1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

GIẢI CHI TIẾT đề thi thử môn Lý 2019 sở GD&ĐT Phú Thọ

11 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 889,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 VA. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt l[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

(Đề thi có 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………Số báo danh:…………

Câu 1: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9 m đến 3.10−7 m là

A tia Rơnghen B tia hồng ngoại C tia tử ngoại D ánh sáng nhìn thấy Câu 2: Một sóng âm truyền qua điểm M với cường độ âm là I Biết cường độ âm chuẩn là I0 Mức cường độ âm L (dB) của sóng âm này tại M được tính bằng công thức

A L =10log𝐼0

𝐼0 C L = log𝐼0

𝐼0

Câu 3: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức

là i = 2.10−2 cos(2.106t) (A), t tính bằng giây Điện tích cực đại của tụ điện là

Câu 4: Trong không khí, phôtôn A có bước sóng lớn gấp n lần bước sóng của phôtôn B thì tỉ số giữa năng lượng phôtôn A và năng lượng phôtôn B là A n2 B 12

n C n D

1

n

Câu 5: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?

Câu 6: Chiếu một ánh sáng có bước sóng λ và năng lượng phôtôn là ɛ vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng phát

quang có bước sóng λ' và năng lượng phôtôn là ɛ' Biết 𝜀′

𝜀= 0,8 Tỉ số 𝜆′

𝜆 bằng

Câu 7: Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa

A đổi chiều ở vị trí biên B luôn ngược chiều với chiều chuyển động

C có hướng không thay đổi D luôn hướng về vị trí cân bằng

Câu 8: Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức Φ = Φ0cos(ωt− π/6) thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây đó có biểu thức e = E0cos(ωt + φ - π/12) (với ω, E0, Φ0 là các hằng số dương) Giá trị của φ là

A −7𝜋

12 rad

Câu 9:Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau một

Câu 10:Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng là một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f Chu kì dao động

của vật là A 2f B 1

𝑓

Câu 11:Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 220√2cos(100πt + π/4)

V Giá trị cực đại của suất điện động này là

Câu 12:Gọi nđ, nt và nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng Sắp xếp nào sau đây là đúng ?

A nđ > nt > nv. B nv > nđ > nt C nt > nv > nđ D nt > nđ > nv

Câu 13:Đặt vào hai đầu đoạn mạch chi có điện trở thuần R điện áp xoay chiều u =U0cosωt (V) (U0 và ω là hằng số) Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là

A 𝑈0

𝑅

Câu 14: Trên một sợi dây đang có sóng dừng với bề rộng của một bụng sóng là 3 cm Biên độ dao động của điểm bụng là

Câu 15:Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có 2400 vòng dây và cuộn thứ cấp có 800 vòng dây Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 210 V Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi máy biến áp hoạt động không tải là

Mã đề thi 313

Trang 2

GV: Lê Thị Tho - THPT Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội 2

Câu 16:Phản ứng phân hạch là

A phản ứng trong đó một hạt nhân có số khối nhỏ vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn

B phản ứng hạt nhân thu năng lượng

C phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn

D sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn

Câu 17:Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian

A với cùng tần số B với cùng biên độ C cùng pha nhau D ngược pha nhau

Câu 18:Một con lắc lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang với biên độ 10 cm Khi vật ở vị trí biên thì lực đàn hồi tác dụng lên vật có độ lớn là

Câu 19:Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình Hai con lắc đơn có vật

nặng A và B được treo cố định trên một giá đỡ nằm ngang và được liên kết với nhau bởi

một lò xo nhẹ, khi cân bằng lò xo không biến dạng Vị trí của vật A có thể thay đổi

được Kích thích cho con lắc có vật nặng B dao động nhỏ theo phương trùng với mặt

phẳng hình vẽ Với cùng một biên độ dao động của vật B, khi lần lượt thay đổi vị trí của

vật A ở (1), (2), (3), (4) thì vật A dao động mạnh nhất tại vị trí

A (2) B (3) C (1) D (4)

Câu 20:Giới hạn quang điện của nhôm là 0,36 μm Lần lượt chiều vào tấm nhôm các bức xạ điện từ có bước sóng trong chân không là λ1 = 0,34 μm; λ2 = 0,2 μm; λ3 = 0,1 μm; λ4 = 0,5 μm Bức xạ không gây ra hiện tượng quang điện

Câu 21:Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều

dương của trục Ox Hình trên, (1) và (2) mô tả hình dạng của sợi dây

ở các thời điểm t1 và t2 = t1 + 0,15 (s) Chu kì của sóng này là

Câu 22: Điện năng được truyền từ một trạm phát đến nơi tiêu thụ

bằng đường dây truyền tải một pha Biết công suất ở trạm phát không đổi Ban đầu, công suất hao phí trên đường dây truyền tải là 50 kW và hệ số công suất của mạch điện là k Sau đó người ta chỉ mắc nối tiếp thêm vào đường dây truyền tải một tụ điện để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm đến giá trị cực tiểu và bằng 24,5 kW Giá trị của k là

Câu 23:Hai con lắc lò xo M và N giống hệt nhau, đầu trên của hai lò xo được gắn ở cùng một giá đỡ cố định nằm ngang Vật nặng của M và của N dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ lần lượt là A và A√3 Trong quá trình dao động, chênh lệch độ cao lớn nhất giữa hai vật là A.Chọn mức thế năng tại vị trí cân bằng của mỗi vật Khi động năng của M đạt cực đại và bằng 0,12 J thì động năng của N là

A 0,12 J B 0,09 J

C 0,36 J D 0,27 J

Câu 24: Cho đoạn mạch AB như hình H1 với L là cuộn cảm thuần, R là biến

trở Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u =

U√2cos2πft (V), U không đổi nhưng f có thể thay đổi được Hình H2 là đồ thị

biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ điện của mạch theo R là đường

(1) khi f = f1 và là đường (2) khi f = f2 Bỏ qua điện trở của dây nối Giá trị của

Pmax gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Trang 3

Câu 25:Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt (ω và U0 là các hằng số) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R1 và cuộn cảm thuần L thì dòng điện qua mạch có cường độ hiệu dụng I và trễ pha π/6 so với điện áp hai đầu đoạn mạch Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R2 và tụ điện C thì dòng điện qua mạch cũng có cường độ hiệu dụng I nhưng sớm pha π/4 so với điện áp hai đầu đoạn mạch Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm R1, R2, L và C mắc nối tiếp thì hệ số công suất của mạch có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 26: Lần lượt đặt hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) vào hai điểm A và B trong điện trường Độ lớn lực điện tác dụng lên q1, q2 lần lượt là F1 và F2, với F1 = 5F2. Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 thỏa mãn

A E2 =10E1. B E2 =0,4E1. C E2 = 2,5E1 D E2 = 2E1

Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn cùng pha đặt tại hai điểm A và B Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng là λ, độ dài đoạn thẳng AB là 5,8λ Ở mặt nước, gọi (Δ) là đường trung trực của AB; M, N, P, Q là bốn điểm không thuộc (Δ) mà phần tử nước tại bốn điểm đó đều dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần (Δ) nhất Trong bốn điểm M, N, P, Q, khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất có giá trị là

Câu 28: Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, bước sóng của ánh sáng

đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 600 nm Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân tối thứ 6 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là 0,45 cm Khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là

Câu 29: Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dùng có năng lượng –

0,544 eV về trạng thái dừng có năng lượng ‒3,4 eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng λ Lấy h = 6,625.10−34Js; c = 3.108 m/ s; 1eV =1,6.10−19 J Giá trị của λ là

Câu 30: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 200 g và lò xo có

độ cứng k, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Chọn gốc tọa độ

ở vị trí cân bằng, chiều dưong hướng xuống Hình trên là đồ thị biểu diễn sự

phụ thuộc của lực đàn hồi F tác dụng lên vật theo thời gian t Biết F1 + 3F2 +

6F3 =0 Lấy g =10 m/s2 Tại t = 0, độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật có

giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 10,1 N B 4,1 N

C 6,1 N D 18,1 N

Câu 31: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 0 đến vô cùng Khi giá trị của

biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 V Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là

A 4,5 V và 4,5 Ω B 9 V và 2,5 Ω

C 9 V và 4,5 Ω D 4,5 V và 0,25 Ω

Câu 32: Đơn vị đo từ thông là Vêbe (Wb) với 1 Wb bằng

Câu 33: Một thợ lặn ở dưới nước nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao 600 so với đường chân trời Biết chiết suất của nước là 4

3 Độ cao thực của Mặt Trời so với đường chân trời là

Câu 34:Cho phản ứng hạt nhân: 01𝑛+ 𝐿𝑖36 → α + 𝐻13 Hạt nhân 36𝐿𝑖 đứng yên, notron có động năng 3 MeV Hạt α và hạt nhân 13𝐻 bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của notron những góc tương ứng là 450 và 300. Coi phản ứng không kèm bức xạ gamma và lấy tỉ số khối lượng giữa các hạt nhân bằng tỉ số số khối của chúng Phản ứng trên

A thu năng lượng 2,263 MeV B tỏa năng lượng 2,263 MeV

C thu năng lượng 2,236 MeV D tỏa năng lượng 2,236 MeV

Câu 35:Hạt nhân đơteri 12𝐷 có năng lượng liên kết là 2,2356 MeV Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng

A 1,1178 MeV/nuclon B 4,4712 MeV/nuclon C 2,2356 MeV/nuclon D 0,7452 MeV/nuclon

Trang 4

GV: Lê Thị Tho - THPT Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội 4

Câu 36:Một điện tích Q bằng kim loại có khối lượng 10 g đang đứng yên trong khoảng chân không có điện trường đều, vecto cường độ điện trường E có phương thẳng đứng hướng xuống Chiếu vào Q chùm bức xạ điện từ sao cho xảy ra hiện tượng quang điện trong khoảng thời gian rất ngắn, sau đó Q chuyển động nhanh dần đều đi xuống với gia tốc 5,6 m/s2 Coi độ lớn cường độ điện trường luôn bằng 104 V/m và lấy e =1,6.10−19 C Số electron bật ra và dấu ban đầu của Q là

A 35.1015 và Q > 0 B 35.1015 và Q < 0 C 35.1012 và Q > 0 D 35.1012 và Q < 0

Câu 37:Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ

400 nm đến 760 nm Trên màn quan sát, M là vị trí mà tại đó có đúng 6 bức xạ cho vân sáng, trong đó có vân sáng của hai bức xạ có bước sóng là 680 nm và 544 nm Tại M cũng là vị trí vân tối của một số bức xạ khác trong đó bức xạ có bước sóng ngắn nhất là λmin. Giá trị λmin gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 38:Nito tự nhiên có khối lượng nguyên tử là mN =14,0067u gồm hai đồng vị chính là N14 và N15 có khối lượng nguyên tử lần lượt là m14 =14,00307u và m15 =15,00011u Tỉ lệ đồng vị N14 và N15 trong nitơ tự nhiên tương ứng bằng

A 98,26% và 1,74% B 1,74% và 98,226% C 99,64% và 0,36% D 0,36% và 99,64% Câu 39:Mạch dao động dùng làm mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 30 m Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải thay tụ điện C0 của mạch dao động bằng một tụ điện khác có điện dung bằng

Câu 40:Một con lắc đơn có chiều dài 60 cm dao động điều hòa tại nơi có g =10 m/s2 Tại thời điểm t1, vật có li độ góc bằng 0,06 rad Tại thời điểm t2 = t1 + 𝜋√6

20 (s), tốc độ của vật có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

HẾT

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

(Đề thi có 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………Số báo danh:………

Câu 1: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9 m đến 3.10−7 m là

A tia Rơnghen B tia hồng ngoại C tia tử ngoại D ánh sáng nhìn thấy Câu 2: Một sóng âm truyền qua điểm M với cường độ âm là I Biết cường độ âm chuẩn là I0 Mức cường độ âm L (dB) của sóng âm này tại M được tính bằng công thức

A L =10log𝐼0

𝐼0 C L = log𝐼0

𝐼 D L = 10log𝐼

𝐼0

Câu 3: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức

là I = 2.10−2 cos(2.106t) (A), t tính bằng giây Điện tích cực đại của tụ điện là

A 106 C B 10−8 C C 4.10−6 C D 4.106 C HD: 0

0

I q

Câu 4: Trong không khí, phôtôn A có bước sóng lớn gấp n lần bước sóng của phôtôn B thì tỉ số giữa năng lượng phôtôn A và năng lượng phôtôn B là A n2 B 12

n C n D

1

n HD:

hc

n

n

Câu 5: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ? A Tia β+ B Tia X C Tia α D Tia γ Câu 6: Chiếu một ánh sáng có bước sóng λ và năng lượng phôtôn là ɛ vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng phát

quang có bước sóng λ’ và năng lượng phôtôn là ɛ’ Biết 𝜀′

𝜀 = 0,8 Tỉ số 𝜆

𝜆 bằng

A 1,25 B 0,8 C 1 D 1,5 HD:

'

hc hc

Câu 7: Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa

A đổi chiều ở vị trí biên B luôn ngược chiều với chiều chuyển động

C có hướng không thay đổi D luôn hướng về vị trí cân bằng

Câu 8: Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức Φ = Φ0cos(ωt− π/6) thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây đó có biểu thức e = E0cos(ωt + φ – π/12) (với ω, E0, Φ0 là các hằng số dương) Giá trị của φ là

12 rad

HD: + Từ thông nhanh pha π/2 so với suất điện động: ( )

e

12

Câu 9:Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau một

Câu 10:Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng là một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f Chu kì dao động

của vật là A 2f B 1

𝑓

HD: + Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức = f  T = 1

f

Câu 11:Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 220√2cos(100πt + π/4)

V Giá trị cực đại của suất điện động này là

A 110 V B 220√2 V C 110√2 V D 220 V

Câu 12:Gọi nđ, nt và nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng Sắp xếp nào sau đây là đúng ?

A nđ > nt > nv. B nv > nđ > nt C nt > nv > nđ D nt > nđ > nv

Câu 13:Đặt vào hai đầu đoạn mạch chi có điện trở thuần R điện áp xoay chiều u =U0cosωt (V) (U0 và ω là hằng số) Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là

A 𝑈0

4𝑅 B 𝑈0

𝑅

Mã đề thi 313

Trang 6

GV: Lê Thị Tho - THPT Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội 6

Câu 14: Trên một sợi dây đang có sóng dừng với bề rộng của một bụng sóng là 3 cm Biên độ dao động của điểm bụng là A 1,5 cm B 0,5 cm C 3 cm D 0,75 cm

HD: + Biên độ dao động của điểm bụng bằng 1

2 bề rộng của bụng sóng

Câu 15:Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có 2400 vòng dây và cuộn thứ cấp có 800 vòng dây Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 210 V Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi

máy biến áp hoạt động không tải là A 0 V B 630 V C 70 V D 105 V HD: 1 1

.

NU

Câu 16: Phản ứng phân hạch là A phản ứng trong đó một hạt nhân có số khối nhỏ vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn

B phản ứng hạt nhân thu năng lượng C phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn

D sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn

Câu 17:Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian

A với cùng tần số B với cùng biên độ C cùng pha nhau D ngược pha nhau

Câu 18:Một con lắc lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang với biên độ 10 cm Khi vật ở vị trí biên thì lực đàn hồi tác dụng lên vật có độ lớn là

HD: + Con lắc lò xo nằm ngang, ở vị trí biên, độ lớn lực đàn hồi cực đại: F = kA

Câu 19:Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình Hai con lắc đơn có vật

nặng A và B được treo cố định trên một giá đỡ nằm ngang và được liên kết với nhau bởi

một lò xo nhẹ, khi cân bằng lò xo không biến dạng Vị trí của vật A có thể thay đổi được

Kích thích cho con lắc có vật nặng B dao động nhỏ theo phương trùng với mặt phẳng hình

vẽ Với cùng một biên độ dao động của vật B, khi lần lượt thay đổi vị trí của vật A ở (1),

(2), (3), (4) thì vật A dao động mạnh nhất tại vị trí

A (2) B (3) C (1) D (4)

HD: + Khi vật nặng của con lắc A ở vị trí (4) thì chiều dài con lắc A = chiều dài con lắc B  Tần số riêng của con lắc

A bằng tần số của lực cưỡng bức do B gây ra  Xảy ra cộng hưởng  Con lắc A ở vị trí (4) dao động mạnh nhất

Câu 20:Giới hạn quang điện của nhôm là 0,36 μm Lần lượt chiều vào tấm nhôm các bức xạ điện từ có bước sóng trong chân không là λ1 = 0,34 μm; λ2 = 0,2 μm; λ3 = 0,1 μm; λ4 = 0,5 μm Bức xạ không gây ra hiện tượng quang điện

HD: + Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện là    0.

Câu 21: Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều

dương của trục Ox Hình trên, (1) và (2) mô tả hình dạng của sợi dây ở

các thời điểm t1 và t2 = t1 + 0,15 (s) Biết T > 0,15 s Chu kì của sóng này

A 0,4 s B 1,25 s C 2,5 s D 0,83 s

HD: + Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất theo phương

truyền sóng và dao động cùng pha  λ = 8 ô

+ Sau thời gian Δt = 0,15 s, sóng truyền được quãng đường: s = 3 ô

0,15

s

Câu 22:Điện năng được truyền từ một trạm phát đến nơi tiêu thụ bằng đường dây truyền tải một pha Biết công suất ở trạm phát không đổi Ban đầu, công suất hao phí trên đường dây truyền tải là 50 kW và hệ số công suất của mạch điện

là k Sau đó người ta chỉ mắc nối tiếp thêm vào đường dây truyền tải một tụ điện để công suất hao phí trên đường dây

truyền tải giảm đến giá trị cực tiểu và bằng 24,5 kW Giá trị của k là A 0,51 B 0,30 C 0,49 D 0,70 HD: + Công suất truyền đi (P) và điện áp trước khi truyền đi (U) không đổi:

2

2

2

1

1 2 2

2

2 max min

1

.

50(W) ( os )

1 50

24, 5

24, 5(W) ( os )

hp

hp hp

P R

P

P

P R

P

k  0, 7

Trang 7

Câu 23:Hai con lắc lò xo M và N giống hệt nhau, đầu trên của hai lò xo được gắn ở cùng một giá đỡ cố định nằm ngang Vật nặng của M và của N dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ lần lượt là A và A√3 Trong quá trình dao động, chênh lệch độ cao lớn nhất giữa hai vật là A.Chọn mức thế năng tại vị trí cân bằng của mỗi vật Khi động năng của M đạt cực đại và bằng 0,12 J thì động năng của N là

HD: +

2

max

A

+

max

W 0,12

2

2

M

N N

A

J A

    + Khi (W )dM max thì xN = AN/2 = 3

2

A

2

2

A

 WđN = WN – WtN = 0,27 (J)

Câu 24:Cho đoạn mạch AB như hình H1 với L là cuộn cảm thuần, R là biến trở

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u = U√2cos2πft (V),

U không đổi nhưng f có thể thay đổi được Hình H2 là đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của công suất tiêu thụ điện của mạch theo R là đường (1) khi f = f1 và là

đường (2) khi f = f2 Bỏ qua điện trở của dây nối Giá trị của Pmax gần nhất với giá

trị nào sau đây ? A 280 W B 140 W C 134 W D 260 W

HD: + Đường (1) 2

1max

1 100( W )

120( )

24000( ).

2

U

R

+ Đường (2):

2

24000( ) 200( ) 2 2

V

+

2 max

2 2

60 5(W)

U

P

Câu 25:Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt (ω và U0 là các hằng số) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R1 và cuộn cảm thuần L thì dòng điện qua mạch có cường độ hiệu dụng I và trễ pha π/6 so với điện áp hai đầu đoạn mạch Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R2 và tụ điện C thì dòng điện qua mạch cũng có cường độ hiệu dụng I nhưng sớm pha π/4 so với điện áp hai đầu đoạn mạch Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm R1, R2, L và C mắc nối tiếp thì hệ số công suất của mạch có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

1

2 1

L

L

R

2

4

C

C

Z

R

+ Mạch R1,L và mạch R2, C: Cùng U, có cùng I  Z1= Z2, từ (*) và (**)  1 2 3

2

RR

+ Mạch gồm R1, R2, L và C mắc nối tiếp thì hệ số công suất: 1 2

cos

( ) ( L C)

Câu 26: Lần lượt đặt hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) vào hai điểm A và B trong điện trường Độ lớn lực điện tác dụng lên q1, q2 lần lượt là F1 và F2, với F1 = 5F2. Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 thỏa mãn

A E2 =10E1. B E2 =0,4E1. C E2 = 2,5E1 D E2 = 2E1

Trang 8

GV: Lê Thị Tho - THPT Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội 8

HD: + 1 1 1 2 1 1 5 2

2

F F

Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn cùng pha đặt tại hai điểm A và B Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng là λ, độ dài đoạn thẳng AB là 5,8λ Ở mặt nước, gọi (Δ) là đường trung trực của AB; M, N, P, Q là bốn điểm không thuộc (Δ) mà phần tử nước tại bốn điểm đó đều dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần (Δ) nhất Trong bốn điểm M, N, P, Q, khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất có giá trị là

HD: + M, N, P, Q thuộc hình chữ nhật , khoảng cách xa nhất bằng độ dài đường

chéo MP Ta chi xét điểm M

+ M dao động với biên độ cực đại: d2  d1 k

+ M dao động cùng pha với nguồn:

5,8

5,8

le le

chan chan



+ M gần Δ nhất thì

2

1 2

1

4

3 4

2

d

d d

d

(loại)

4 điểm M, N, P, Q thuộc e líp 7λ

+ Chọn λ = 1  32(MH)2  42(MH)2 5,8MH1,93 MQ  3,86; MN  1, 21  MP  4, 05

Câu 28: Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 600 nm Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân tối thứ 6 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là 0,45 cm Khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là

HD: + d = 4,5i =4,5 mm  I = 1 mm; D ai

a

    2( )m

Câu 29: Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dùng có năng lượng –

0,544 eV về trạng thái dừng có năng lượng ‒3,4 eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng λ Lấy h = 6,625.10−34Js; c = 3.108 m/ s; 1eV =1,6.10−19 J Giá trị của λ là

HD: +

6, 625.10 3.10 ( 0,544 3, 4).1, 6.10

6

0, 4349396.10 ( ) m

Câu 30: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 200 g và lò xo có độ cứng

k, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân

bằng, chiều dương hướng xuống Hình trên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực

đàn hồi F tác dụng lên vật theo thời gian t Biết F1 + 3F2 + 6F3 =0 Lấy g =10 m/s2 Tại

t = 0, độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật có giá trị gần nhất với giá trị nào sau

đây ? A 10,1 N B 4,1 N C 6,1 N D 18,1 N

HD: + Lực đàn hồi của lò xo được xác định bằng công thức: F     k ( 0 x )

Với  0 là độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng, x là li độ của vật (chiều dương

hướng xuống!)

3 6 0

F F F

   

        

    

(1)

Trang 9

+ Từ đồ thị:  4 1 1 2 1

2

A

A     x   + Tại t = 0: F1    k1( 0 x1)   k 3   0 3 mg   3.0, 2.10   6( ) N  Độ lớn: F1  6( )N

Câu 31: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 0 đến vô cùng Khi giá trị của

biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 V Suất điện động và điện trở trong của

nguồn điện lần lượt là A 4,5 V và 4,5 Ω B 9 V và 2,5 Ω C 9 V và 4,5 Ω D 4,5 V và 0,25 Ω

HD: + E = U1 + 1 1

0

E

R r

  4, 5( )V ; + 2 2

4( ) 2( )

V A

EUI rV   r 0, 25( )

Câu 32: Đơn vị đo từ thông là Vêbe (Wb) với 1 Wb bằng

Câu 33: Một thợ lặn ở dưới nước nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao 600 so với đường

chân trời Biết chiết suất của nước là 4

3 Độ cao thực của Mặt Trời so với đường

chân trời là A 680 B 480 C 220 D 420

HD: + Hướng của Mặt Trời mà người thợ lặn nhìn thấy là hướng của các tia sáng

khúc xạ vào nước

+ Ta có đường đi của các tia sáng như hình vẽ Do đó: r = 900 – 600 = 300

+ ĐLKX AS: sini = nsinr = (4/3)sin300 = 2/3  i ≈ 420

+ Độ cao thực của Mặt Trời so với đường chân trời: α = 900 – i = 480

Câu 34:Cho phản ứng hạt nhân: 01𝑛+ 𝐿𝑖36 → α + 𝐻13 Hạt nhân 36𝐿𝑖 đứng yên, notron có động năng 3 MeV Hạt α và hạt nhân 13𝐻 bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của notron những góc tương ứng là 450 và 300. Coi phản ứng không kèm bức xạ gamma và lấy tỉ số khối lượng giữa các hạt nhân bằng tỉ số số khối của chúng Phản ứng trên A thu năng lượng 2,263 MeV B tỏa năng lượng 2,263 MeV

C thu năng lượng 2,236 MeV D tỏa năng lượng 2,236 MeV

3( )

3

sin 45 sin105 sin 30 (sin 45 ) (sin105 ) (sin 30 )

MeV

(4 2 3)( ); (6 3 3)( )

4

H

4

H n Li

       2, 26313972(MeV)

Câu 35:Hạt nhân đơteri 12𝐷 có năng lượng liên kết là 2,2356 MeV Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng

A 1,1178 MeV/nuclon B 4,4712 MeV/nuclon C 2,2356 MeV/nuclon D 0,7452 MeV/nuclon HD: + W 2, 2356

W

2

LK LKR

A

   1,1178(MeV)

Câu 36:Một điện tích Q bằng kim loại có khối lượng 10 g đang đứng yên trong khoảng chân không có điện trường đều, vecto cường độ điện trường E có phương thẳng đứng hướng xuống Chiếu vào Q chùm bức xạ điện từ sao cho xảy ra hiện tượng quang điện trong khoảng thời gian rất ngắn, sau đó Q chuyển động nhanh dần đều đi xuống với gia tốc 5,6 m/s2 Coi độ lớn cường độ điện trường luôn bằng 104 V/m và lấy e =1,6.10−19 C Số electron bật ra và dấu ban

đầu của Q là A 35.1015 và Q > 0 B 35.1015 và Q < 0 C 35.1012 và Q > 0 D 35.1012 và Q < 0

HD:

+ Ban đầu điện tích đứng yên  Lực điện thẳng đứng hướng lên, E thẳng đứng hướng xuống  F E Q0

Trang 10

GV: Lê Thị Tho - THPT Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội 10

+ Khi xảy xa hiện tượng quang điện trong thời gian rất ngắn  Độ lớn lực F giảm (và F < P) nhưng chiều của lực điện và dấu của điện tích không đổi  Q’ chuyển động nhanh dần đều đi xuống với độ lớn gia tốc:

2

10( / )

m s

+ Ta có:

'

e

3, 5.10 (electron)

Câu 37:Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ

400 nm đến 760 nm Trên màn quan sát, M là vị trí mà tại đó có đúng 6 bức xạ cho vân sáng, trong đó có vân sáng của hai bức xạ có bước sóng là 680 nm và 544 nm Tại M cũng là vị trí vân tối của một số bức xạ khác trong đó bức xạ có bước sóng ngắn nhất là λmin. Giá trị λmin gần nhất với giá trị nào sau đây?

HD: + 1 2

544 4 8 12

680 5 10 15

k

k

+

1 1 1

1 1

1 1 1

4.680

8.680

8 400 760 7,16 13, 6(*) 8, 9,10,11,12,13

co giatri co bucxa

k

k

+ Tại M cũng là vị trí vân tối của một số bức xạ khác  min

8.680 (k ban nguyen)

  , từ (*) ( kban nguyen. )max= 13,5

 min 8.680

13, 5

   402, 962963(nm)

Câu 38:Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử là mN =14,0067u gồm hai đồng vị chính là N14 và N15 có khối lượng nguyên tử lần lượt là m14 =14,00307u và m15 =15,00011u Tỉ lệ đồng vị N14 và N15 trong nitơ tự nhiên tương ứng bằng

A 98,26% và 1,74% B 1,74% và 98,226% C 99,64% và 0,36% D 0,36% và 99,64% HD: + Trong 100 hạt N tự nhiên thì có x hạt N14 và y = (100-x) hạt N15 Ta có:

x m   x mmx99, 6359;y0, 3641

Câu 39:Mạch dao động dùng làm mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 30 m Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải thay tụ điện C0 của mạch dao động bằng một tụ điện khác có điện dung bằng

( )

30 2

60

C

C

C

C

Câu 40:Một con lắc đơn có chiều dài 60 cm dao động điều hòa tại nơi có g =10 m/s2 Tại thời điểm t1, vật có li độ góc bằng 0,06 rad Tại thời điểm t2 = t1 + 𝜋√6

20 (s), tốc độ của vật có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

T

g

v  Sss    g   0,14696938(m s/ )

HẾT

Ngày đăng: 13/01/2021, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w