Lúc 8h30 phút cùng ngày, một người khác cũng đi xe máy từ B để đến A với vận tốc 60km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường... Sai lầm 2:.[r]
Trang 21) Không xác định được đây là bài toán thuộc dạng nào:
(Toán chuyển động, toán năng suất, tìm số, chung – riêng, toán
có nội dung hình học, …)
2) Không biết cách chọn ẩn và thiếu điều kiện cho ẩn.
3) Không tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng:
S = v.t; SP = NS Tg; …
4) Không biết cách khai thác dữ liệu đề bài
5) Không biết cách giải phương trình, hệ phương trình
Trang 4VD 1: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn Cả hai
vòi cùng chảy một lúc thì sau 4 giờ đầy bể Nếu từng vòi chảy một thì thời gian vòi một chảy nhanh hơn vòi hai là 6 giờ
Hỏi mỗi vòi chảy một mình thì sau bao lâu thì đầy bể?
Trang 5STT Lỗi sai thường gặp Sửa sai
HS giải hệ và dùng pp thế đưa về phương trình đôi lúc còn sai
Đối với dạng toán chung riêng có mối liên hệ về thời gian chúng ta nên giải toán bằng cách lập pt
Trang 6VD2: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau giờ bể
đầy Mỗi giờ lượng nước của vòi I chảy được bằng lượng nước chảy được của vòi II Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì trong bao lâu đầy bể?
24 5
3 2
1
x
- Gọi thời gian vòi 1 chảy một mình đầy
bể là x (giờ); ĐK: …
-Trong 1 giờ, vòi 1 chảy được bể
- Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được…
(HS lúng túng…)
Gọi thời gian vòi
2 chảy một mình đầy bể là x (….)
Trang 8VD 1: Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360
dụng cụ, xí nghiệp 1 vượt mức 12%, xí nghiệp 2 vượt mức
10% do đó cả hai xí nghiệp làm tổng cộng 400 dụng cụ Tính
số dụng cụ mỗi xí nghiệp phải làm
Sai lầm 1:
Học sinh không chuẩn trong việc đặt điều kiện cho ẩn:
Gọi số dụng cụ xí nghiệp 1 phải làm theo dự định là x (x > 0 )
(dụng cụ) hoặc : (0 < x < 360) (dụng cụ)
và thiếu điều kiện x < 360 và x nguyên
Trang 10VD2: Trong tuần đầu hai tổ sản xuất được 1500 bộ quần áo
Sang tuần thứ hai, tổ A vượt mức 25%, tổ B giảm mức 18%
nên trong tuần này, cả hai tổ sản xuất được 1617 bộ Hỏi trong tuần đầu mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu?
Trang 11VD3: Hai trường A và B có 420 học sinh thi đỗ vào lớp 10, đạt
tỉ lệ là 84% Riêng trường A tỉ lệ đỗ là 80% Riêng trường B tỉ
lệ đỗ là 90% Tính số học sinh dự thi của mỗi trường
Sai lầm 1: Học sinh không biết tính số học sinh dự thi của hai
trường nên nhầm lẫn khi đưa ra phương trình:
Gọi số học sinh dự thi của trường A là x (HS), ĐK: …
Số học sinh dự thi của trường B là y (HS), ĐK:…
Phương trình: 80%x + 90%y = 420
Trang 13VD 1: Một đoàn xe vận tải nhận chở 15 tấn hàng gửi tới đồng
bào miền Trung bị bão lụt Khi sắp khởi hành thì có 1 xe phải điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở nhiều hơn0,5 tấn hàng so với dự định Hỏi thực tế có bao nhiêu xe tham gia vận chuyển? (Biết khối lượng hàng mỗi xe phải chở là như
Gọi số xe thực tế tham gia vận chuyển hàng là: x (xe, ĐK: x > 1)
Số xe dự định của đoàn xe là: x – 1 (xe)
Từ đó ra phương trình sai: 15 15
0,5
x x 1
Trang 14Sai lầm 2:
Gọi ẩn gián tiếp: Gọi số xe dự định là x (….)
Tìm được x lại quên không tính số xe thực tế
VD 1: Một đoàn xe vận tải nhận chở 15 tấn hàng gửi tới đồng
bào miền Trung bị bão lụt Khi sắp khởi hành thì có 1 xe phải điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở nhiều hơn0,5 tấn hàng so với dự định Hỏi thực tế có bao nhiêu xe tham gia vận chuyển? (Biết khối lượng hàng mỗi xe phải chở là như
nhau)
(Trích “Đề thi HK II – Toán 9 – Quận Long Biên – Năm học
2017 - 2018)
Trang 1660km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Và quãng đường
AB dài bao nhiêu km?
Trang 17S (km) v(km/h) t(giờ)
PT
VD 1: Lúc 7h, một người đi xe máy khởi hành từ A để đến B
với vận tốc 40km/h Lúc 8h30 phút cùng ngày, một người khác cũng đi xe máy từ B để đến A với vận tốc 60km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Và quãng đường AB dài bao nhiêu km?
x
40 x 60
40 60 2 Vậy chiều dài quãng đường AB là 180km
=> x = 180
Trang 18Sai lầm 2:
Học sinh nhầm giữa khái niệm thời gian hai xe đi được với khái niệm thời điểm hai xe gặp nhau Nên thường chỉ tính được thời gian mỗi xe đi mà quên không tính thời điểm hai
xe gặp nhau.
VD 1: Lúc 7h, một người đi xe máy khởi hành từ A để
đến B với vận tốc 40km/h Lúc 8h30 phút cùng ngày, một người khác cũng đi xe máy từ B để đến A với vận tốc
60km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Và quãng đường
AB dài bao nhiêu km?
Trang 19VD2: Một ô tô đi quãng đường AB dài 150km trong một
thời gian đã định Sau khi xe đi được nửa quãng đường, ô tô dừng lại 10 phút, do đó để đến B đúng hẹn xe phải tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại Tính vận tốc dự định của ô tô và thời gian xe lăn bánh trên đường.
Trang 20VD2: Một ô tô đi quãng đường AB dài 150km trong một
thời gian đã định Sau khi xe đi được nửa quãng đường, ô tô dừng lại 10 phút, do đó để đến B đúng hẹn xe phải tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại Tính vận tốc dự định của ô tô và thời gian xe lăn bánh trên đường.
Sai lầm 2:
Học sinh không xác định được thời gian xe lăn bánh trên đường chính là thời gian thực tế đi Vì vậy sau khi tìm được vận tốc dự định của ô tô thì lại đi tìm thời gian dự định đi
Trang 21VD3: Một ca nô đi xuôi dòng 44km, rồi ngược dòng 27km
hết tất cả 3h30’ Biết vận tốc thực của ca nô là 20km/h Tính vận tốc của dòng nước.
Trang 23Đặt điều kiện chưa chặt chẽ
Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là x(m) và y(m)
(x > 0, y>0)
Kết quả ra:
Sai lầm 1:
Đặt điều kiện chưa chặt chẽ
Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là x(m) và y(m)
(x > 0, y>0)
Kết quả ra:
6886
x y x y
Trang 24HS nhầm công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
Vì chu vi hình chữ nhật là 28m nên ta có phương trình : x.y = 28
Sai lầm 3:
Không phát hiện ra định lí Pytago khi đề cho dữ liệu độ dài
đường chéo => Không lập được phương trình (2)
Trang 26VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu
chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích
tam giác
VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu
chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích
tam giác
3 4
Sai lầm 1: HS quên công thức tính diện tích tam giác nên
không lập được phương trình
Sai lầm 2: Biểu diễn sai đại lượng chưa biết qua ẩn
Gọi chiều cao của tam giác là x (dm, x > 0)
thì cạnh đáy của tam giác là (dm) 3
4 x
Trang 27VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu
chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích
tam giác
VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu
chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích
tam giác
3 4
Chưa xác định được đại lượng lớn hơn khi có dữ kiện tăng, giảm
Vì chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích tam giác tăng 12dm2 nên ta có phương trình:
Sai lầm 3:
Chưa xác định được đại lượng lớn hơn khi có dữ kiện tăng, giảm
Vì chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích tam giác tăng 12dm2 nên ta có phương trình: