Tuy nhiên, đối với các thị trường vốn mở cửa, trong đó có Việt Nam, chính sách tiền tệ phải đối mặt với thách. thức to lớn đó là “lãi suất trong nước ở mức sàn”[r]
Trang 1Châu Văn Thành
Trang 2Nội dung thảo luận
Dòng vốn và khủng hoảng
Ngang bằng lãi suất là gì?
Dòng vốn và ngang bằng lãi suất: Liệu Việt Nam
có đối diện với “sàn lãi suất”?
Trang 3Các tín hiệu này biến động mạnh trước sự đảo
chiều của dòng vốn ra/vào (hay vào/ra)
Trang 4Dòng vốn vào/ra lớn gây bất ổn
Tại sao?
Vốn vào lớn gây lạm phát giá tài sản và tăng giáhàng phi ngoại thương
Tỷ giá thực bị định giá cao
Doanh nghiệp tích lũy nợ ngoại tệ
Nguy cơ phá giá và vỡ nợ dây chuyền: doanhnghiệp kéo theo ngân hàng
Nguy cơ nợ công và khả năng gánh nặng nợ
công do doanh nghiệp vay bên ngoài – vỡ nợ vàtrách nhiệm giải cứu/đền bù người gửi tiền
…
Trang 5Các cuộc khủng hoảng
Hàng loạt khủng hoảng nợ, tiền tệ, ngân hàng từ 1980s
đến nay [dừng đột ngột]
➢ Vốn vào lớn, bất ngờ ra cũng lớn, ít tín hiệu ở giữa để giải thích về sự thay đổi
➢ Lây nhiễm lan đến những nơi
có nền tảng vững mạnh
➢ Khủng hoảng gây suy thoái
trầm trọng ngay cả khi các hệ thống này đang vận hành tốt.
5
Trang 6Xu hướng thông thường đang thay
đổi (Jeffrey Frankel 2011)
Thông thường: quốc gia đi vay khi kinh tế suy giảm,
và rồi trả nợ hay nắm giữ tài sản nước ngoài nhiều
hơn khi kinh tế bùng phát
Xảy ra ở các chu kỳ (1975-81 và 1990-97)
Dòng vốn vào (KA>0) tài trợ CA<0
2003-08: KA>0 trong khi CA>0 kéo theo tăng FR
Các nước đang phát triển hướng đến hệ thống tài chính
mở theo thị trường nhiều hơn
Vốn vào ở những thời kỳ bùng nổ (kéo theo tăng giá đất, BĐS, và giá TSTC)
Chính sách tiền tệ và tài khóa có tính thuận chu kỳ
Hệ thống tài chính tham gia (tăng cung tiền M)
Thuế phụ thuộc chu kỳ (T tăng khi bùng nổ, và chính phủ bị áp lực tăng G)
Trang 7Phản ứng chính sách khả dĩ có thể là gì?
1. Chính sách vĩ mô quản lý cầu nội địa;
2. Kiểm soát vốn làm chậm dòng vốn ngoại đổ
Trang 8Dòng vốn và ngang bằng lãi suất:
Những yếu tố quyết định việc nắm giữ một tài sản
Suất sinh lợi (Rate of return) và suất sinh lợi
thực (Real rate of return: inflation-adjusted rate
of return)
Giả sử: không xét lạm phát trong ngắn hạn do vậy suất sinh lợi danh nghĩa chính bằng suất sinh lợi thực.
Rủi ro (Risk).
Thanh khoản (Liquidity).
Giả sử: rủi ro và thanh khoản là như nhau bất kể
là loại tiền nào (hay tài sản nào)
Như vậy, suất sinh lợi là yếu tố chủ yếu xét đếntrong mô hình
Trang 9Suất sinh lợi
Lãi suất của một đồng tiền (interest rate, i) là số tiền
nhận được từ việc cho vay một đơn vị tiền tệ trong
một năm.
Suất sinh lợi (rate of return, ROR) của một khoản
tiền gửi bằng nội tệ là lãi suất mà khoản tiền gửi ngân hàng đó nhận được
So sánh với suất sinh lợi của ngoại tệ (ROR*), cần
xem xét:
Lãi suất tiền gửi ngoại tệ (i*).
Trang 10Một ví dụ mô phỏng:
Suất sinh lợi nội tệ ($) và ngoại tệ (€)
Chênh lệch suất sinh lợi tiền gửi USD và Euro
Tỷ lệ mất giá (lên giá) kỳ vọng của euro
Trang 11Thị trường ngoại hối và ngang bằng lãi suất
Thị trường ngoại hối cân bằng khi tiền gửi của tất cả các loại tiền tệ chào suất sinh lợi kỳ vọng như nhau:
ngang bằng lãi suất (interest parity).
Trang 12Ngang bằng lãi suất [Interest rate parity (IRP)]
Tại sao i ≠ i*?
Yếu tố tiền tệ: %ΔE…
Yếu tố quốc gia:
Thuế đánh vào giao dịch đầu tư xuyên biên giới
Trang 13Di chuyển của các dòng vốn tài chínhVốn di chuyển hoàn toàn tự do
Nếu các loại tài sản thay thế hoàn toàn cho nhau, ngang bằng lãi suất được viết dưới dạng:
it – i*t = (E e
t+1 – E t )/E t
Nếu tài sản không thay thế hoàn toàn: giả sử rủi ro xuất hiện ở nước nhà (phí bù rủi ro t )
i t – i*t = (E e
t+1 – E t )/E t + t
ngoài…)
Trang 14Kết hợp thị trường tiền
tệ trong nước và thị trường ngoại hối
Kỳ vọng mất giá nội tệ (%ΔE) thể hiện như thế nào trên tọa độ?
Chuyện gì xảy ra nếu i* (và t ) tăng (giảm)?
Những điều chỉnh diễn
ra kéo theo liên quan
đến tỷ giá và lãi suất sẽ như thế nào?
Trang 15Trái phiếu 5 quốc gia khối đồng tiền euro so với Đức
đầu năm 2010
Nguồn: Frankel 2015
15
Trang 16Nguồn: Lê Thị vân Anh (2016)
Trang 17Tại sao thị trường kỳ vọng có phá giá?
Nội tệ bị định giá cao ( > *) [ < giá trị cân bằng dài hạn]
Ngang bằng sức mua bị bóp méo
CA<0 lớn, kéo dài [nợ, đòi hỏi TB>0 trong tương lai]
Điều kiện trong nước đòi hỏi i thấp [suy thoái kỳ vọng, khó khăn tài chính (ngân hàng yếu kém)]
Thiếu thiện chí và khả năng bảo vệ tỉ giá cố định [dự trữ ngoại tệ]
Trang 18Tỷ giá cố định: mục tiêu tấn công?
Kỳ vọng nội tệ mất giá => từ bỏ đồng tiền đó
Nhiều người phản ứng cùng lúc: cạn dự trữ ngoại tệ
Buộc phá giá
Phá giá có nghĩa là có lý để cố gắng từ bỏ nội tệ
Nếu không mất lòng tin, đồng tiền có thể ổn định
Trục trặc: khoản đầu cơ khổng lồ (hot money) trên các thị trường tài chính quốc tế
Trang 19Lô-gic tấn công đầu cơ
Cạn kiệt dự trữ ngoại tệ nhìn thấy trước:
Dự trữ ngoại tệ Thái cạn kiệt
Ngày thực tế
dự trữ cạn kiệt
Ngày dự trữ cạn kiệt nếu không xảy ra tấn công
Trang 20Tác động vĩ mô của tấn công tiền tệ
Giảm giá nội tệ bất ngờ phá vỡ hệ thống tài chính:
Rút vốn ồ ạt (Bank Runs):
cánh
Vấn đề nghiêm trọng khi tiền gửi dạng ngoại tệ.
Hiệu ứng Bảng cân đối tài sản (Balance-Sheet Effect):
Trang 22Chính phủ phản ứng thế nào?
Phản ứng tài khoá và tiền tệ:
Trước cú sốc cầu: chính sách tiền tệ và tài khoá mở rộng (suy thoái), thắt chặt (lạm phát)
Trường hợp tấn công tiền tệ, nội tệ mất giá, vốn
tháo chạy, giải pháp là gì?
Duy trì tăng trưởng bằng kích cầu có thể bị nghi ngờ khả
năng thanh toán nợ chính phủ
=> trầm trọng thêm khả năng bị tấn công đầu cơ
IMF và giải pháp cứu trợ: nhiều tranh cãi.
Kiểm soát vốn: Ảnh hưởng niềm tin nhà đầu tư, động
cơ khuyến khích bị bóp méo và tình trạng quan liêu
Trang 23Câu hỏi
1. Điều kiện ngang bằng lãi suất (danh nghĩa) là gì?
2. Điều kiện này có ý nghĩa gì đối với quan hệ giữa
lãi suất danh nghĩa của các nước khác nhau vànhững dự đoán (kỳ vọng) về tỷ giá hối đoái danhnghĩa tương lai?
3. Điều gì ắt phải xảy ra với lãi suất trong nước nếu
chính phủ muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định
nhưng thị trường dự đoán có sự mất giá nội tệ?
4. Có hệ lụy gì không khi lãi suất thay đổi?
5. Chính phủ thường phản ứng thế nào?
Trang 24Gỡ dần bài toán tỷ giá, lãi suất và lạm phát
Phạm Đỗ Chí (vnn, 18/03/2011)
vọng (%) của tỷ giá VND/USD
Điều chỉnh tỷ giá 9,3% của NHNN (tỷ giá liên ngân hàng từ 18.932đ lên 20.693đ) hôm 11/2.
Lãi suất huy động VND (14%) = lãi suất USD
(4%-5%) + điều chỉnh tỷ giá đã xảy ra (9,3%)
Lãi suất VND phụ thuộc lãi suất USD và kỳ vọng lạm phát
lạm phát cao hơn có nghĩa VND sẽ mất giá so
USD; lạm phát gần 12% ở Việt Nam năm 2010 đã cao hơn lạm phát ở Mỹ khoảng 10% và điều chỉnh
tỷ giá 9,3% là mức khác nhau về lạm phát.
Trang 25Giải thích cơ chế của lập luận sau đây
thời kỳ bùng phát và tăng khi khủng hoảng Nếu theo xu hướng này, chính sách tiền tệ có tính thuận chu kỳ và
nếu tăng lãi suất trong thời kỳ bùng phát và giảm lãi
suất khi khủng hoảng, đi ngược xu hướng lãi suất
Chính sách tiền tệ theo hướng nào cũng gặp khó!
Trang 26Tổng ba mục này trước khủng hoảng 2007-08 # 8-10%, sau 9-2008, lên 20%,
đóng vai trò như một mức sàn đối với lãi suất bằng nội tệ, mà ta có thể gọi là
với lãi suất tiền gửi.
khủng hoảng, khan hiếm ngoại hối khiến nội tệ mất giá Hậu quả là mức sàn
đối với lãi suất trong nước có xu hướng tăng lên vào những lúc nền kinh tế
bước vào suy thoái, làm tình hình càng tệ hơn Đổi lại, khi tài trợ nước ngoài
dồi dào, phí bù rủi ro có xu hướng giảm và sự mất giá nội tệ gây sức ép vừa
phải hay được thay thế bằng sự lên giá Vì thế, lãi suất ‘ngang bằng’ có xu
hướng giảm khi nền kinh tế mở rộng nhanh chóng.
Nguồn: Ocampo và đồng sự (2009)
Trang 27Việt Nam – có đối diện với mức sàn lãi suất?
Kinh tế học đã chứng minh rằng lãi suất thực
thấp và ổn định có thể hỗ trợ việc đầu tư vào
năng lực sản xuất và tăng trưởng Tuy nhiên, đốivới các thị trường vốn mở cửa, trong đó có ViệtNam, chính sách tiền tệ phải đối mặt với thách
thức to lớn đó là “lãi suất trong nước ở mức sàn”
Giải thích tại sao hiện tượng này có thể xảy ra? [Gợi ý: căn cứ vào điều kiện ngang bằng lãi suất
có bao gồm rủi ro quốc gia]
Liệu Việt Nam có thể giảm nhanh mặt bằng lãi
suất? (Khi mà Fed đang trên lộ trình tăng lãi suất, giá dầu có xu hướng tăng trở lại…)