-Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng bổ ngữ cho[r]
Trang 1NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 11 THEO CHUYÊN ĐỀ
CÂU CHẺ (CLEFT SENTENCES)
I Câu chẻ là gì? Cách dùng câu chẻ lớp 11
-Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng
bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất
– Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu
II Cấu trúc câu chẻ lớp 11
1.Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ.
It + (be) + S + who/that + V…
Ex: Lan is the best dancer (Lan là người nhảy giỏi nhất)
It is Lan who is the best dancer (Đây là Lan người mà nhảy giỏi nhất)
2 Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ.
S + Auxilliar + Vinf…
Câu chẻ nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương đương với thời động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể
Ex:
I finished all my work yesterday
(Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai)
Trang 2I did finish all my work yesterday.
(Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai)
3 Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ.
It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.
Ex:
I gave her a pen last night (Tôi đã tặng cô ấy một chiếc bút tối qua)
It was her whom I gave a pen last night
(Cô ấy người mà tôi đã tặng một chiếc bút tối qua)
4 Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu.
It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V.
Ex: She lives in a small house (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ)
It is a small house that she lives in
(Nó là một ngôi nhà nhỏ nơi mà cô ấy sống)
III Câu chẻ trong câu bị động.
Câu chủ động: It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.
Câu bị động: It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).
Ex:
Jim gave her boyfriend a lot of gifts
Trang 3(Cô gái này đã tặng cho bạn trai cô ấy rất nhiều quà).
It was Jim’s boyfriend whom was given a lot of gifts
(Bạn trai của Jim người mà đã được tặng rất nhiều quà bởi cô ấy)
IV Bài tập về câu chẻ.
Câu chẻ là dạng cấu trúc khá phổ biến trong các bài tập tiếng anh lớp 11 Các bạn cần nắm vững lý thuyết bên trên và làm các bài tập ngay sau đây để củng cố Dưới đây là một vài bài tập nhỏ chúng tôi đã tổng hợp dành cho các bạn:
Bài 1 Viết lại câu không làm thay đổi nghĩa và use cấu trúc câu chẻ với từ được gạch chân.
1 Gim will visit my grandparents next month
_ (will be)
2 Her father hit this dog in the yard
_ (was)
3 His girlfriend made some candies for his birthday’s party
_ (was)
4 Tom passed the test last week
_ (was)
5 We were born in Hanoi
_ (that)
6 They cleaned the doors this morning
Trang 4_ (cleaned)
Bài 2 Rewrite these sentences with the same meaning and using the cleft sentences with underlined word:
1 My father usually complains about my students whenever they go to my house
-2 I used to like climbing up tress and pick fruits
-3 My neighbors always make noise at night
-4 We often complain about the noise at night
-5 You gave her a bunch of rose last week
-6 Our English teacher is the greatest teacher in the world
-7 The earthquake destroyed everything two years ago
-8 My recent computer helps me a lots in preparing tasks for my students
Trang 5
-9 My students’ bad behavior made me sad yesterday morning.
-10 The man gave her the book
-ĐÁP ÁN
Bài 1 Viết lại câu không làm thay đổi nghĩa và use cấu trúc câu chẻ với từ được gạch chân.
1 It will be Gim who visit my grandparents next month
2 It was this dog that her father hit in the yard
3 It was his girlfriend who made some candies for his birthday’s party
4 It was last week that Tom passed the test
5 It was Hanoi that We were born in
6 It was the doors that were cleaned this morning
Bài 2 Rewrite these sentences with the same meaning and using the cleft sentences with underlined word:
1 It is my father that/who usually complains about my students whenever they go to my house
2 It was I that/who used to like climbing up tress and pick fruits
3 It is my neighbors who/that always make noise at night
4 It is we who/that often complain about the noise at night
Trang 65.It was you/that who gave her a bunch of rose last week.
6.It is our English teacher who/that is the greatest teacher in the world
7.It was the earthquake that destroyed everything two years ago
8.It is my recent computer that helps me a lots in preparing tasks for my students 9.It was my student’s bad behavior that made me sad yesterday morning
10.It was the man who/that gave her the book
Mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu Tiếng Anh lớp 11 tại đây:
Bài tập Tiếng Anh lớp 11 theo từng Unit:
Bài tập trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh lớp 11: