1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Kỹ thuật ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan ôn tập Lịch Sử lớp 9 thi vào 10 THPT

26 54 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS đánh giá, nhận xét, bày tỏ quan điểm, thái độ, biết lập luận, liên hệ vận dụng để giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn cuộc sống; biết rút ra những bài học kinh nghiệm cho [r]

Trang 1

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP

Trang 2

I QUY TRÌNH XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

MÔN: LỊCH SỬ

Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010

Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra

1 Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra, đề thi.

2 Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi.

3 Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra, đề thi (bảng mô

tả tiêu chí của đề kiểm tra)

4 Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận, đề thi.

5 Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang

điểm

6 Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, đề thi.

Trang 3

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Giải thích,

lí giải, tại sao, vì

Nêu, liệt

kê, trình bày, kể tên, v.v

Trang 4

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

khác nhau

Lập niên biểu, phân biệt, phân tích, so sánh, chứng minh, khái quát

Bình luận, nhận xét, đánh giá, rút

ra bài học, liên hệ với thực tiễn vv…

Trang 5

XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ THI

NỘI DUNG MỨC ĐỘ

NHẬN BIẾT

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Trang 6

KĨ THUẬT ĐẶT CÂU DẪN

* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm hỏi ở cuối câu.

Ví dụ: Sự sụp đ của Liên Xô năm 1991 đã tác đ ng như thế nào tới ổ̉ của Liên Xô năm 1991 đã tác động như thế nào tới ộng như thế nào tới quan h quốc tế? ệ quốc tế?

A Tr t tự hai cực I-an-ta sụp đổ, m t tr t tự thế giới mới đang dần ột trật tự thế giới mới đang dần hình thành.

B Tr t tự thế giới “m t cực” hình thành ột trật tự thế giới mới đang dần

C Hình thành tr t tự th giới “đa cực” ế́ giới “đa cực”.

D Phong trào cách mạng thế giới mất chỗ dựa.

Trang 7

*Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì

nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh nên không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) ở đầu câu và

có dấu chấm ở cuối câu.

Ví dụ: Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng

1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là

A hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

B quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

C lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

D đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản

lãnh đạo.

KĨ THUẬT ĐẶT CÂU DẪN

Trang 8

* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm (có thể gạch chân)

từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời

Ví dụ: Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung

ương lâm thời (10-1930) không thông qua nội dung nào

C Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo

D Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

KĨ THUẬT ĐẶT CÂU DẪN

Trang 9

* Câu điền thế: điền một chỗ trống hoặc nhiều hơn một chỗ trống.

Chọn một câu trả lời đúng để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về nội dung của Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ II của Đảng:

Ví dụ: Báo cáo chính trị nêu nhiệm vụ chủ yếu trước mắt

của cách mạng Việt Nam là: “Tiêu diệt thực dân Pháp và

đánh bại…, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới”

Trang 10

* Câu TNKQ sử dụng tranh ảnh:

Hình ảnh trên thể hiện truyền thống gì của nhân dân ta?

A Tương thân tương ái

B Uống nước nhớ nguồn

C Vì ngày mai phát triển

D Truyền thống yêu nước

Trang 11

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

quan 1 lựa chọn (1 đáp án đúng)

Trang 12

NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI ĐẶT CÂU HỎI TNKQ

D Sự chủ quan của triều đình Huế

Lỗi: chưa thống nhất “nhà Nguyễn” và “triều đình Huế”Sửa: “nhà Nguyễn” hoặc “triều đình nhà Nguyễn”

Trang 13

2 Một câu trắc nghiệm này gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác.

• Các HS giỏi khi làm bài trắc nghiệm có thể

tập hợp đủ thông tin từ một câu trắc nghiệm để trả lời cho một câu khác Trong việc viết các bộ câu hỏi trắc nghiệm từ các tác nhân chung, cần phải chú trọng thực hiện để tránh việc gợi ý này.

• Đây là trường hợp dễ gặp đối với nhóm các câu hỏi theo ngữ cảnh.

Trang 14

3.Kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá

nhân:

Ví dụ:

Phong trào đấu tranh nào là phong trào nông dân lớn nhất

trong lịch sử Trung Quốc?

A Nghĩa Hòa Đoàn

B.Thái Bình Thiên Quốc

C.Cuộc vận động Duy Tân

D Đại Cách mạng văn hóa vô sản.

Lỗi: Các tiêu chí để đánh giá "lớn nhất“ không rõ, thiếu

“mốc thời gian”

Nên sửa thành:

Phong trào đấu tranh nào là phong trào nông dân lớn nhất

trong lịch sử Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

A Nghĩa Hòa Đoàn

B Thái Bình Thiên Quốc

C Cuộc vận động Duy Tân

D Ngũ Tứ.

Trang 15

4 Sử dụng từ ngữ mang tính khôi hài:

- Các câu trắc nghiệm có chứa sự khôi hài có thể làm giảm các yếu tố nhiễu có sức thuyết phục làm cho câu trắc nghiệm dễ hơn một cách giả tạo.

- Sự khôi hài cũng có thể làm cho HS xem bài trắc nghiệm kém nghiêm túc hơn.

Ví dụ: Pháp chú trọng xây dựng các công trình giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam nhằm

A thực hiện khai hóa văn minh, phục vụ ăn chơi vui vẻ cho nhân dân Việt Nam.

B phục vụ cho nhu cầu đi lại của nhân dân.

C phục vụ nhu cầu khai thác và đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân ta.

D phát triển kinh tế, văn hóa ở vùng sâu vùng xa.

Trang 16

5 Viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế:

B Do xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi

nghĩa vũ trang trước đó thất bại.

C Do thất bại của phong trào Đông du của

Phan Châu Trinh

D.Do xu thế “cải tổ” “cải cách, mở cửa” của thế

giới lúc bấy giờ tác tác động đến.

Trang 17

6 Câu dẫn không rõ phạm vi, khó hiểu, sự kiện nhỏ

lẻ, đánh đố học sinh:

Ví dụ:

Ngày 07/02/1965 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

A Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt

D Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng

Lao động Việt Nam.

Trang 18

7 Dài dòng trong phần dẫn:

Ví dụ: Nội dung chủ yếu của những thành tựu văn

học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ

XX phản ánh nội dung gì?

A Phản ánh đời sống của nhân dân lao động bị áp bức

B Phản ánh sự bóc lột của tư sản và các cuộc đấu

tranh của giai cấp vô sản

C Phản ánh bản chất của chế độ tư bản

D Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội

trong các tác phẩm của mình

* Nên sửa thành:

Những thành tựu văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ

XIX đến đầu thế kỉ XX của thế giới phản ánh nội dung gì?

Trang 19

8 Câu dẫn hỏi hai đơn vị kiến thức:

Ví dụ:

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời vào thời

gian nào ? Ai là chủ tịch nước?

A 1/1/1048- Chu Ân Lai

B 1/10/1949- Mao Trạch Đông

C 1/12/1948- Lưu Thiếu Kì

Trang 20

KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

1 Phải chắc chắn có và chỉ có một phương án đúng hoặc đúng nhất đối với câu chọn 1 phương án

B Chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á khủng

hoảng, có vị trí chiến lược quan trọng.

C Đông Nam Á chậm cải cách, duy tân đất nước đưa đất nước phát triển.

D Vì Đông Nam Á có nền kinh tế chậm phát triển, lạc hậu Đáp án đúng là B Tuy nhiên, phương án A trong trường hợp này cũng đúng.

Trang 21

KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

2 Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)

Không nên để các câu trả lời đúng có những khuynh hướng ngắn hơn hoặc dài hơn các phương án khác.

Ví dụ: Tại sao nhiều người dự đoán rằng “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”?

A Dựa vào dự đoán của Liên Hợp Quốc.

B Nhiều nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế trong nhiều thập niên qua, tiêu biểu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan…

C Châu Á là nơi phong trào giải phóng dân tộc phát triển

sớm nhất và sôi nổi nhất.

D Tất cả các nước châu Á giành được độc lập.

Phương án B quá dài, có thể sửa lại là:

“Nhiều nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế”.

Trang 22

KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

3 Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần

trong câu trả lời

Ví dụ:

Vì sao cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai được xem là một bộ phận của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ?

A Vì nó hỗ trợ cho chiến lược “Việt Nam hóa”

B Vì nó thực hiện âm mưu phá hoại cách mạng miền Bắc để miền Bắc không còn đủ sức chi viện cho miền Nam

C Vì nhằm đối phó với cuộc tiến công của ta và hỗ trợ chiến lược “Việt Nam hóa” có nguy cơ phá sản

D Vì nhằm tạo thế mạnh “vừa đánh vừa đàm”

Sửa lại: bỏ từ “Vì”, viết hoa chữ cái đầu các phương án trả lời.

Sửa lại: bỏ từ “Vì”, viết hoa chữ cái đầu các phương án trả lời

Trang 23

KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

4 Không s ử dụng cụm từ “tất cả những phương

án trên”, “không có phương án nào”

Ví dụ: Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của hệ

thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc- thực dân là gì?

A.Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.

B.Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

C.Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh.

D.Các ý A, B, C đều đúng.

Trang 24

KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

5 Tránh các thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể

về kiến thức

Ví dụ:

Nguyên nhân cơ bản nào thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát

triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam?

A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

B Vận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

C.Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

D.Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh

cao.

Sửa thành:

Từ nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát

triển sau chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì?

Trang 25

KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

6 Phương án nhiễu “sai” một cách quá lộ liễu

Ngày đăng: 13/01/2021, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w