Bài thơ Đồng chí, tác giả sử dụng bút pháp hiện thực, đưa những chi tiết, hình ảnh thực của đời sống người lính vào thơ gần như là trực tiếp.. Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” giàu ý [r]
Trang 1Tiết 128, 129, 130
- Tiết 128: Nghĩa tường minh và hàm ý
- Tiết 129: Trả bài tập làm văn số 6
(Ở nhà)
- Tiết 130: Ôn tập thơ.
Trang 2Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
trong câu
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
Trang 3Tác dụng của hàm ý
• Giúp lời nói có sức biểu cảm sâu sắc,
mạnh mẽ
• Thể hiện thái độ, tình cảm, văn hóa ứng xử
trong giao tiếp.
• Thể hiện sự lịch sự, tôn trọng người khác.
Trang 4Khi nào không nên sử dụng hàm ý
- Khi cần thông báo (lịch họp, lịch học đặc
biệt trong các tình huống cấp bách như thiên
Trang 5Cách để xác định hàm ý
• Dựa vào từ ngữ, văn cảnh
• Trong giao tiếp trực tiếp, cần quan sát cả
nét mặt và thái độ của người nói.
Trang 71 Xác định câu có hàm ý.
2 Giải nghĩa hàm ý.
3 Tác dụng của việc sử dụng hàm ý
(Cần gắn vào văn cảnh)
Trang 9II
HƯỚNG DẪN LÀM VÀ TRẢ BÀI KIỂM TRA Ở NHÀ
Trang 10III
ÔN TẬP THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
Trang 11KIỂM TRA BÀI CŨ
7, Nói với con
8, Mùa xuân nho nhỏ
9, Sang thu
Huy CậnBằng ViệtPhạm Tiến DuậtChính HữuViễn PhươngNguyễn Duy
Y PhươngThanh HảiHữu Thỉnh
Hãy điền tên tác giả cho
các bài thơ sau?
Trang 121, Đồng chí 1991
2, Đoàn thuyền đánh cá 1980
3, Con cò 1978
4, Bếp lửa sau 1975 5,Bài thơ về tiểu đội xe không kính 1976
6 , Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ 1971
7, Viếng lăng Bác 1958
8, Ánh trăng 1948
9, Nói với con 1969
10, Mùa xuân nho nhỏ 1963
11, Sang thu Xác định thời gian sáng tác của bài thơ bằng cách nối 1982
tên bài thơ với năm sáng
Trang 1376 vòng hoa SANG THU năm 1977, ông sẽ về thành phố ngắm ÁNH TRĂNG với 78 người bạn.
Trang 14HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN THƠ HIỆN ĐẠI LỚP 9
Quan sát và đối chiếu bảng thống kê
đã chuẩn bị ở nhà với bảng thống kê sau
Trang 15T Tên bài
thơ Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
1 Đồng chí Chính Hữu 1948 Tự do
Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lý tưởng chiến đấu, được thể hiện tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh,
nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
Qua hình ảnh độc đáo – những chiếc xe không kính, khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mỹ với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
Chất liệu hiện thực sinh động, hình ảnh độc đáo, giọng điệu tự nhiên, khoẻ khoắn, giàu tính khẩu ngữ
Những bức tranh đẹp, rộng lớn, tráng lệ
về thiên nhiên, vũ trụ và người lao động trên biển theo hành trình chuyến ra khơi đánh cá của đoàn thuyền Qua đó thể hiện về cảm xúc về thiên nhiên và lao động, niềm vui trong cuộc sống mới.
Nhiều hình ảnh đẹp, rộng lớn, được sáng tạo bằng liên tưởng và tưởng tượng; âm hưởng khoẻ khoắn, lạc quan.
Trang 16STT Tên bài
thơ Tác giả
Năm sáng tác Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
4 Bếp lửa Bằng việt 1963
Kết hợp bảy chữ
và tám chữ
Những kỷ niệm đầy xúc động về bà và tình cảm bà cháu, thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả và bình luận; sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà.
5 Ánh
trăng Nguyễn Duy 1978 Năm chữ
Hình ảnh ánh trăng trong thành phố, gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước bình
dị, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung.
Hình ảnh bình dị
mà giáu ý nghĩa biểu tượng; giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thấm sâu.
Trang 17STT Tên bài
thơ Tác giả
Năm sáng tác Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên
và đất nước, thể hiện ước nguyện chân thành góp mùa xuân nhỏ cả đời mình vào cuộc sống chung.
Thể thơ năm chữ có nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần với dân ca, hình ảnh đẹp, giản dị, những
so sáng ẩn dụ, sáng tạo.
7 Viếng lăng
Bác.
Viễn Phương 1976
Tám chữ
Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong 1 lần từ miền nam ra viếng lăng Bác.
Giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn
dụ, đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị, cô đúc.
Trang 18T Tên bài
thơ Tác giả
Năm sáng tác Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
8 Sang thu ThỉnhHữu 1975Sau Năm chữ
Biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ
hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ.
Hình ảnh thiên nhiên được gợi
tả bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính xác, gợi cảm.
9 Nói với
con
Y Phương
Sau
1975 Tự do
Bằng lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, niềm
tự hào về quê hương
và đạo lý sống của dân tộc.
Cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu xa.
Trang 19Giai đoạn văn học Tác phẩm
Đồng chíĐoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ
Nói với con, Sang thu
Trang 20Hãy nêu những nội dung cơ bản mà
các tác phẩm thơ đề cập đến?
Trang 21Thảo luận nhóm (4ph): Các tác phẩm thơ trên đã thể hiện như thế nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người Việt
Nam?
- Các tác phẩm thơ kể trên đã tái hiện lại cuộc sống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử từ sau cách mạng tháng Tám 1945, qua từng giai đoạn:
+ Đất nước, con người Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khổ hi sinh nhưng rất anh hùng
+ Công cuộc lao động xây dựng đất nước và quan hệ tốt đẹp của con người
- Các tác phẩm thơ kể trên thể hiện tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của con người Việt Nam: Tình yêu nước, yêu quê hương, tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu với Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn
Hãy đọc một số câu thơ thể hiện
nội dung trên Hãy đọc một số câu thơ thể hiện
nội dung trên
Trang 22Kể tên những bài thơ cùng viết về đề tài người
lính và tình đồng đôi Nhận xét về sự giống nhau và
khác nhau trong hình ảnh người lính ở những bài thơ đó.
Trang 23Đề tài về người lính và tình đồng đội:
Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng.
* Điểm chung: Ba bài đều viết về hình ảnh người lính với vẻ
đẹp tâm hồn đáng quí
* Nét riêng:
- Bài thơ Đồng chí viết về người lính ở thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, họ là những người nông dân mặc áo lính:
cùng chung cảnh ngộ - cùng chia sẻ gian khổ - cùng lí tưởng
chiến đấu, đây chính là cơ sở tạo nên sức mạnh tình đồng chí
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính viết về người lính lái xe trêntuyến đường Trường Sơn với tinh thần dũng cảm, bất chấp mọikhó khăn gian khổ, niềm lạc quan,…họ là hình ảnh tiêu biểu chothế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ
- Bài thơ Ánh trăng nói về những suy ngẫm của người lính đã điqua chiến tranh, nay sống giữa thành phố, trong hoà bình Bài
thơ gợi lại những kỉ niệm về những năm tháng gian lao của thời chiến tranh, để từ đó nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình thuỷ chung
Trang 24Hãy nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bài: Đồng chí , Đoàn thuyền đánh cá , Bài thơ
về tiểu đội xe không kính , Ánh
trăng ?
Trang 25
Tìm hiểu nghệ thuật sáng tạo hình ảnh thơTìm hiểu nghệ thuật sáng tạo hình ảnh thơ
Bài thơ Đồng chí, tác giả sử dụng bút pháp hiện thực, đưa những chi tiết, hình ảnh thực của đời sống người lính vào thơ gần như là trực tiếp Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” giàu ý
nghĩa biểu tưởng, nhưng cũng rất thực
Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, tác giả chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tưởng, so sánh mới mẻ, độc đáo
Bài thơ tiểu đội xe không kính, tác giả sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả rất cụ thể, chi tiết từ hình dáng chiếc xe không
kính đến cảm giác và sinh hoạt của người lái xe
Bài thơ Ánh trăng, tác giả có đưa vào nhiều hình ảnh và chi tiết thực, rất bình dị nhưng chủ yếu dùng bút pháp gợi tả, không
đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát
Trang 26Trong nhiều bài thơ hiện đại đã học ở lớp 7 và lớp 9 có xuất hiện hình ảnh trăng Em hãy chép lại một số câu và nhận xét về cách sử dụng hình ảnh trăng trong những câu thơ ấy?
