Kiến thức: Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng.. mùa?[r]
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng
mùa
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?
2 Kỹ năng: Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng
mùa trong năm
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập học kì I.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
- Hát
- HS nêu các bài đã học
Trang 2Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả
lớp nhận xét GV ghi tên tháng trên bảng
lớp theo 4 cột dọc
Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng
mười
Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng
mười một
Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng
mười hai
- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì
tháng 1 là tháng 11 âm lịch Không gọi
tháng tư là tháng bốn Không gọi tháng bảy
là tháng bẩy Tháng 12 còn gọi là tháng
chạp
- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên
tháng
- GV che bảng HS sẽ đọc lại
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong năm
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông
- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa
- HS xung phong nói lại
Trang 3- Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia
theo lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1
khác VD: ở miền Nam nước ta chỉ có 2
mùa là mùa mưa (từ tháng 5 tháng 10) và
mùa khô (từ tháng 11 tháng 4 năm sau)
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thực hành, thi đua.
ĐDDH: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu
- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều
hay của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó
vào bảng cho đúng lời bà Đất
- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội
dung bài tập cho 3, 4 HS làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Thực hành.
Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi.
ĐDDH: SGK
- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1
em nêu câu hỏi – em kia trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại
- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Những HS làm bài trên giấy khổ
to dán kết qủa lên bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi
Trang 4- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo
nhiều cách khác nhau
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời
tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè
- HS 1: Khi nào HS tựu trường
- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường
- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?
- HS 2: Mẹ thường khen em khi em chăm học
- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?
- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10
Tham khảo chi tiết các bài soạn giáo án Tiếng Việt lớp 2 tại đây: