), Báo cáo Giám sát toàn cầu Giáo dục cho mọi người năm 2009 cũng đã chú ý đến vấn đề này Ngoài ra chắc chắn có
nhiều nhà Tâm lí học, Giáo dục học thế giới đã có nhiều nghiên cứu líthuyết quan trọng về vấn đề phát triển năng lực cũng như phát triển KNScho HS Tuy nhiên, qua khảo sát chúng tôi nhận thấy, những công trình đóchưa được dịch và xuất bản nhiều ở Việt Nam, ngoại trừ một số công trình
tiêu biểu như: Trí tuệ xúc cảm (Emotional Intelligence-1995), Thông minh cảm xúc thế kỉ 21 của Travis Bradberry & Jean Greaves, Những giá trị sống dành cho giới trẻ và Những giá trị sống dành cho trẻ từ 8 đến 14 tuổi
của Diane,… Tuy không tập trung nghiên cứu KN TNT, nhưng các côngtrình nghiên cứu đã định nghĩa và mô tả khá cụ thể nội hàm khái niệm KNTNT và bước đầu có một số gợi ý về cách thức giáo dục KN TNT cho HS.Đây là khung lí thuyết quan trọng giúp chúng tôi xây dựng cơ sở lí luận chovấn đề nghiên cứu của luận án
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về tích hợp phát triển KNS và KN TNT cho
HS trong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự ở nhà trường phổ thông
Xác định được tầm quan trọng của việc giáo dục KNS, nhiều quốcgia trên thế giới, nhất là những nước có nền giáo dục tiên tiến đã quan tâmhơn đến việc nghiên cứu phát triển KNS cho HS từ thực tiễn dạy học vàbước đầu có hiệu quả Tuy nhiên, trong phạm vi tư liệu mà chúng tôi baoquát được thì chưa có các công trình nghiên cứu chuyên biệt về vấn đề giáodục KNS cho học sinh trong từng môn học cụ thể, trong đó có môn Ngữvăn và phần đọc hiểu văn bản tự sự
Nếu có thể kể đến các công trình liên quan thì bộ sách bồi dưỡng kĩnăng dạy học môn Ngữ văn ở THCS và THPT gồm 6 quyển của TrungQuốc là các tài liệu ít nhiều có đề cập đến vấn đề giáo dục KNS qua dạyhọc Ngữ văn Tuy nhiên, vì trọng tâm của bộ sách là bồi dưỡng kĩ năng dạy
Trang 8học môn Ngữ văn ở THCS và THPT cho đối tượng là sinh viên ngành sưphạm Ngữ văn nên vấn đề giáo dục KNS nói chung, KN TNT cho HS nóiriêng, về cơ bản không được chú trọng bàn luận.
Đây là một vấn đề mới nên chưa có công trình nào nghiên cứuchuyên biệt về phát triển KN TNT cho học sinh trong dạy học đọc hiểu vănbản tự sự ở THCS
1.2 Trong nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về KNS và KN TNT
Về vấn đề KNS và giáo dục KNS, ở Việt Nam, từ năm học
2010-2011, Bộ giáo dục và Đào tạo đã chính thức đưa vấn đề tích hợp giáo dụcKNS vào toàn bộ chương trình giáo dục phổ thông trên phạm vi toàn quốc
Để thực hiện nội dung này, một số công trình nghiên cứu đã được ấn hành,
tiêu biểu có thể kế đến: Hướng dẫn thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông của PGS.TS Nguyễn Dục Quang; Giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh phổ thông do
tác giả Lưu Thu Thủy và Lê Thanh Sử chịu trách nhiệm biên soạn chính, Ngoài ra, trong thời gian qua cũng có một số luận văn, luận án
nghiên cứu về KNS như: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Phan Thanh Vân (Luận án, chuyên ngành Giáo dục học, ĐH Thái Nguyên, năm 2010), Quản
lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Hà Nội
của Hoàng Thúy Nga (Luận án, chuyên ngành Quản lý Giáo dục, ViệnKhoa học Giáo dục Việt Nam, năm 2016),…
Như vậy, trong mấy năm qua, vấn đề KNS và giáo dục KNS cho HSđã được ngành giáo dục và nhiều nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm Cácnghiên cứu của họ đã góp phần cụ thể hóa lí thuyết KNS và giáo dục KNSvào các lĩnh vực khoa học, môn học cụ thể
Về kĩ năng tự nhận thức và giáo dục KN TNT, năm 2013, cũng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã nghiệm thu đề tài nghiên cứu cấp viện Kĩ năng tự nhận thức của học sinh trung học phổ thông do ThS Đặng Thị
Minh Hiền làm Chủ nhiệm Trong công trình nghiên cứu này, nhóm nghiêncứu đã làm rõ những vấn đề cơ bản của KN TNT cũng như đưa ra nhữngkhuyến nghị về việc định hướng và giáo dục KN TNT cho học sinh THPThiện nay để phù hợp với yêu cầu và sự phát triển của xã hội
Ngoài ra, khi nhắc đến các công trình nghiên cứu về KN TNT ở Việt
Nam không thể không kể đến các công trình: Giúp trẻ tự nhận thức bản thân của Trần Thanh Bình; Rèn kĩ năng sống cho học sinh – Kĩ năng tự nhận thức của Nguyễn Khánh Hà; Trong thời gian qua cũng đã có một số công trình nghiên cứu về KN TNT như: Giáo dục kĩ năng tự nhận thức cho
HS lớp 12 qua dạy đọc hiểu các văn bản văn chương của Nguyễn Thị Lê
Trang 9(Luận văn, chuyên ngành Lý luận và PPDH Văn và Tiếng Việt, ĐH HồngĐức, năm 2017)
Công trình và bài viết trên là những gợi ý rất quan trọng về mặt líluận cho người viết trong quá trình thực hiện đề tài này
1.2.2 Tình hình nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản tự sự và tích hợp phát triển KNS, KN TNT cho HS trong dạy học đọc hiểu văn bản tự
sự ở nhà trường phổ thông
Về đọc hiểu văn bản nói chung, có thể kể đến một số công trình, bài
viết tiêu biểu như:, Kĩ năng đọc hiểu Văn của Nguyễn Thanh Hùng, Phương pháp dạy học văn của tác giả Phan Trọng Luận, Nguyễn Thanh Hùng, Đọc hiểu
và chiến thuật đọc hiểu văn bản trong nhà trường phổ thông của PGS.TS Phạm
Thị Thu Hương, Tuy nhiên, các công trình, bài viết này thiên về nghiên cứuđặc điểm nội dung, thi pháp, thể loại,… mà chưa có công trình nào bàn về cácbiện pháp phát triển KN TNT cho học sinh trong dạy học đọc hiểu văn bản tự sựtrong chương trình Ngữ văn THCS
Về đọc hiểu và dạy học đọc hiểu văn bản tự sự, có thể kể đến một số
công trình tiêu biểu như: Văn học Việt Nam sau 1975 – Những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy của Nguyễn Văn Long và Lã Nhâm Thìn, Xây dựng hệ thống câu hỏi phát triển năng lực đọc hiểu trong dạy học tác phẩm văn chương cho học sinh trung học phổ thông của Nguyễn Thị Quốc
Minh (Luận án chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Văn và Tiếng Việt,
trường ĐHSP Hà Nội, năm 2016),… Tuy nhiên, các công trình này còn
chưa đi vào phát triển KN TNT cho học sinh trong dạy học đọc hiểu vănbản tự sự trong chương trình Ngữ văn THCS
Nghiên cứu phát triển KNS và KN TNT qua dạy học Văn và dạy học
đọc hiểu văn bản tự sự ở nhà trường phổ thông tuy chưa có nhiều thành tựu
nhưng bước đầu cũng đã có một số công trình, bài viết đề cập đến
Điểm lại một số công trình, bài viết có liên quan, chúng tôi nhận
thấy, cho đến nay vấn đề Phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự ở THCS chưa có một công trình
nghiên cứu chuyên biệt Tuy nhiên, những văn bản luật, những công trìnhnghiên cứu, những bài viết của những người đi trước là những gợi ý quantrọng, giúp chúng tôi tiếp tục đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống vềnội dung, nguyên tắc và các biện pháp phát triển KN TNT cho học sinhtrong dạy học đọc hiểu văn bản tự sự ở THCS
Trang 10CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TỰ SỰ Ở THCS 2.1 Kĩ năng tự nhận thức và tầm quan trọng của việc phát triển kĩ
năng tự nhận thức cho học sinh THCS
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm kĩ năng và năng lực
a) Khái niệm năng lực
Năng lực là một thuật ngữ phổ biến, hiện có rất nhiều cách quan
niệm và phát biểu khác nhau về năng lực Qua các quan niệm này, có thểhiểu năng lực vừa tồn tại ở dạng tiềm năng vừa là một khả năng được bộc
lộ thông qua quá trình giải quyết những tình huống có thực trong cuộcsống Năng lực được cấu thành từ các yếu tố cơ bản như: tri thức về lĩnhvực hoạt động; kĩ năng tiến hành hoạt động; những điều kiện tâm lí để tổchức và thực hiện tri thức, kĩ năng đó Theo quan niệm này, kĩ năng là mộtthành tố của năng lực
b) Khái niệm kĩ năng
Kĩ năng là một thuật ngữ phổ biến, hiện có rất nhiều cách quan niệm
và phát biểu khác nhau về kĩ năng Ở luận án này, chúng tôi sử dụng kháiniệm “kĩ năng” trong “kĩ năng tự nhận thức” với hàm nghĩa: bao hàmnhững kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thểthích ứng khi hoàn cảnh thay đổi
2.1.1.2 Khái niệm kĩ năng sống
Thuật ngữ kĩ năng sống (life skills) xuất hiện trên thế giới vào những
năm 80 của thế kỉ XX Theo các tổ chức và nhà nghiên cứu KNS bao gồmmột loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của chúng tanhư: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KNS là khả năngứng xử phù hợp và tích cực với bản thân, người khác và xã hội
2.1.1.3 Khái niệm kĩ năng tự nhận thức
Tự nhận thức (Self-awareness) là một trong những KNS căn bản của
con người, là khởi điểm cho việc làm chủ bản thân và tạo ra những gì tamuốn, là nền tảng để con người thực hiện các kĩ năng khác một cách thuận
lợi và hiệu quả hơn Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về tự nhận
thức Trên cơ sở ý kiến của các nhà khoa học, ở luận án này, tác giả quan
niệm, tự nhận thức là khả năng nhận biết được cảm xúc, những điểm mạnh, điểm yếu, giá trị và năng lực của bản thân mình để có thể xác định mục tiêu, điều chỉnh cảm xúc, hành vi của mình một cách phù hợp nhằm phát triển bản thân và góp phần phát triển cộng đồng, xã hội.
2.1.2 Đặc điểm, biểu hiện của kĩ năng tự nhận thức
Trang 112.1.2.1 Đặc điểm của kĩ năng tự nhận thức
a) Kĩ năng tự nhận thức chỉ được hình thành qua quá trình tập luyệnvà phát triển một cách đích thực
Cũng như những KNS khác, KN TNT không thuộc về yếu tố ditruyền mà phải trải qua quá trình tập luyện và phát triển một cách đíchthực, có biện pháp, phương pháp và sự tích cực của chủ thể
b) Kĩ năng tự nhận thức chỉ được hình thành bằng con đường trảinghiệm
KN TNT không được hình thành bằng việc cung cấp và học thuộc trithức về nó mà phải bằng con đường nếm trải, thể nghiệm Để hình thành KNTNT và các KNS khác, HS phải được “sống thử”, trải nghiệm qua những tìnhhuống cụ thể, từ đó mới có thể hiểu mình, tự nhận thức về mình rõ hơn c) Tự nhận thức là một quá trình thay đổi liên tục
TNT sẽ có sự thay đổi khi sự nhận thức của ta có sự thay đổi VìTNT không có sẵn mà được hình thành theo quá trình nên mỗi giai đoạn sẽ
có những nhận thức mới
2.1.2.2 Các biểu hiện của kĩ năng tự nhận thức
Kĩ năng tự nhận thức cũng có nhiều biểu hiện Theo Travis
Bradberry và Jean Greaves, tác giả cuốn Thông minh cảm xúc 2.0, người có
KN TNT là người có khả năng làm chủ cảm xúc tốt, không bị cảm xúc chiphối, luôn giữ được bình tĩnh, nhẹ nhàng, tự chủ
Vận dụng quan niệm của các tác giả trên, tác giả luận án xác địnhbiểu hiện của KN TNT gồm có các chỉ số cơ bản sau: Có khả năng nhận rađược những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; Xác định được những mụctiêu ngắn hạn cũng như mục đích của cuộc đời mình một cách cụ thể và sáthợp; Luôn có những suy nghĩ tích cực;…
Các chỉ số này là căn cứ, tiền đề khoa học để tác giả luận án đi sâu
đề xuất các biện pháp phát triển KN TNT trong dạy học đọc hiểu văn bản
(4) Xác định được những mục tiêu, lí tưởng, hứng thú, sở thích, nhu cầucủa cá nhân phù hợp với năng lực, hoàn cảnh và điều kiện của bản thân
Trang 12(5) Luôn tự tin trong việc thể hiện bản thân, đưa ra những nhận xét,đánh giá, quan điểm, cách hành xử của mình một cách phù hợp.
(6) Biết điều chỉnh suy nghĩ, cảm xúc, hành vi ứng xử cho phù hợp vớihoàn cảnh và chuẩn mực đạo đức, văn hóa của xã hội để phát triển bản thân
2.1.2.4 Nội dung, quy trình phát triển KN tự nhận thức cho HS THCS trong dạy học đọc hiểu VBTS
Từ đặc điểm, cấu trúc của KN TNT, theo chúng tôi, quá trình hìnhthành KN TNT của HS là một quá trình liên tục gồm ba bước cơ bản: Bước 1: Nhận ra được các hệ giá trị chung làm nền tảng cho TNT Bước 2: Nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
Bước 3: Sau khi đã nhận thức rõ các giá trị và bản thân mình, HS sẽ
có những thay đổi trong cảm xúc, nhận thức tư duy và sẽ thực hành cáchành vi ứng xử dựa theo các chuẩn mực đạo đức, luân lí xã hội
Đặc điểm, quy trình hình thành KN TNT này sẽ là cơ sở để chúng tôi
đề xuất lựa chọn nội dung và các biện pháp phát triển KN TNT cho HSthông qua đọc hiểu VB tự sự ở chương 3
2.1.3 Yêu cầu phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Trước xu hướng chuyển mạnh sang phát triển phẩm chất, năng lựccủa người học, giáo dục Việt Nam cũng bắt đầu có những định hướng đểbắt kịp những nền giáo dục tiên tiến và đáp ứng được yêu cầu của xã hội
2.1.4 Tầm quan trọng của việc phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS
2.1.4.1.Tự nhận thức để tự tin hơn
TNT sẽ giúp các em xác định đúng được mục tiêu, những việc nênlàm và cần làm, những việc không có khả năng, không nên làm TNT cũnggiúp HS có thể đối phó với những tình huống phức tạp trong cuộc sống Vìvậy, nâng cao TNT là một cách giúp HS tự tin, làm động lực vươn lêntrong học tập và cuộc sống
2.1.4.2.Tự nhận thức để đồng cảm, thấu cảm và khoan dung nhiều hơn
Vì vậy, nếu có KN TNT, HS sẽ biết phân biệt, đồng cảm với nhữngđiều tốt đẹp và phản đối, ngăn chặn những điều xấu Hơn nữa khi HS cókhả năng TNT, các em sẽ nhận thức rõ hơn về cá tính, điểm mạnh, điểmyếu của mình, từ đó điều chỉnh suy nghĩ, hành vi ứng xử cho phù hợp vớihoàn cảnh và mở rộng tâm hồn, tình cảm của mình để yêu thương, thấucảm và chia sẻ với những người khác
Nếu HS TNT được rằng, không ai là hoàn hảo thì các em sẽ biết cáchchấp nhận những khiếm khuyết của bản thân và người khác Không chỉ vậy,TNT đúng về khoan dung còn giúp HS hiểu được khoan dung không có nghĩa là
Trang 13bao che, dung túng cho những việc làm sai trái mà là một phương tiện dẫn dắtcon người quay trở lại với con đường Chân – Thiện - Mĩ.
2.1.4.3 Tự nhận thức để biết rõ khả năng, giá trị của mình để xác định các mục tiêu trong cuộc đời một cách sát thực và tích cực
TNT là một trong những cơ sở, nền tảng chắc chắn để con người làmchủ cuộc sống của chính mình Trên cơ sở tự hiểu rõ về mình, HS sẽ xácđịnh được những mục tiêu ngắn hạn cũng như mục đích của cuộc đời mìnhmột cách cụ thể và sát hợp
2.1.4.4.Tự nhận thức để biết điểm yếu phải vượt qua, tránh sai lầm, cạm bẫy và sự cám giỗ
Tự xem xét bản thân sẽ giúp HS tự điều chỉnh tốt hơn Khi nhận ramình làm sai hoặc còn thiếu sót một điều gì đó; khi tự ý thức và hiểu rõ lí
do khiến mình thất bại, HS mới có có ý thức sửa đổi và tiến bộ Động lựcđiều chỉnh đến từ bên trong chủ thể nhận thức sẽ mang lại kết quả sâu sắcvà bền vững hơn
2.1.4.5 Tự nhận thức là nền tảng hỗ trợ năng lực trí tuệ cảm xúc khác
Theo các nhà nghiên cứu, TNT có trước, từ đó chi phối và hỗ trợ tất
cả các kĩ năng khác TNT là một KNS rất cơ bản của mỗi chúng ta, là nềntảng để giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như đểcảm thông được với người khác Vì vậy, để hình thành và phát triển các kĩnăng cảm xúc khác, trước hết cần phải phát triển KN TNT
2.2 Tích hợp và dạy học tích hợp trong môn Ngữ văn trước bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
2.2.2 Khái niệm dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp: là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khảnăng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống,được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng
2.2.3 Đặc điểm, nội dung dạy học tích hợp hợp
Nội dung tích hợp được thực hiện ngay trong một môn học Hơnnữa, việc tích hợp còn thể hiện ở yêu cầu các môn đều phải lồng ghép mộtsố nội dung giáo dục mang tính cấp thiết, có ý nghĩa dân tộc, nhân loại
2.2.4 Nội dung, yêu cầu tích hợp trong dạy học Ngữ văn hiện nay
Trong thời gian qua, môn Ngữ văn đã thực hiện việc dạy học tíchhợp theo hướng nội môn, liên môn có hiệu quả