Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad) Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad) Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad) Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad) Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad) Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad) Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad) Đồ án bách khoa tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm bỉm sơn, thanh hóa (có bản cad)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên: Nguyễn Văn Đoàn Khóa: K57
Khoa: Viện KH&CN Nhiệt – Lạnh Ngành: Máy và thiết bị lạnh
1 Đề tài đồ án:
Tính toán, thiết kế hệ thống lạnh bảo quản quả vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm Bỉm Sơn, Thanh Hóa
Số liệu ban đầu:
Địa điểm: Bỉm Sơn, Thanh Hóa
Khối lượng bảo quản 2000 tấn quả vải
2 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Công ty cổ phần thực phẩm Bỉm Sơn, Thanh Hóa hàng năm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 2000 tấn quả vải
Lựa chọn công nghệ bảo quản quả vải tươi
Tính toán thiết kế trạm lạnh bảo quản quả vải tươi
Thiết kế hệ thống tự động hóa hệ thống lạnh
3 Các bản vẽ và đồ thị (ghi rõ loại bản vẽ và kích thước bản vẽ):
Bản vẽ mặt bằng, sơ đồ nguyên lý, bản vẽ kho lạnh, bản vẽ hệ thống điện động lực……
4 Ngày giao đề tài đồ án: 08/09/2016.
5 Ngày hoàn thành đề tài đồ án: 04/01/2017.
Ngày 04 tháng 01 năm 2017
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 2LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS Hà Mạnh Thư – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án
để em có thể hoàn thành đồ án này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô vàcác bạn trong Viện Khoa Học và Công Nghệ Nhiệt – Lạnh trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện bản đồ án này
Trong quá trình thực hiện đồ án, mặc dù em đã cố gắng nghiên cứu tính toán thiết kế thật cẩn thận, làm chi tiết từng bước một để có thể đưa ra được đáp
án tốt nhất và chính xác nhất Nhưng do vẫn còn hạn chế về trình độ chuyên môn
và thiếu kiến thức thực tế nên bản đồ án của em không tránh khỏi những sai sót,
em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của quý thầy cô cùng các bạn để bản đồ
án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản đồ án này do tôi tự tính toán, thiết kế và nghiên cứu
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS Hà Mạnh Thư.
Để hoàn thành đồ án này tôi chỉ sử dụng các tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo ngoài ra tôi không sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác mà không được ghi
Nếu sai tôi xin tự chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Đoàn
Trang 4MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Nguyên liệu quả vải 5
1.1.1 Đặc điểm 5
1.1.2 Nguồn gốc và phân bố 6
1.1.3 Các giống vải 6
1.1.4 Thu hoạch 7
1.1.5 Tính chất nhiệt vật lý của quả vải 8
1.1.6 Các sản phẩm từ vải 9
1.1.7 Ý nghĩa kinh tế, xã hội 10
1.2 Bảo quản vải 11
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian bảo quản và chất lượng sau khi thu hoạch 11
1.2.2 Các phương pháp bảo quản 11
1.2.3 Một số phương pháp bảo quản lạnh hiện nay 11
1.2.4 Quy trình công nghệ bảo quản lạnh 13
1.3 Lựa chọn địa điểm đặt nhà máy 15
1.4 Lựa chọn thông số tính toán 16
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẤU TRÚC KHO LẠNH 17
2.1 Tổng quan về kho lạnh bảo quản 17
2.1.1 Kho lạnh bảo quản 17
Trang 52.1.2 Phân loại kho lạnh 18
2.2 Chọn phương án xây dựng kho lạnh 20
2.3 Kỹ thuật xếp kho 21
2.3.1 Sử dụng Pallet 21
2.3.2 Thông gió 21
2.3.3 Chừa lối đi 22
2.4 Thiết kế cấu trúc kho lạnh 22
2.4.1 Thiết kế cấu trúc nền 22
2.4.2 Cấu trúc vách và trần kho lạnh 23
2.4.3 Cấu trúc cửa và màng chắn khí 24
2.5 Xác định kích thước kho lạnh 25
2.5.1 Tính thể tích kho lạnh 25
2.5.2 Diện tích chất tải của kho lạnh F, m2 25
2.5.3 Tải trọng của nền và của trần 26
2.5.4 Xác định diện tích kho lạnh cần xây dựng 26
2.6 Kiểm tra đọng sương 27
2.7 Tính cách ẩm kho lạnh 29
CHƯƠNG 3: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH 30
3.1 Đại cương 30
3.2 Dòng nhiệt qua kết cấu bao che 30
3.3 Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra 31
3.4 Dòng nhiệt do thông gió 33
3.5 Dòng nhiệt do vận hành 35
Trang 63.6 Dòng nhiệt do hoa quả hô hấp 36
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHU TRÌNH VÀ TÍNH CHỌN MÁY NÉN .38 4.1 Phầm mềm EES 38
4.2 Lựa chọn môi chất 39
4.3 Thông số chung 40
4.4 Thông số tính toán chu trình 42
4.5 Lựa chọn máy nén 45
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ NGƯNG TỤ VÀ THIẾT BỊ BAY HƠI 49
5.1 Thiết bị ngưng tụ 49
5.1.1 Phân loại và chọn thiết bị 49
5.1.2 Lựa chọn thông số đầu vào cho thiết bị ngưng tụ 49
5.1.3 Tính toán, thiết kế thiết bị ngưng tụ 56
5.1.4 Lựa chọn thiết bị ngưng tụ 62
5.2 Thiết bị bay hơi 63
5.2.1 Lựa chọn thông số đầu vào cho thiết bị bay hơi 64
5.2.2 Tính toán thiết kế thiết bị bay hơi 70
5.2.3 Lựa chọn thiết bị bay hơi 76
CHƯƠNG 6: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ VÀ ĐƯỜNG KÍNH ỐNG 79
6.1 Chọn bình chứa cao áp 79
6.2 Chọn bình tách dầu, bình tách lỏng 80
6.3 Chọn van tiết lưu, van một chiều, van điện từ 82
6.4 Chọn thiết bị hồi nhiệt 87
Trang 76.5 Chọn mắt gas, phin lọc 88
6.6 Chọn quạt thông gió 91
6.7 Chọn đèn chiếu sáng cho kho lạnh 91
CHƯƠNG 7: TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA VÀ BÁO GIÁ HỆ THỐNG LẠNH 92
7.1 Trang bị tự động hóa 92
7.1.1 Trang bị điện động lực 92
7.1.2 Mạch điện điều khiển 93
7.2 Tính giá hệ thống lạnh 98
KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 85 Q11 Tổn thất do chênh lệch nhiệt độ giữa
ngoài và trong buồng lạnh W
10 Q42 Dòng nhiệt do người tỏa ra W
11 Q43 Dòng nhiệt do các động cơ điện W
13 B Dòng nhiệt riêng khi mở cửa W/m2
Trang 94 tw Nhiệt độ không khí ngoài môi trường oC
7 Po Áp suất bay hơi của môi chất Bar
8 Pk Áp suất ngưng tụ của môi chất Bar
11 qv Năng suất lạnh riêng thể tích kJ/m3
20 Qk Nhiệt thải thiết bị ngưng tụ kW
21 i Hiệu suất chị thị
CHƯƠNG 5
1 th Nhiệt độ hơi hút về máy nén oC
2 ZMN Số máy nén cần sử dụng
3 KF1 Hệ số truyền nhiệt mặt trong ống W/m2K
4 KF2 Hệ số truyền nhiệt bề mặt phía làm
5 1 Hệ số tỏa nhiệt trong ống W/m2K
6 2 Hệ số tỏa nhiệt phía có cánh W/m2K
Trang 107 max Vận tốc không khí qua khe hẹp m/s
8 Hệ số trở kháng thủy lực qua thiết bị
9 p c Trở kháng thủy lực qua thiết bị N/m2
10 F1 Diện tích bề mặt phía không làm
15 Vd Thể tích toàn bộ hệ thống bay hơi lít
16 GCA Khối lượng môi chất trong bình chứa
Trang 11Trong ngành công nhiệp bảo quản thực phẩm, áp dụng phương pháp bảo quản lạnh sẽ kéo dài thời gian bảo quản, dự trữ nguyên liệu Mặt khác so với các phương pháp xử lý khác thì thực phẩm lạnh vẫn giữ được nhiều hương vị và đặc biệt là giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
Trong kì học 20161 này, em đã được phân công làm đồ án tốt nghiệp dưới
sự hướng dẫn và chỉ bảo của thầy PGS Hà Mạnh Thư với đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống lạnh bảo quản vải tươi của công ty cổ phần thực phẩm Bỉm Sơn, Thanh Hóa”.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Nguyên liệu quả vải
1.1.1 Đặc điểm
Vải là loại trái cây danh tiếng nhất trong nhóm quả mọng thuộc họ bồ hòn Cây vải có dáng đẹp, tán dày và tròn, cành to, thân nhẵn và màu xám, cao từ 9 đến 30m Lá vải (kể cả cuống) dài từ 12,5 – 20cm, hình nhọn như lông nhím hoặc hình elip, mỗi cành thường gồm 4 đến 8 lá xen kẽ nhau
Hình 1.1: Hình ảnh quả vải
Hoa có cánh nhỏ màu thay đổi từ trắng xanh đến vàng, vào mùa xuân, cây vải trông khá nổi bật khi những cụm hoa lớn nở rộ trên cây Sự ra hoa thường bắtđầu trước khi quả chín khoảng 140 ngày
Mỗi chum vải có thể gồm từ 2 đến 30 quả Quả vải thường có hình oval, hình tim hay hình tròn, được bao bọ bởi một lớp vỏ mỏng, dai, sần sùi nhưng mềm nên dễ lột nếu còn tươi Đường kính của quả khoảng 2,5 cm, phần thịt quả thường dày, trơn láng, mọng nước, màu từ trắng đục đến xám hoặc đôi khi hồng nhạt Thịt quả rất thơm, có vị ngọt xen lẫn vị chua nhẹ rất đặc trưng
Trang 13Hạt vải có kích thước và hình dạng thay đổi tùy thuộc vào giống, thông thường hạt có hình oval, dài đến 20mm, cứng, vỏ ngoài màu đen bong và bên trong màu trắng.
1.1.2 Nguồn gốc và phân bố
Cây vải có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc Hiện nay, vải được trồng chủ yếu ở các nước nhiệt đới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Úc, Mỹ và Nam Phi, trong đó sản xuất tại châu Á chiếm hơn 95% các vùng canh tác trên thếgiới (khoảng 2 triệu tấn), tập trung chủ yếu ở Trung Quốc (1.300.000 tấn), Ấn
Độ (430.000 tấn), Thái Lan (80.000 tấn)… Tại Trung Quốc, vải sấy khô chủ yếu được bán tại đại phương, còn lại xuất khẩu sang các nơi khác như Hồng Kông, Nhật Bản và Singapore Trong khi đó vải quả sấy khô của Thái Lan đã có mặt ở hầu hết thị trường các châu lục trên thế giới với tổng sản lượng xuất khẩu là 6.770 tấn gấp 4.5 lần sản lượng vải xuất khẩu của Việt Nam
Ở nước ta cây vải được trồng cách đây 2000 năm và được thương mại hóa ởViệt Nam từ năm 1980 Cây vải được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía bắc như Lục Ngạn (Bắc Giang), Chí Linh, Thanh Hà (Hải Dương)… Đây là một trong những cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, giúp nông dân xóa đói giảm nghèo, do đó diện tích trồng vải và sản lượng của nước ta không ngừng tăng lên hàng năm, khoảng 70-75% sản lượng vải được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, 25-30% còn lại được sấy khô và đưa vào chế biến ở các dạng nước quả, vải hộp Giá vải giữa vụ thu hoạch thường chỉ bằng 1/3 so với giá đầu và cuối vụ
Thị trường xuất khẩu: Hiện nay, tỷ trọng xuất khẩu của vải quả chưa lớn (chiếm khoảng gần 30% sản lượng), trong đó phần lớn là xuất khẩu ở dạng sấy khô
1.1.3 Các giống vải
Trong sản xuất hiện nay thường gặp 3 nhóm chính:
Trang 14- Vải chua: cây mọc khỏe, quả to, khối lượng trung bình 20-50g, hạt to Tỉ
lệ ăn được chiếm 50-60%, là loại chín sớm Ở vùng Thanh Oai, giống vải này nổi tiếng với ưu điểm màu đẹp, quả to, cùi dày
- Vải nhỡ: là giống lai giữa vải chua với vải thiều Cây to hoặc trung bình,
tán cây dựng đứng, lá to Quả bằng quả vải chua loại nhỏ, hạt to, phẩm chất quả kém hơn vải thiều Khi chín vỏ quả vẫn có màu xanh, ở đỉnh quả có màu tím đỏ,
ăn ngọt, ít chua
- Vải thiều: còn gọi là vải Tàu Nhân giống bằng chiết cành nên các đặc tính
về sinh học, kinh tế tương đối ổn định, có độ đồng đều cao, dễ nhận dạng Tán cây hình tròn bán cầu, lá nhỏ, phiến lá dày, bóng phản quang Vải thiều chỉ có thể ra hoa vào mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp Chùm hoa và nụ có màu trắng,quả nhỏ hơn vải chua, khối lượng trung bình khoảng 20-25g, hạt nhỏ hơn vải chua Tỉ lệ ăn được cao 70-80% Vải thiều chín muộn hơn vải chua Quả chín vào đầu tháng 6, cũng có khi chín muộn hơn, khoảng đầu tháng 7
Ngoài ra, có những giống đặc trưng cho các vùng ở nước ta như:
Vải Hùng Long tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Vải lai Bình Khê có nguồn gốc tại xã Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Vải lai Yên Hưng có nguồn gốc tại xã Đông Mai, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh
Vải thiều Thanh Hà có nguồn gốc thôn Thúy Lâm, xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Vải thiều Lục Ngạn tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
1.1.4 Thu hoạch
Ở miền Bắc Việt Nam, vải chín từ hạ tuần tháng 4 đến trung tuần tháng 6, chín sớm nhất là các giống vải chua, sau đó là vải nhỡ và cuối cùng là các giống vải thiều, không nên thu hoạch quá sớm vì những ngày gần chín quả lớn rất nhanh, thu sớm 3-5 ngày có khi giảm sản lượng 10-20% Hơn nữa vải không chín thêm sau thu hoạch, hái sớm vải thường có độ chua cao Để muộn không
Trang 15thu hoạch kịp thì thiệt hại do sâu bọ, dơi, chuột, chim tăng lên, gặp mưa, quả nứt… nên mùa thu hoạch vải thường rất khẩn trương.
Tổ chức việc thu hoạch và vận chuyển đến nơi tiêu thụ càng phải chu đáo vìvải rất dễ thối dập, chỉ một ngày không che đậy, hoặc vận chuyển không nhẹ tay
là vỏ quả đã thâm lại, màu đỏ của quả và màu xanh của lá mất đi khi bán
Bản thân việc thu hoạch vải cũng phải cẩn thận hơn các loại quả khác vì vỏ quả không chịu cọ xát, chùm quả phải kèm theo lá già để độn, sọt, bồ, thúng, rổ phải chắc Chọn ngày nắng ráo để hái quả và hái vào buổi sáng Không nên hái quả khi quả còn xanh ảnh hưởng đến sản lượng và phẩm chất quả Nếu phải vận chuyển đi xa nên hái quả vào lúc vỏ quả màu xanh vàng bắt đầu chuyển sang màu đỏ thẫm, lúc này phẩm chất quả cao nhất
Khi thu hoạch chỉ nên bẻ cành mang quả, không kèm theo lá vì khoảng cáchgiữa các cành với phần lá dưới cành quả có các mầm ngủ Sau hái quả, các mầm này sẽ nảy mầm Nó sẽ là cành có chức năng làm cành mẹ sau này, trên đó sẽ mọc ra các cành quả
1.1.5 Tính chất nhiệt vật lý của quả vải
Hình 1.1: Cấu tạo chung của quả vải
Hạt: Cứng có màu nâu đen hoặc đen
- Đường kính tương đương: d = 2 - 6 mm;
Trang 16- Độ ẩm tương đối: φ= 10÷20%;
- Khối lượng riêng: ρ = 95÷105 kg/m3;
- Hệ số dẫn nhiệt: λ = 1,8÷2,3 W/m2K
Vỏ: Có màu đỏ, sần sùi, mềm, hàm lượng ẩm thấp
- Chiều dày trung bình: δ = 1 – 3 mm;
- Độ ẩm tương đối: φ= 30÷40%;
- Khối lượng riêng: ρ = 15÷25 kg/m3;
- Hệ số dẫn nhiệt: λ = 1,4÷1,8 W/m2K;
- Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu: α = 1,6÷3,2 W/m.K
Cùi : Chiếm khoảng 60- 65% khối lượng quả, hàm lượng chất khô chiếm khoảng
Vải ngâm nước đường: vải tươi sau khi phân loại, rửa sạch, lột vỏ, bỏ hộp
và đóng vào hộp chung với nước siro Để ngăn thịt quả chuyển mầu nâu hay mất mầu hồng tươi, người ta cho thêm 1 ít acid tartaric 4% hoặc sử dụn dịch siro
30oBx có chứa acid citric 0,1-0,15% để đạt đến độ ph khoảng 4,5 Dun hộp trongnước sôi trong tối da 10 phút và làm lạnh ngay lập tức
Mứt vải: trộn thịt quả đã say nhỏ cùng với dịch quả, them 1% pectin, hỗn
hợp acid phosphoride và acid citric để làm tang hương vị
Rượu vải: thịt quả được bổ xung thêm đường, cho lên men trong điều kiện
yếm khí cho đến lúc đạt được nồng độ cồn thích hợp
Vải đông lạnh: vải sau khi phân loại, rửa sạch, đem tách vỏ, bỏ hạt, rồi
đem làm lạnh đông Khi sử dụng phải cho rã đông trong nước ấm, đồng thời phải
sử dụng ngay vì vải đông lạnh nhanh mất mầu và rất nhanh hư
Trang 17 Vải khô: vải sấy có dạng nguyên quả (còn vỏ) và dạng chỉ có thịt quả
(long vải) Vải sấy có hương vị thơm ngọt, được sử dụng rộng rãi trong đời sống
và trong cả y học cổ truyền Vải khi đem sấy có dạng nguyên quả không bóc vỏ Thường dùng nguyên liệu vải thiều, nhiệt độ sấy khoảng 70-80 oC, độ ẩm của sản phẩm trung bình là 18% Để sản phẩm có màu đẹp, vải thường được sunfit hóa trước khi sấy để có cùi vải, sau khi sấy đem đi bóc vỏ, bỏ hạt và đem đi sấy lại từ 2-4 giờ, đến khi độ ẩm đạt 14-16%
Các sản phẩm liên quan: Với hương vị đặc biệt của mình vải còn được sử
dụng như một nguyên liệu phụ trong các sản phẩm như: trà, sữa, kẹo, bánh, kem…
1.1.7 Ý nghĩa kinh tế, xã hội
Theo báo cáo số liệu tổng hợp từ các huyện, thông tin tại một số thành phố lớn và thông tin của các cơ quan chức năng tại một số cửa khẩu với Trung Quốc Tính đến ngày 4/7/2012, tổng số lượng vải thiều tiêu thụ ước đạt 133.340 tấn /tổng sản lượng 141.340 tấn (đạt 94%)
Tiêu thụ nội địa là 80.004 tấn (chiếm 60%); xuất khẩu là 53.336 tấn (chiếm 40%) Trong đó, xuất khẩu quả tươi: 44.836 tấn (chiếm 84%), chế biến xuất khẩu(sấy khô và chế biến bóc cùi đông lạnh): 8.500 tấn quy tươi (chiếm 16%) Trong
đó, xuất khẩu sang Trung Quốc rất cao, năm 2011 vào khoảng 60-70 % tổng sản lượng xuất khẩu, năm 2015 hạ xuống mức 45%
Vải thiều được xuất qua cửa khẩu Kim Thành và Quốc tế Lào Cai 25.600 tấn (chiếm 48% tổng lượng xuất khẩu) Qua cửa khẩu Tân Thanh, Cốc Nam, Nà Nưa- Lạng Sơn 25.068 tấn (chiếm 47%), qua cửa khẩu Thanh Thủy - Hà Giang 2.667 tấn (chiếm 5%), qua cửa khẩu Móng Cái- Quảng Ninh với số lượng nhỏ vải sấy khô
Giá cả tại nơi bán (Lục Ngạn):
· Loại I: có mức giá cao, ổn định Đạt 23.000-25.000đ/kg
· Loại II: đạt 17.000-22.000đ/kg
· Loại III: đạt 14.000-16.000đ/kg
Giá xuất khẩu: trung bình: 5-10 NDT/kg (16.000đ-34.000đ)
Thị trường tiêu thụ:
Trang 18+ Nội địa: toàn quốc, trong đó, chủ yếu tập chung các thị trường lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM và các tỉnh phía Nam.
+ Xuất khẩu: chủ yếu xuất khẩu vải tươi qua các cửa khẩu Kim Thành, Hà Khẩu (Lào Cai), Tân Thanh (Lạng Sơn) cho thị trường Trung Quốc
1.2 Bảo quản vải
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian bảo quản và chất lượng sau khi thu hoạch
- Yếu tố bên trong:
+ Quá trình hô hấp;
+ Quá trình bay hơi;
+ Quá trình phát thải etylen;
- Yếu tố bên ngoài:
+ Nhiệt độ bảo quản;
+ Độ ẩm tương đối của môi trường bảo quản;
+ Nồng độ O2 và CO2 trong môi trường bảo quản;
+ Quá trình phát triển của các vi sinh vật
1.2.2 Các phương pháp bảo quản
Có hai phương pháp bảo quản vải chủ yếu hiện nay:
- Bảo quản lạnh: bảo quản vải tốt nhất là ở nhiệt độ 5-6 oC kéo dài trong khoảng 23-26 ngày Phương pháp này bảo quản tốn kém song đem lại dinh dưỡng và nguồn kinh tế cao
- Bảo quản sấy khô: vải sau khi được sấy khô có thể bảo quản từ vài tháng đến cả năm Phương pháp bảo quản này là chủ yếu song không đem lại giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao
- Trong đồ án này, ta chỉ tập trung nghiên cứu về bảo quản lạnh
1.2.3 Một số phương pháp bảo quản lạnh hiện nay
Trang 19Xử lý chiếu xạ được biết đến như một biện pháp kiểm dịch hiệu quả đối vớinhiều loại côn trùng khác nhau Áp dụng công nghệ xử lý chiếu xạ không chỉ có khả năng kiểm soát tiêu diệt côn trùng, duy trì chất lượng mà còn kéo dài thời gian bảo quản quả vải Đây là điều kiện cần thiết để xuất khẩu ra nước ngoài như
Úc, Mỹ, Nhật Bản,…
Tại Việt Nam, trung tâm chiếu xạ Hà Nội đã thử nghiệm áp dụng biện pháp chiếu xạ gamma dưới liều 400 Gy, kết hợp các biện pháp xử lý hóa chất và giữ ở nhiệt độ thấp để bảo quản quả vải tươi, kết quả cho thấy hoàn toàn không xuất hiện sâu hại như mẫu đối chứng, việc kết hợp nhúng dung dịch hóa chất bảo quản carbendazim (CBZ) và giữ lạnh ở nhiệt độ khoảng 12 oC có thể tăng thời gian bảo quản quả đến 3 tuần Nếu tăng liều chiếu lên khoảng 400 Gy trên nguồnCo-60 kết hợp làm lạnh ở 4 oC, ngoài việc kiểm soát hoàn toàn các loại côn trùnghại quả còn giúp kéo dài thời gian bảo quản quả đến 20 ngày
b) CAS – công nghệ ưu việt
CAS (Cells Alive System) hay “hệ thống tế bào còn sống” là công nghệ lạnh đông nhanh với chức năng CAS Nguyên lý cơ bản của công nghệ CAS là
sự kết hợp giữa quá trình lạnh đông nhanh (-30 đến -60 độ C) và dao động từ trường (50 Hz đến 5 MHz) Đây là sáng chế độc quyền của Tập đoàn ABI Nhật Bản, được đánh giá là một công nghệ tiên tiến, tích cực nhằm đạt được, khống chế và tối ưu hóa các thông số bảo quản Các sản phẩm được bảo quản bằng công nghệ CAS sau một thời gian ít nhất được 1 năm, sau rã đông, sản phẩm vẫngiữ được độ tươi nguyên, giữ được màu sắc, hương vị, chất lượng sản phẩm
c) Xử lý trái vải không xông SO 2 – năng suất vượt trội
Công nghệ xử lý trái cây không sử dụng SO2 được chế tạo, thử nghiệm, kiểm chứng của Bộ Nông nghiệp Isarel và được cấp bằng sáng chế tại Mỹ năm
2000 Với thiết kế đơn giản, quy trình xử lý gồm 4 bước cơ bản: xử lý nước lạnh,
xử lý nước nóng, xử lý bằng HCL loãng và làm khô Quả vải sau khi xử lý bằng công nghệ này có các ưu điểm nổi bật như: có thể giữ nguyên màu vỏ và chất
Trang 20lượng quả vải từ 30-45 ngày, loại bỏ hiện tượng nâu hóa trên quả vải sau 3 ngày Dây chuyền bảo quản được thiết kế linh hoạt, công suất 1- 70 tấn/giờ.
d) Phương pháp MAP - Modified Atmosphere Packaging
Bao gói trong khí quyển điều chỉnh – MAP, là “phương pháp đóng gói một sản phẩm dễ hư hỏng trong môi trường khí quyển có thành phần được thay đổi khác với không khí thông thường” (Hintlian & Hotchkiss, 1986) Nguyên tắc: sửdụng lớp bao bì có tính thẩm thấu chọn lọc đối với các loại khí nhằm thay đôi thành phần khí quyển chung quanh rau quả, hạn chế hô hấp và hoạt động của vi sinh vật, kéo dài độ tươi lâu sản phẩm nhờ giảm sự hô hấp và giảm tốc độ lão hóa sản phẩm mà không hoàn toàn cản trở quá trình hô hấp hiếu khí Tùy vào loại rau quả mà phương pháp này có thể bảo quản từ 15 ngày đến 1 tháng
1.2.4 Quy trình công nghệ bảo quản lạnh
Trang 21phải vận chuyển xa thì thời điểm thu hoạch tốt nhất là lúc quả vải vừa chuyển sắc màu hồng Nếu tiêu thụ ở thị truờng gần, nên để vải chín đỏ, thịt quả có vị thơm, hạt chuyển màu vàng nâu là tốt nhất.
b) Làm lạnh sơ bộ
Mục đích làm ức chế tức thời hoạt động hô hấp và trao đổi chất của quả vải cùng sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh Quả vải đuợc làm lạnh sơ bộ bằng cách nhúng vào nước đá đang tan trong 5 phút
c) Chọc lọc, phân loại
Sau khi làm lạnh sơ bộ, vải đuợc cắt tỉa, bỏ lá, lựa chọn và phân loại để loại
bỏ quả giập, nứt, khuyết tật, không đạt kích thuớc (quá bé hoặc quá to); quả không đạt tiêu chuẩn về độ chín (quá xanh hoặc quá chín), quả bị sâu bệnh Buộcquả vải thành từng chùm (1-2 kg/chùm)
d) Xử lý hóa chất, nấm mốc
Nhúng chùm vải sau khi đa chọn lựa vào dung dịch thuốc Topsin M pha nồng độ 0,05% trong 2 phút Trong trường hợp cần xử lý, bảo quản với khối lượng lớn, sau khi xử lý bằng thuốc trừ nấm Topsin M thì vớt ra để ráo nuớc rồi tiếp tục xử lý bằng xông hơi lưu huỳnh (SO2)
Mục đích xử lý SO2 nhằm tiêu diệt một số vi sinh vật gây hại còn sót lại Vải quả đuợc xông hơi SO2 bằng cách đốt bột lưu huỳnh trong buồng kín cùng với vải quả với tỷ lệ 550g /1 tấn quả Quá trình xông hơi lưu huỳnh được tiến hành trong 30 phút
e) Xử lý ổn định màu vỏ
Sau khi xử lý hoá chất chống nấm mốc, nhúng từng bó hoặc cả rổ nhựa vải quả vào dung dịch NaHSO3 trong thời gian 10 phút (pha 60 g NaHSO3 trong 1 lít nước sạch, khuấy đều cho tan hết) Dung dịch NaHSO3 có tác dụng làm cứng
vỏ quả, hạn chế mất nước, tiêu diệt và chống vi khuẩn, nấm bệnh xâm nhập gây
Trang 22hại quả Vớt ra nhúng tiếp vào dung dịch HCl 4% khoảng 2-5 phút Dung dịch HCl có tác dụng hãm màu, giữ cho vỏquả tươi nguyên tăng thêm giá trị thương phẩm.
f) Đóng gói, bảo quản, vận chuyển
Sau giai đoạn tiền xử lý để ổn định màu vỏ quả ngay tại nơi thu mua, vải được vớt ra để ráo nước tự nhiên rồi xếp vào thùng xốp (30-40 kg/thùng), thùng xốp được lót túi ni lông xung quanh và cho đá viên ở dưới sau đó vải được chất khoảng 70-80% của thùng xốp Trong thùng xe có lót thảm lót xung quanh đáy
và nắp thùng Sau đó vải được chuyển về kho lạnh có nhiệt độ 2 0C độ ẩm 90%
Hình 1.2: Hình ảnh vải được đóng gói để vận chuyển
Vải sau khi chuyển về kho lạnh được đưa vào dây chuyền đóng gói bảo quản Quả vải sau khi được vớt ra từ thùng xốp được đóng gói vào các túi lưới
có khối lượng từ 2 – 3 kg, và lập tức được chuyển ngay vào kho lạnh để bảo quản
Trước khi đưa vải ra khỏi kho lạnh, cần tăng nhiệt độ từ từ để tránh “sốc nhiệt” gây hư hỏng, đồng thời hạn chế sự ngưng tụ hơi nước trên bề mặt vỏ quả
Trang 23bằng cách đóng quả trong các hộp xốp kín, tiêu thụ đến đâu mở hộp đến đấy Tốtnhất nên đảm bảo sự tăng, giảm nhiệt độ là 4- 5oC trong một ngày đêm.
1.3 Lựa chọn địa điểm đặt nhà máy
a) Vị trí địa lý
Thị xã Bỉm Sơn nằm ở toạ độ 20°18’ – 20°20’ vĩ độ Bắc và 105°55’ –
106°05’ kinh độ Đông, Bỉm Sơn cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía nam, cách thành phố Thanh Hóa 34 km về phía bắc, nằm trên mạng lưới giao thông vận tải thuận lợi với tuyến đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1A chạy qua, tạo nên mối giao thương rộng lớn với các tỉnh trong vùng và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
b) Đặc điểm khí hậu
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,60 oC;
Lượng mưa trung bình đạt 1.514 mm/năm;
Độ ẩm không khí trung bình 80%
Theo TCVN 4088:1985 thì thị xã Bỉm Sơn thuộc vùng khí hậu AIII – vùng khí hậu đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung Bộ Nhiệt độ có khả năng xuống thấp nhất từ 0oC – 5oC Nhiệt độ cao nhất có thể đạt từ 40oC – 43oC
Ở vùng này, khí hậu mưa nhiều, cường độ mưa khá lớn Mùa ẩm, mùa khô không đồng nhất trong vùng Khí hậu nói chung thuộc loại nóng ẩm Bão có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn vùng, nhưng mạnh nhất vùng ven biển, vận tốc gió mạnh có thể trên 40 m/s Nhìn chung, yêu cầu chống nóng là quan trọng nhưng vẫn phải chống lạnh nhất là cần chắn gió lạnh về mùa đông
1.4 Lựa chọn thông số tính toán
a) Thông số ngoài trời
Thị xã bỉm sơn thuộc vùng khí hậu AIII nên ta có thể chọn thông số tính toán ngoài trời theo khu vực Nghệ An (Vinh) Theo tài liệu [2] – địa phương Nghệ An (Vinh), với số giờ không đảm bảo là 200h, ta có:
Bảng 1.2: Thông số không khí bên ngoài kho lạnh Địa phương Nhiệt độ, o C Độ ẩm, %
Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông
Trang 25CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CẤU TRÚC KHO LẠNH
2.1 Tổng quan về kho lạnh bảo quản
2.1.1 Kho lạnh bảo quản
Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm, nông sản, rau quả, các sản phẩm của công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ,…
Hiện nay kho lạnh được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm và chiếm một tỷ lệ lớn nhất Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm:
- Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: thịt, hải sản, đồ hộp,…
- Kho bảo quản nông sản thực phẩm hoa quả
- Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu
- Kho bảo quản sữa
- Kho bảo quản và lên men bia
- Bảo quản các sản phẩm khác
Việc thiết kế kho lạnh phải đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:
- Cần phải tiêu chuẩn hoá các kho lạnh
- Cần phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe của sản phẩm xuất khẩu
- Cần có khả năng cơ giới hoá cao trong các khâu bốc dỡ sắp xếp hàng
- Có giá trị kinh tế: vốn đầu tư nhỏ, có thể sử dụng máy và thiết bị trong nước,…
Với những yêu cầu nhiều khi mâu thuẫn nhau như trên ta phải đưa ra nhữngphương pháp thiết kế với hoàn cảnh Việt Nam
2.1.2 Phân loại kho lạnh
Có nhiều kiểu kho bảo quản dựa trên những căn cứ phân loại khác nhau:
Trang 26a) Theo công dụng:
Người ta có thể phân ra các loại kho lạnh như sau:
- Kho lạnh sơ bộ: dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại
các nhà máy chế biến trước khi chuyển sang một khâu chế biến khác
- Kho chế biến: được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực
phẩm (nhà máy đồ hộp, nhà máy sữa, nhà máy chế biến thuỷ sản, nhà máy xuất khẩu thịt,…) Các kho lạnh loại này thường có dung tích lớn, cần phải trang bị hệthống có công suất lạnh lớn Phụ tải của kho lạnh luôn thay đổi do phải xuất nhập hàng thường xuyên
- Kho phân phối, trung chuyển: dùng điều hoà cung cấp thực phẩm cho các
khu dân cư, thành phố và dự trữ lâu dài Kho lạnh phân phối thường có dung tíchlớn, trữ nhiều mặt hàng và có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống sinh hoạt của cả một cộng đồng Phần lớn các sản phẩm được gia lạnh hoặc kết đông ở xí nghiệp chế biến nơi khác đưa đến đây để bảo quản Một phần nhỏ có thể được gia lạnh
và kết đông tại kho lạnh từ 3 đến 6 tháng Dung tích của kho rất lớn, tới 10 đến
15 ngàn tấn, đặc biệt 30 ÷ 35000 tấn
- Kho thương nghiệp: kho lạnh bảo quản các mặt hàng thực phẩm của hệ
thống thương nghiệp Kho dùng bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh nghiệp bán trên thị trường
- Kho vận tải (trên tàu thuỷ, tàu hoả, ôtô): đặc điểm của kho là dung tích
lớn, hàng bảo quản mang tính tạm thời để vận chuyển từ nơi này đến nơi khác
- Kho sinh hoạt: đây là loại kho rất nhỏ dùng trong các hộ gia đình, khách
sạn, nhà hàng dùng bảo quản một lượng hàng nhỏ
b) Theo nhiệt độ:
Người ta có thể chia ra:
Trang 27- Kho bảo quản lạnh: nhiệt độ bảo quản nằm trong khoảng -2 C đến 5 C Đối với một số rau quả nhiệt đới cần bảo quản ở nhiệt độ cao hơn (đối với chuối > 10oC,đối với chanh >4oC) Nói chung các mặt hàng chủ yếu là rau quả và các mặt hàng nông sản.
- Kho bảo quản đông: kho được sử dụng để bảo quản các mặt hàng đã qua
cấp đông Đó là hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật Nhiệt độ bảo quản tuỳ thuộc vào thời gian, loại thực phẩm bảo quản Tuy nhiên nhiệt độ bảo quản tối thiểu cũng phải đạt -18oC để các vi sinh vật không thể phát triển làm hư hại thực phẩm trong quá trình bảo quản
- Kho đa năng: nhiệt độ bảo quản là -12oC, buồng bảo quản đa năng thường được thiết kế ở -12oC nhưng khi cần bảo quản lạnh có thể đưa lên nhiệt độ bảo quản 0oC hoặc khi cần bảo quản đông có thể đưa xuống nhiệt độ bảo quản -18oC tuỳ theo yêu cầu công nghệ Khi cần có thể sử dụng buồng đa năng để gia lạnh sản phẩm Buồng đa năng thường được trang bị dàn quạt nhưng cũng có thể được trang bị dàn tường hoặc dàn trần đối lưu không khí tự nhiên
- Kho gia lạnh: được dùng để làm lạnh sản phẩm từ nhiệt độ môi trường
xuống nhiệt độ bảo quản lạnh hoặc để gia lạnh sơ bộ cho những sản phẩm lạnh đông trong phương pháp kết đông 2 pha Tuỳ theo yêu cầu quy trình công nghệ gia lạnh, nhiệt độ buồng có thể hạ xuống -5oC và nâng lên vài độ trên nhiệt độ đóng băng của các sản phẩm được gia lạnh Buồng gia lạnh thường được trang bịdàn quạt để tăng tốc độ gia lạnh cho sản phẩm
- Kho bảo quản nước đá: nhiệt độ tối thiểu -4oC
- Buồng chế biến lạnh: +15 oC Buồng chế biến lạnh trong các xí nghiệp chế biến thực phẩm có công nhân làm việc ngày liên tục bên trong
c) Theo dung tích chứa:
Kích thước kho lạnh phụ thuộc chủ yếu vào dung tích chứa hàng của nó Dođặc điểm về khả năng chất tải cho mỗi loại thực phẩm khác nhau nên thường quy
Trang 28dung tích ra tấn thịt (MT – Meat Tons) Ví dụ: Kho 50 MT, kho 100 MT, 200
MT, 500 MT,… là những kho có khả năng chứa 50, 100, 200, 500 tấn thịt
d) Theo đặc điểm cách nhiệt:
Người ta chia ra:
- Kho xây: là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta bọc
lớp cách nhiệt Kho xây chiếm diện tích lớn, giá thành tương đối cao, không đẹp, khó tháo dỡ, và di chuyển Mặt khác về mặt thẩm mỹ và vệ sinh kho xây không đảm bảo tốt Vì vậy, hiện nay ở nước ta thường ít sử dụng kho xây để bảo quản thực phẩm
- Kho panel: được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế polyuretan và được lắp
ghép với nhau bằng các móc khoá cam locking và mộng âm dương Kho panel có hình thức đẹp, gọn và giá thành tương đối rẻ, rất tiện lợi khi lắp đặt, tháo dỡ và bảo quản các mặt hàng thực phẩm, nông sản, thuốc men, dược liệu… Hiện nay nhiều doanh nghiệp ở nước ta đã sản xuất các tấm panel cách nhiệt đạt tiêu chuẩn cao Vì thế hầu hết các xí nghiệp, công nghiệp thực phẩm đều sử dụng kho panel để bảo quản hàng hoá
2.2 Chọn phương án xây dựng kho lạnh
Có 2 phương án thiết kế kho lạnh thông dụng hiện nay: kho xây và kho lắp ghép Em lựa chọn phương án thiết kế là kho lạnh lắp ghép, mặc dù kho lạnh lắp ghép giá thành cao hơn khá nhiều so với kho lạnh xây Nhưng nó có những ưu điểm vượt trội so với kho lạnh xây như sau:
- Tất cả các chi tiết của kho lạnh lắp ghép là các panel tiêu chuẩn chế tạo sẵn nên có thể vận chuyển dễ dàng đến nơi lắp ráp một cách nhanh chóng trong một vài ngày đến vài tuần so với kho truyền thống phải xây dựng trong nhiều tháng, cókhi nhiều năm
Trang 29- Có thể tháo lắp và di chuyển đến nơi mới khi cần thiết
- Không cần đến vật liệu xây dựng như kho xây trừ nền có con lươn đặt khonên công việc xây dựng đơn giản hơn nhiều
- Cách nhiệt là polyuretan có hệ số dẫn nhiệt thấp
- Tấm bọc ngoài của panel đa dạng từ chất dẻo đến nhôm tấm hoặc thép không gỉ…
2.3 Kỹ thuật xếp kho
2.3.1 Sử dụng Pallet
Sử dụng Pallet trong kho bảo quản sản phẩm vì sẽ dễ dàng phân lô để xuất
Có các Pallet giúp cho việc thông gió giữa sản phẩm với nền dễ dàng Hiện nay
có các kích cỡ Pallet tiêu chuẩn như sau: 800 x 1200mm, 1000 x 2000mm,…
2.3.2 Thông gió
Không nên xếp sản phẩm sát tường hoặc trực tiếp trên sàn kho Bởi vì như thế nhiệt vào kho đi qua lớp cách nhiệt sẽ đi qua lớp sản phẩm trước rồi mới được chuyển tới dàn lạnh Để ngăn chặn sự truyền nhiệt này ta cần chừa những khoảng cách giữa sản phẩm với sàn, tường, trần và dàn lạnh một khoảng cách để cho không khí lưu thông dễ dàng Theo tài liệu [4], trang 63, ta thu được:
- Cách sàn: 100 ÷ 150mm
- Cách tường: 200 ÷ 800mm
- Cách trần: 500mm
- Cách dàn lạnh: 300mm
2.3.3 Chừa lối đi
Trong kho ta cần chừa lối đi cho người và phương tiện bốc dỡ Bề rộng của lối đi phụ thuộc vào máy móc, thiết bị chuyên chở và chất xếp sản phẩm trong kho Với kho lạnh bảo quản này có dung tích 2000 tấn, nên phải dùng cơ giới
Trang 30hóa lúc bốc, dỡ hàng hóa Vì vậy khoảng cách lối đi tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 2500 mm.
2.4 Thiết kế cấu trúc kho lạnh
Kho lạnh xây dựng theo phương án lắp ghép có sử dụng cơ giới hóa Tải trọng của hàng bảo quản sẽ chi phối đến độ rắn chắc của nền, khả năng chịu lún của nền Nếu tải trọng của hàng bảo quản càng lớn thì cấu trúc nền kho lạnh phảithiết kế có độ chịu nén cao Cấu trúc nền kho lạnh được thiết kế như hình vẽ
Hình 2-1: Hình ảnh nền kho lạnh bảo quản vải
2.4.2 Cấu trúc vách và trần kho lạnh
a) Phân loại Panel
Trang 31Hiện nay panel được dùng để làm kho lạnh có 2 panel cách nhiệt thường được sử dụng là sandwich panel EPS (panel cách nhiệt EPS) và sandwich panel
PU (panel cách nhiệt PU)
So sánh hai loại panel trên:
Tấm Sandwich panel EPS và tấm Sandwich Panel PU về cấu tạo chỉ
khác nhau ở lõi cách nhiệt nhưng ứng dụng của chúng trong công nghiệp dây dựng và giá cả lại có sự khác biệt rất lớn
Với ưu điểm là nhẹ cũng như chịu lực, chịu nhiệt tốt, Sandwich PanelEPS thường được sử dụng trong các công trình nhà cửa dân dụng, kho mát, phòng sạch…
Tấm panel PU có độ bền và khả năng cách âm cách nhiệt vượt trội so với EPS Do vậy nó thường được ứng dụng trong các công trình quan trọng, cần khả năng cách nhiệt cao như phòng sạch y tế, thực phẩm chức năng, kho đông lạnh
Đặc điểm panel PU, theo tài liệu [4] – trang 52, ta có:
Vật liệu bề mặt:
Tôn mạ màu (colorbond) dày 0,5 ÷ 0,8 mm;
Tôn phủ lớp PVC dày 0,5 ÷ 0,8 mm;
Tôn Inox dày 0,5 ÷ 0,8 mm
Lớp cách nhiệt polyurethane (PU):
Khối lượng riêng: 38 ÷ 40 kg/m3;
Chiều dài tối đa của panel là 12m;
Chiều dài tiêu chuẩn: 1800, 2400, 3000, 3600, 4500, 4800 và
6000mm
Trang 32 Lắp ghép: ghép bằng khóa cam locking hoặc ghép bằng mộng âm dương Phương pháp lắp ghép bằng khóa cam locking được sử dụng nhiều hơn cả do tiện lợi và nhanh chóng hơn Ta sẽ sử dụng phương pháp lắp ghép bằng khóa cam locking.
Kích thước: 2200W x 4500H mm, dày 75 mm
Số lượng: 12 chiếc