Sau đó, viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô ở hàng dưới cùng của bài, em sẽ biết được tên nhà bác học.. S..[r]
Trang 14 – 1 =… 4 + (-1) =…
4 – 2 =… 4 +( -2) =…
4 – 3 =… 4 + (-3) =…
4 – 4 =… 4 + (-4) =…
3 2 1
1 2
4 – 2 = 4 + (-2)
4 – 3 = 4 + (-3)
4 – 4 = 4 + (-4)
→
1 Tính rồi so sánh kết quả của phép tính theo hàng ngang.
Trang 2Ở các đẳng thức trên, từ
vế trái sang vế phải đã có
sự thay đổi gì?
4 – 1 = 4 + (-1)
4 – 2 = 4 + (-2)
4 – 3 = 4 + (-3)
4 – 4 = 4 + (-4)
1 Tính rồi so sánh kết quả của phép tính theo hàng ngang:
Trang 3Ta nhận thấy:
chuyển thành
chuyển thành
Phép cộng
số đối của nó
1 Tính rồi so sánh kết quả của phép tính theo hàng ngang:
4 – 1 = 4 + (-1)
4 – 2 = 4 + (-2)
4 – 3 = 4 + (-3)
4 – 4 = 4 + (-4) Chuyển
Số đối
Phép trừ
Số trừ
Vậy: a – b = a +
Trang 4a - b =
- Chuyển thành +
Số đối
Quy tắc : Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b
2 Hiệu của hai số nguyên:
Cho ta nói: Hiệu của a và b ký hiệu a - b
Trang 54 – 5 = 4 + (-5)= -1 được viết là 4 – 5 = -1
4 – 6 = 4 + (-6)= -2 được viết là 4 – 6 = -2
3 Ví dụ:
14 – 26 = …
4 – (-1)=…
(-4) – (-25)=…
- Điền số thích hợp vào ô trống:
-12 5
21
Trang 6a) 12-6; b) 23 –(-35); c) (-145)-(254)
Bài 1 Tính:
Bài 2 Thực hiện phép tính:
a) [(-3)-4]+8; b)(-2)-(-4)-5; c) 0-(-2)+6
4 Bài tập áp dụng:
Nhận xét: Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z luôn thực hiện được.
Trang 7Bài 3: Hãy điền số thích hợp vào các ô vuông trong các phép tính dưới đây Sau đó, viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô ở hàng dưới cùng của bài, em sẽ biết được tên nhà bác học.
S -2 - 7 =
E -9 - (-1) =
T -3 - (-11) =
M 0 -15 =
I -1 - 9 =
A 5 - 7 =
C -7 - (-2) =
-2 -5 -9 -10 -15 -8 8
Trang 8S -2 - 7 =
E -9 – (-1) =
T -3 - (-11) =
M 0 -15 =
I -1 - 9 =
A 5 – 7 =
C -7 – (-2) =
-2 -5 -9 -10 -15 -8 8
-5 -8 -15
-10 -2
8 -9
C
Bài 3: Hãy điền số thích hợp vào các ô vuông trong các phép tính dưới đây Sau đó, viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô ở hàng dưới cùng của bài, em sẽ biết được tên nhà bác học.
Trang 9nhà thiên văn và toán học nổi tiếng Phidias Người cha đã đích thân dạy dỗ và hướng ông đi vào con đường khoa học tự nhiên Acsimet có nhiều đóng góp to lớn trong lĩnh vực Vật lý,
Toán học và Thiên văn học Tương truyền rằng ông đã tìm ra định luật về sức đẩy của nước khi đang tắm.
Trang 11Bài 52(sgk) : Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét, biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.
Bài giải:
Tuổi thọ của bác học Ác-si-mét là:
(-212) - (-287) = (-212) + 287 = 75 (tuổi)
Trang 12 Nắm vững các quy tắc trừ hai số nguyên.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