Trang 27- Bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (Ngữ văn 7); Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mây và Sóng (Ngữ văn 9)
ca dân gian đến thơ thời trung đại và thơ hiện đại sở dĩ như vậy, không chỉ vì trăng là một hình ảnh đẹp của thiên nhiên, tuy ở xa nhưng lại gần gũi với con người, mà còn vì trăng có khả năng gợi ra nhiều cảm xúc, liên tưởng, tưởng tượng và suy nghĩ ở con người Hình ảnh trăng đã được các nhà thơ sử dụng rất đa dạng, với nhiều ý nghĩa khác nhau và bằng những bút pháp riêng biệt, gợi ra nhiều liên tưởng phong phú
Trang 28NHỮNG CÂU THƠ VIẾT VỀ TRĂNG
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
(Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
Trang 29CÁC DẠNG CÂU HỎI ĐỌC - HIỂU VỀ THƠ
1 Chép thuộc thơ
2 Cho một đoạn thơ, yêu cầu học sinh nêu tên tác giả và hoàn cảnh sáng tác
3 Phân tích ý nghĩa nhan đề của một bài thơ
4 Yêu cầu học sinh chỉ ra mạch cảm xúc trong bài thơ (đoạn thơ)
5 Liệt kê những biện pháp nghệ thuật: biện pháp tu từ, từ ngữ lạ hóa trong bài thơ, giọng điệu, cách gieo vần được tác giả sử dụng trong bài thơ, qua đó, học sinh hãy phân tích tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật
6 Sau khi đọc bài thơ (đoạn thơ) học sinh cảm nhận như thế nào tình
cảm tác giả, vẻ đẹp bức tranh thơ
Trang 30KĨ NĂNG PHÂN TÍCH THƠ
Trang 31- Thơ trữ tình là tiếng nói trực tiếp của chủ thể trữ tình, vì vậy nó chủ yếu dùng phương thức biểu cảm, có thể kết hợp với tự sự, miêu
- Lời bộc bạch trữ tình có thể hướng vào một đối tượng cụ thể
nào đó (Lời người cha nói với con trong bài “Nói với con”; em bé với mẹ trong bài “Mây và sóng”), cũng có thể là lời nói với chính mình (Ánh trăng), hoặc tự biểu hiện ra trước mọi người (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Mùa xuân nho nhỏ)
Trang 32KIẾN THỨC BỔ SUNG
Trang 33Miêu tả Dùng ngôn ngữ tái hiện hình ảnh, tính chất sự việc hiện tượng, sự vật giúp con người nhận biết, hiểu được chúng.
Biểu cảm Nhu cầu bộc lộ trực tiếp, gián tiếp về thế giới xung quanh, thế giới tự nhiên xã hội
HCCV Trình bày theo mẫu chung dùng để giao tiếp trong hành
Trang 34Điểm giống và khác nhau của Thúy Vân và Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
- Giống nhau: Mai cốt cách, tuyết tinh thần, Phong lưu rất mực hồng
quần/ Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê, Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
- Khác nhau:
+ Thúy Vân: trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở
nang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da…hài hòa, bình yên
+ Thúy Kiều: sắc sảo mặn mà/ So bề tài sắc lại là phần hơn - Làn
thu thủy nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
- Quan niệm củaNguyễn Du về mối quan hệ giữa nhan sắc, tài năng và
số phận: Vẻ đẹp sắc sảo, lôi cuốn, tài năng hơn người → bị đố kị, ghen ghét, số phận long đong
Trang 35Cảnh ngày xuân
Câu thơ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa" sử dụng
biện pháp tu từ nào? Chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy.
Trả lời:
- Câu thơ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” sử dụng bút
pháp gợi tả và biện pháp đảo ngữ.
- Trên nền trời xanh trong sáng của mùa xuân được điểm xuyết những đốm trắng của hoa lê.
+ Chữ “trắng”được đảo lên trước tạo sự mới mẻ tinh khôi, thanh khiết, kết tinh những tinh hoa của trời đất.
+ Chữ “điểm” nhấn mạnh, gợi hình ảnh bàn tay người họa
sĩ tạo nên những điểm chấm phá cho bức tranh cảnh mùa xuân.
→ Câu thơ đắt giá, diễn tả vẻ đẹp tự nhiên bình dị, trong trẻo
và giàu sức sống của mùa xuân.
Trang 36KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Em hãy nhận xét về trình tự thương nhớ của Thúy Kiều trong đoạn trích trên Theo em thứ tự đó có hợp lý không?
Trả lời:
- Trình tự thương nhớ của Thúy Kiều: nhớ Kim Trọng trước, sau đó nhớ cha mẹ Theo nhiều nhà hủ nho thì như vậy là không đúng với truyền thống dân tộc, thật ra lại là rất hợp lý + Kiều bán mình chuộc cha mẹ và em là đã thể hiện sự hiếu đễ của bản thân với công lao cha mẹ, nên nàng phần nào
đỡ day dứt.
+ Đối với Kim Trọng, Kiều nhận thấy mình như một kẻ
Trang 37
Cảm nhận về nàng Kiều trong 8 câu thơ cuối của bài?
cảnh đã nói lên sự vô định, buồn bã, nỗi lo âu kinh hãi dồn tới
đỉnh điểm trong cảm xúc của Kiều Hình ảnh cánh buồm xa xa
nơi cửa biển là hình ảnh rất đắt khi thể hiện được nội tâm nhân vật Kiều Cánh buồm nhỏ nhoi vô định cũng chính là hình ảnh Kiều vẫn lênh đênh giữa dòng đời không biết khi nào mới về
đoàn tụ với gia đình Tiếp nối là hình ảnh những cánh hoa tàn
lụi trôi man mác trên mặt nước mới xa thì Kiều lại càng buồn
hơn bởi nàng nhìn thấy thân phận vô định giữa dòng đời của
mình Hình ảnh nội cỏ rầu rầu như khắc họa sâu thêm nỗi buồn
không lối thoát của Kiều Nàng vô vọng vì những chuỗi ngày vô định xung quanh tẻ nhạt, không biết kéo tới bao giờ Dường như
nỗi buồn ngày càng tăng lên tới vô định, dồn dập Nỗi buồn
và sợ hãi dâng lên tột đỉnh, khiến Kiều rơi vào tuyệt vọng Tất
cả như muốn nhấn chìm, à dìm Kiều xuống tận đáy của sự đau khổ cùng cực
Trang 39Hình ảnh “đầu súng trăng treo” cho thấy cảm xúc gì
được thể hiện trong bài thơ? Qua đó em hiểu thêm gì về
tâm hồn của những người lính trong k/c chống Pháp?
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh độc đáo, bất ngờ, cũng chính là điểm nhấn của toàn bài thơ
+ Hình ảnh hiện thực và lãng mạn, gần và xa……
+ Súng là hình ảnh đại diện cho chiến tranh, khói lửa + Trăng là hình ảnh của thiên nhiên trong mát, thanh bình
- Sự hòa hợp giữa trăng với súng tạo nên vẻ đẹp tâm hồn của người lính và đồng đội , nói lên ý nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh vệ quốc
→ Câu thơ như nhãn tự của toàn bài thơ, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc thái lãng mạn, là một biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí
Trang 40Nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của người lao động trong bài
thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
Vẻ đẹp và sức mạnh của con người lao động trước thiên nhiên kì vĩ + Hình ảnh con người trước TN rộng lớn, kì vĩ.
Tầm vóc của con người được nâng lên : công việc đánh cá được dàn đan như thế trận hào hùng, hòa nhập với kích thước của thiên nhiên,
vũ trụ.
+ Con người ra khơi trong niềm vui câu hát.
Sự lãng mạn bay bổng, tinh thần lạc quan thấm vào từng câu hát khi những người lao động hăng say hát bài ca của niềm tin hi vọng, nhịp nhàng cùng thiên nhiên Vất vả nhưng có niềm vui.
+ Con người với ước mơ trong công việc
Với khí thế phơi phới, của đoàn thuyền và niềm vui, sức mạnh của người lao động trên biển làm chủ biển khơi, chinh phục biển khơi.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của biển
Con người thấy được sự giàu có trù phú của biển cả, hiểu được biển