Mùa xoài nào cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.. Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ.[r]
Trang 1Trường TH.THCS PHONG ĐÔNG
Lớp 4/……Điểm………
Họ và tên:………
Đề kiểm tra HKI – Năm học 2019 - 2020 Môn: Tiếng Việt
Thời gian: … phút Ngày kiểm tra:
Điểm Lời phê
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng việt:
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Cây xoài
Ba tôi trồng một cây xoài Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng Mùa xoài nào cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang vườn chú Tư Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái Sơn (con chú Tư) cũng đem cây có móc ra vịnh cành xuống hái Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả Lần này thì chú không nhận Đợi lúc
ba tôi đi vắng, chú ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú Các cành thi nhau đổ xuống Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra Ba tôi thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì Mùa xoài lại đến Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả Tôi liền phản đối Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ!
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời Lần này, chú chỉ nhận mấy quả thôi Nhưng từ
đó, cây xoài lại cành lá xum xuê Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời
Mai Duy Quý
A 1 Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
A 2 Đọc hiểu đoạn văn và trả lời câu hỏi( 7 điểm )
Câu 1: Mỗi mùa xoài đến, ba của bạn nhỏ biếu chú Tư bao nhiêu quả xoài? (0,5 điểm)M1
a Vài quả b Một chục quả c Ba chục quả d Vài ba chục quả
Trang 2Câu 2 : Vì sao cây xoài nhà bạn nhỏ lại nghiêng sang vườn nhà chú Tư? (0,5 điểm)M1
a Gió làm ngã cây xoài
b Gió bão làm bật mấy chiếc rễ cây xoài
c Mưa gió làm ngã cây xoài
d Gió bão làm ngã cây xoài
Câu 3: Khi cây xoài nghiêng về phía nhà mình, chú Tư đã làm gì? (0,5điểm)M2
a Chú đã đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú Tư
b Chú đã dùng cây để chống cây xoài cho nó hết nghiêng
c Chú sang nhà nói với ba bạn nhỏ sang chặt những nhánh cây xòa về phía vườn nhà chú
d Chú chặt cả cây ngã sang nhà chú Tư
Câu 4: Ba bạn khuyên bạn điều gì? (1 điểm)M2
a Ba tôi khuyên tôi không nên qua nhà chú Tư chơi
b Ba tôi khuyên tôi không cho xoài chú Tư nữa
c Ba tôi khuyên tôi Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ!
Câu 5: Tìm câu văn miêu tả quả xoài, em hãy ghi lại câu văn đó? (0,5 điểm)M3
………
………
……… Câu 6: Qua lời khuyên của ba, em rút ra bài học kinh nghiệm gì cho bản thân em? (1 điểm) M4
………
………
………
Câu 7: Tìm động từ trong câu “Ba tôi thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.”? (0,5
điểm)M1
a Thấy b Thở dài c Thấy, thở dài
Câu 8: Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau: (0,5 điểm)M2
Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả
………
Câu 9: Viết tiếp bộ phận vị ngữ vào chỗ chấm để có câu kể Ai làm gì?.(1 điểm) M3
- Vào giờ ra chơi, các bạn học sinh………
- Kì nghỉ hè năm trước, gia đình em………
Trang 3Câu 10: Viết lại câu sau cho hay hơn (bằng cách sử dụng biện pháp tu từ so sánh hoặc nhân hóa, ) (1 điểm) M4
Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng.
………
………
B.KIỂM TRA VIẾT 1.Chính tả ( 2 đ ) * Nghe viết: Về thăm bà_Trang 197/ TV lớp 4, tập 1 ( Từ “Thanh bước lên thềm”…đến “những ngày còn nhỏ” ) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Tập làm văn ( 8 đ ) Đề bài Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích (đồ dùng học tập hoặc đồ dùng trong nhà, đồ chơi của em) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN ĐỌC HIỂU
Câu 1.D
Câu 2.B
Câu 3.A
Câu 4.C
Câu 5 Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng.
Câu 6: HS nêu được ý đúng.
Câu 7: C
Câu 8: Lần này, ba tôi/ cũng đem biếu chú Tư vài chục quả.
CN VN
Câu 9: HS nêu được ý đúng
Câu 10: HS nêu được ý đúng
A.KIỂM TRA ĐỌC
I.Đọc thành tiếng ( 3 đ )
Bài 1: Ông Trạng thả diều (trang 104)
Bài 2: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (trang 115 )
Bài 3: Người tìm đường lên các vì sao (trang 125)
Bài 4: Văn hay chữ tốt (trang 129)
Bài 5: Cánh diều tuổi thơ (trang 146)
Trang 5Ma trận nội dung kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I lớp 4:
Mạch kiến thức, kĩ năng số điểm Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
Số
Số
Tổng
Số
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I lớp 4:
S
T
T
Chủ đề
Số câu
và Câu số
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
2 Kiến thức Tiếng việt Số câu Câu số 17 18 19 101 4