Học sinh nhận thấy cần có những hành vi thể hiện sự tôn trọng các thành viên cũng như nếp sống riếng khi đến thăm người quen.. Học sinh có kĩ năng khi đến nhà người quen: - Biết nói lời[r]
Trang 1Tiết 4 : Sinh hoạt lớp
Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
I MỤC TIấU:
1 Giỳp học sinh nhận biết được:
- Sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
- Chương trỡnh học của học sinh lớp 1, 2, 4, 3, 5, học sinh THCS, THPT
- Chương trỡnh, thời gian học 8 bài của học sinh lớp 4
- Cấu trỳc của từng bài học trong SHS (Đọc truyện, Trao đổi, thực hành - Lời
khuyờn).
2 Học sinh cỳ kĩ năng:
- Biết sử dụng tài liệu giỏo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh lớp 4 (đọc lời giới thiệu, chương trỡnh, cỏc bài học, mục lục)
3 Học sinh cỳ thỏi độ đồng tỡnh, ủng hộ, mong muốn học và thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bộ tài liệu GD nếp sống thanh lịch, văn minh của 3 cấp học
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3’
5’
5’
1 Giới
thiệu bài
2 Giới
thiệu về
tài liệu
3 Giới
thiệu
chương
trỡnh 3
cấp
- GV giới thiệu khỏi quỏt về tài liệu “Giỏo dục nếp sống thanh lịch, văn minh” dành cho HS lớp 4
- GV giới thiệu bài học, ghi tờn bài “Giới thiệu chung”
- GV nờu một số vớ dụ về hành vi chưa đẹp của học sinh lớp 4, dẫn dắt đến ý nghĩa của những hành vi đẹp,
từ đú giỳp HS hiểu gớa trị của việc thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
- GV túm tắt nội dung lời giới thiệu, SHS trang 3
- Gọi HS đọc nội dung chương trỡnh cấp tiểu học, SHS trang 4
- GV giới thiệu với HS chương trỡnh của tài liệu
- Cả lớp ghi đầu bài vào vở
HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc nội dung chương trỡnh cấp tiểu học, SHS trang 4
- HS lắng nghe
Trang 210’
(2’)
4 Tìm
hiểu sách
học sinh
lớp 4
5 Tìm
hiểu các
bài học
liên quan
tới chủ đề
giao tiếp
ở lớp 1, 2,
3
6 Tổng
kết bài
dựng cho THCS, THPT (giới thiệu tên các chương)
- +SHS gồm có mấy bài?
- Tờn từng bài là gỡ?
- Mỗi bài học gồm mấy phần?
- GV kết luận chung
- + Nêu tên các bài học trong chủ đề: Nói, nghe, cử chỉ ở lớp 1,2,3?
- GV kết luận từng bài theo yêu cầu
- GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu lời khuyên của các bài trên
GV chốt một số lời khuyên
*Trang phục tới trường (Lớp 1)
Bữa ăn cùng khách (lớp 2)
- Biết giỳp đỡ người lớn việc vừa sức.
- Biết núi lời cảm ơn khi nhận thức ăn được mời.
- Ăn uống ý tứ, giữ vệ sinh.
- Biết bày tỏ thỏi độ hiếu khỏch (núi lời mời, gắp thức
ăn mời, trũ chuyện thõn thiện, cởi mở).
- Ăn xong, biết lấy tăm, nước, hoa quả mời mọi người.
- Gọi HS nêu vắn tắt về việc
sử dụng tài liệu GDNSTL,
VM cho HS lớp 4
- GV dặn và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 1 “Chia sẻ với ông bà, cha mẹ
- SHS lớp 4 gồm cú 8 bài, nội dung xoay quanh chủ đề
giao tiếp.
- Mỗi bài gồm 3 phần: Đọc truyện – Trao đổi, thực hành – Lời khuyên
- HS nêu
- HS lắng nghe
- Biết lựa chọn trang phục đỳng quy định, phù hợp với thời tiết
- Biết giữ gìn trang phục luôn gọn gàng, sạch sẽ
- Không mặc quần áo bẩn, quần áo nhàu nát hay tuột chỉ, đứt cúc
Ngôi trường của em (lớp 3)
- Sắp xếp đồ dựng học tập
và bàn ghế trong lớp gọn gàng, ngăn nắp
- Giữ vệ sinh chung mọi lỳc, mọi nơi.
- Giữ gìn khung cảnh trường, lớp xanh - sạch - đẹp.
-2 HS nêu
Trang 3Tiết 4 : Sinh hoạt lớp
Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
Bài 1: CHIA SẺ VỚI ễNG BÀ, CHA MẸ
I MỤC TIấU :
1 Học sinh nhận thấy nờn chủ động chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của mỡnh cựng ụng
bà, cha mẹ
2 Học sinh cú kĩ năng:
- Biết chủ động trũ chuyện với ụng bà, cha mẹ với thỏi độ lễ phộp, vui vẻ
- Trũ chuyện đỳng lỳc, đỳng chỗ
- Khụng núi chen ngang khi ụng bà, cha mẹ đang núi chuyện
3 Học sinh cú ý thức chủ động dành thời gian để chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cựng ụng bà, cha mẹ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sỏch HS
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3-5’ 1.Giới thiệu
bài
GV gọi HS nờu cỏc bài đạo đức đó học cú liờn quan đến tỡnh cảm, cỏch cư xử của cỏc
em đối với ụng bà, cha mẹ
- Quan tõm, chăm súc ụng
bà, cha mẹ, anh chị em (Đạo đức lớp 3)
- Hiếu thảo với ụng bà, cha
mẹ (Đạo đức lớp 4)
GV nhận xột cõu trả lời của
HS và giới thiệu bài học, ghi tờn bài “ Chia sẻ cựng ụng
bà, cha mẹ
- HS ghi bài vào vở
8’ 2.Nhận xột
hành vi
Khi cú chuyện vui hay chuyện buồn chỳng mỡnh thường chia sẻ với ai?
- HS nối tiếp nờu
GV gọi HS đọc truyện, SHS trang 5, 6
- 2 HS đọc nối tiếp
HS thảo luận và trả lời
Gọi cỏc nhúm bỏo cỏo Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
- Khi cú chuyện vui, bạn Nguyờn muốn chia sẻ niềm vui của mỡnh với ai?
- Khi cú chuyện vui, Nguyờn núi ngay với bố mẹ, ụng bà
- Bạn Minh khỏc bạn Nguyờn
ở điểm gỡ?
- Minh khỏc Nguyờn, Minh khụng chia sẻ niềm vui với ụng bà, cha mẹ
- Em thớch cỏch ứng xử của bạn nào? Vỡ sao?
- Em thớch cỏch ứng xử của bạn Nguyờn, vỡ chia sẻ niềm vui với ụng bà, cha mẹ làm tăng thờm tỡnh cảm gắn bú trong gia đỡnh
Trang 4- Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với ông bà, cha mẹ thì có lợi gì?
- Chia sẻ vui buồn với ông
bà, cha mẹ làm cho tình cảm gia đình thêm gắn bó, đó cũng là biểu hiện của con cháu hiếu thảo biết quan tâm tới những người lớn tuổi trong gia đình
+ Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Chủ động chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của mình với ông
bà, cha mẹ
GV chốt ý 1 của lời khuyên
và ghi bảng
- Trong lớp mình ai đã từng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của mình vớí ông bà, cha mẹ?
- HS nối tiếp nêu
8’ 3 Bày tỏ ý
kiến
gọi HS đọc bài tập 1
+Nêu các việc em đã làm được
GV kết luận từng theo từng trường hợp:
HS đọc
- HS nối tiếp nêu các việc đã làm được
- HS lắng nghe
GV chốt lời khuyên: - Trò chuyện đúng lúc, đúng
chỗ
- Không nói chen ngang khi ông bà, cha mẹ đang nói chuyện
8’ 4 Trao đổi,
thực hành
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng
xử của từ bạn trong từng trường hợp
HS đọc BT 2
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
GV nhận xét và kết luận chung:
HS lắng nghe
- Các tình huống trên muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Trò chuyện với ông bà, cha mẹ với thái độ lễ phép, vui vẻ
GV chốt và ghi bảng lời khuyên
2’ 5.Tổng kết
bài
Gọi HS đọc bài tập 3
- GV nhận xét theo từng tình huống
- Gọi HS nhắc lại nội dung lời khuyên
- Dặn HS chuẩn bị bài 2 “Trò chuyện với anh chị em”.
- HS đọc bài tập 3
- HS thảo luận và sắm vai
- HS trình bày kết quả
- Liên hệ với thực tế của HS
- 2 HS nhắc lại nội dung lời khuyên
Trang 5
Tiết 4 : Sinh hoạt lớp
Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
Bài 2: TRề CHUYỆN VỚI ANH CHỊ EM
I MỤC TIấU:
1 Học sinh nhận thấy nờn dành thời gian để chia sẻ và trũ chuyện với anh chị em trong gia đỡnh
2 Học sinh cú kĩ năng:
- Chủ động dành thời gian trũ chuyện, tõm sự với anh chị em trong gia đỡnh với thỏi
độ hoà nhó, thõn mật, vui vẻ
- Trũ chuyện đỳng lỳc, đỳng chỗ, khụng làm phiền khi mọi người cú việc bận
3 Học sinh mong muốn và chủ động dành thời gian trũ chuyện với anh chị em trong gia đỡnh
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sỏch HS
- Đồ dựng bày tỏ ý kiến, sắm vai
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3-5’
8’
1.Giới
thiệu bài
2.Nhận xột
hành vi
Gọi HS nhắc lại kiến thức liờn quan đến cỏch ứng xử với anh chị em trong gia đỡnh
- GV chốt và giới thiệu bài học, ghi tờn bài “Trũ chuyện với anh chị em”
- GV gọi HS đọc truyện
Yờu cầu HS thảo luận
- Minh giận Hải vỡ chuyện gỡ?
- Nhờ cuộc trũ chuyện với chị Lan mà Minh hiểu ra điều gỡ?
- Trũ chuyện, chia sẻ với anh chị em cú lợi gỡ?
- Lễ phộp với anh chị, nhường nhịn em nhỏ (Đạo đức lớp 1)
- Quan tõm, chăm súc ụng
bà, cha mẹ, anh chị em (Đạo đức lớp 3)
- HS ghi bài
-2 HS đọc truyện: Hai chị em -HS thảo luận cõu hỏi để tỡm hiểu nội dung cõu chuyện
-HS trỡnh bày kết quả
- Minh giận Hải vỡ Minh khụng muốn Hải cho bạn Hoa giấy kiểm tra
- Minh hiểu là bạn bố khụng nờn ứng xử với nhau như vậy, Hải làm như thế là đỳng
- Trũ chuyện, chia sẻ với anh chị em mỡnh sẽ cú được những lời khuyờn rất cú ớch, đồng thời chia sẻ cũng giỳp tỡnh cảm anh chị em trong gia đỡnh gắn
Trang 68’
8’
3’
3 Bày tỏ ý
kiến
4 Trao
đổi, thực
hành
5.Tổng kết
bài
- Chúng ta nên chia sẻ, trò chuyện với anh chị em trong gia đình vào lúc nào?
- Câu chuyện giúp chúng ta hiểu được điều gì?
- Chốt ý 1 của lời khuyên
- Gọi HS đọc bài tập 1/tr9
- Gọi HS nối tiếp nêu ý kiến đồng ý hay không đồng
ý với các việc làm và giải thích vì sao?
- GV kết luận
- Khi trò chuyện cùng anh chị em trong gia đình, em
phải có với thái độ như thế
nào?
-GV chốt ý 2 của lời khuyên
- Gọi HS đọc BT 2
+ Nhận xét về cách ứng xử của từng bạn?
+ Qua các cách ứng xử trên,
em rút ra được điều gì?
- Kết luận, rút ra lời khuyên
- Gọi HS đọc BT 3
- Chia 3 nhóm sắm vai để thể hiện tình huống
- GV nhận xét theo từng tình huống và động viên HS
- Liên hệ thực tế với HS
- Nêu lại nội dung bài học?
- Dặn HS về nhà học và làm theo các lời khuyên
- Chuẩn bị bài: Đến nhà
người quen.
bó với nhau hơn
- Em có thể nói chuyện với anh chị em khi đi học về, hay vào ngày nghỉ,
- Thường xuyên dành thời gian trò chuyện, tâm sự với anh chị em trong gia đình -HS đọc
- Liên hệ nội dung lời khuyên
- HS đọc bài tập 1
- HS nối tiếp nêu
- HS lắng nghe
- Khi trò chuyện cùng anh chị em trong gia đình, em phải có thái độ hoà nhã, thân mật, vui vẻ
- HS đọc lời khuyên
- HS đọc BT 2
- HS tiếp nối nhận xét
- Không làm phiền khi mọi người có việc bận
- Đọc lời khuyên
- HS đọc BT 3
- Các nhóm thảo luận, sắm vai thử, trình bày
- HS liên hệ thực tế
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lời khuyên
Trang 7Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
I MỤC TIấU :
1 Học sinh nhận thấy cần cú những hành vi thể hiện sự tụn trọng cỏc thành viờn cũng như nếp sống riếng khi đến thăm người quen
2 Học sinh cú kĩ năng khi đến nhà người quen:
- Biết núi lời hẹn đến thăm với chủ nhà
- Cú ý thức thực hiện nếp sinh hoạt của chủ nhà
- Cú cử chỉ, lời núi ý tứ, lịch sự và ý thức giữ vệ sinh
- Khụng tự ý vào cỏc phũng hay sử dụng đồ đạc của người quen khi chưa được phộp
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi đến nhà người quen
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sỏch HS
- Đồ dựng bày tỏ ý kiến, sắm vai
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
5’
8’
1.Kiểm tra
bài cũ
2.Nhận xột
hành vi
- Gọi HS nhắc lại kiến thức liờn quan đến giao tiếp với người quen
GV chốt và giới thiệu bài
học, ghi tờn bài “Đến nhà
người quen”.
- Gọi HS đọc truyện
- Yờu cầu HS trao đổi, thảo luận nội dung cõu chuyện
- Gọi dại diện nhúm bỏo cỏo
+ Khi đến nhà chị Mai, bạn Lõn đó làm những việc gỡ?
+ Nhận xột những việc làm của Lõn?
+ Nếu em là bạn Lõn khi đến nhà người quen, em sẽ ứng xử như thế nào?
+Cõu chuyện giỳp chỳng ta hiểu được điều gỡ?
- Lời chào (NSTL,VM lớp 1)
- Tụn trọng người nghe (NSTH,VM lớp 2)
- Cử chỉ đẹp (NSTL,VM lớp 3)
- Lịch sự khi đến nhà người khỏc (Đạo đức lớp 2)
- HS ghi bài
- 2 HS đọc truyện
- HS trao đổi, thảo luận nội dung cõu chuyện
- HS trỡnh bày kết quả
-Lõn tự ý ra vườn hỏi ổi, trờu đàn chú con và bị chú mẹ đuổi
- Những việc làm của Lõn thể hiện: bạn chưa tụn trọng chủ nhà
- Nếu muốn hỏi ổi, cần xin phộp gia đỡnh chị Mai, khụng trờu chọc đàn chú con
- Khụng nờn tự ý làm việc gỡ
Trang 88’
8’
2’
3 Bày tỏ ý
kiến
4 Trao
đổi, thực
hành
5.Tổng kết
bài
- Kl và ghi ý 2 của lời khuyên
GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS
- GV gọi HS đọc tập 1
Yêu cầu HS thảo luận
GV gọi đại diện nêu kết quả
GV kết luận:
+Việc làm của các bạn khuyên chúng ta điều gì?
-GV chốt và ghi bảng:
GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS
GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2
GV chia nhóm và yêu cầu
HS sắm vai
GV nhận xét và động viên
HS theo từng tình huống
GV liên hệ với thực tế của HS
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên
- Dặn HS chuẩn bị bài 4
“Thân thiện với hàng xóm”
khi chưa xin phép chủ nhà Thực hiện nếp sinh hoạt của chủ nhà
- HS đọc bài tập 1
- HS thảo luận nhóm nhóm nhận xét về việc làm của các bạn trong mỗi trường hợp
HS trình bày kết quả
HS lắng nghe
HS rút ra ý 1, ý 3, ý 4 của lời khuyên, SHS trang 14
HS đọc
- Biết nói lời hẹn đến thăm với chủ nhà
- Có cử chỉ, lời nói ý tứ, lịch
sự và ý thức giữ vệ sinh
- Không tự ý vào các phòng hay sử dụng đồ đạc của người quen khi chưa được phép -HS đọc các tình huống ở BT2
- HS thảo luận và sắm vai
HS trình bày kết quả
2 HS nhắc lại lời khuyên
TiÕt 4: Sinh ho¹t líp
Gi¸o dôc nÕp sèng thanh lÞch, v¨n minh
Trang 9Bài 4: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XểM
I MỤC TIấU :
1 Học sinh nhận thấy nờn thõn thiện, quan tõm, giỳp đỡ những việc vừa sức và khụng làm phiền với hàng xúm lỏng giềng
2 Học sinh cú kĩ năng:
- Biết bày tỏ sự thõn thiện, quan tõm, giỳp đỡ những việc vừa sức
- Chủ động thăm hỏi, động viờn khi hàng xúm ốm đau hoặc cú chuyện khụng vui
- Khụng làm phiền hàng xúm trong giờ nghỉ trưa, đờm khuya hay khi nhà cú khỏch
- Khụng tự tiện sử dụng đồ đạc nhà hàng xúm Nếu mượn đồ, nờn giữ gỡn cẩn thận
và trả đỳng hẹn
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thể hiện sự thõn thiện với xúm giềng
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sỏch HS
- Đồ dựng bày tỏ ý kiến, sắm vai
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
5’
8’
8’
1.Kiểm tra
bài cũ
2.Nhận xột
hành vi
3 Bày tỏ ý
kiến
Yờu cầu HS nhắc lại kiến thức liờn quan đến cỏch ứng
xử với hàng xúm lỏng giềng
- GV chốt và giới thiệu bài
học, ghi tờn bài “Thõn thiện
với hàng xúm”.
-Gọi HS đọc truyện, SHS trang 15, 16
Yờu cầu HS thảo luận cõu hỏi
Gọi HS bỏo cỏo kết quả + Vỡ sao bố Thủy Tiờn phải dắt xe mỏy ra đầu ngừ rồi mới nổ mỏy?
- Qua cõu chuyện trờn, em hiểu điều gỡ?
-Cõu chuyện trờn khuyờn
em điều gỡ?
- GVchốt và ghi bảng ý 2 của lời khuyờn
-GV tổ chức cho HS thực
hiện bài tập 1
- GV kết luận nội dung
GV mở rộng một số hành vi
- Quan tõm giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng (Đạo đức lớp 3)
- Đến nhà người quen (GDNSTL,VM lớp 4)
- HS ghi bài
HS đọc truyện: Khụng làm phiền hàng xúm
HS thảo luận cõu hỏi để tỡm hiểu truyện
HS trỡnh bày kết quả
- Vỡ bố sợ em bộ nhà cụ Hương giật mỡnh thức giấc
-Trong cỏch cư xử hàng ngày, cần để ý để khụng làm ảnh hưởng đến nhà hàng xúm
-Khụng làm phiền hàng xúm cũng là thể hiện tỡnh làng nghĩa xúm
HS rỳt ra ý 2 của lời khuyờn, SHS trang 17
- HS đọc
- Khụng gõy ụn ào, làm phiền hàng xúm trong giờ nghỉ trưa,
Trang 102’
4 Trao
đổi, thực
hành
5.Tổng kết
bài
ứng xử làm phiền đến nhà hàng xóm
Các cách ứng xử của từng bạn khuyên chúng ta điều gì?
GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2
-GV kết luận
- Qua việc làm của các bạn
em rút ra lời khuyên gì?
GV chốt và ghi lời khuyên
GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS
- Yêu cầu HS đọc bài 3
Yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân về những việc làm thể hiện sự thân thiện với xóm giềng
GV kết luận, khen ngợi những HS có nhiều việc làm thể hiện sự thân thiện với xóm giềng
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên
- Dặn HS chuẩn bị bài 5
“Nói chuyện với thầy cô giáo”.
đêm khuya hay khi nhà có khách
-HS thảo luận nhận xét về cách ứng xử của từng bạn
HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe Học sinh củng cố ý 2 của lời khuyên, SHS trang 17
HS đọc nội dung và nối tiếp nhận xét về việc làm của các bạn
- Không tự tiện sử dụng đồ đạc nhà hàng xóm Nếu mượn
đồ, nên giữ gìn cẩn thận và trả đúng hẹn
HS đọc
- 2 HS đọc
HS trình bày kết quả
HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên
Gi¸o dôc nÕp sèng thanh lÞch, v¨n minh
I MỤC TIÊU: