1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Một số lỗi thường gặp khi giải dạng Toán: Giải bài Toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

27 241 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc 8h30 phút cùng ngày, một người khác cũng đi xe máy từ B để đến A với vận tốc 60km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường... Sai lầm 2:.[r]

Trang 2

1) Không xác định được đây là bài toán thuộc dạng nào:

(Toán chuyển động, toán năng suất, tìm số, chung – riêng, toán

có nội dung hình học, …)

2) Không biết cách chọn ẩn và thiếu điều kiện cho ẩn.

3) Không tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng:

S = v.t; SP = NS Tg; …

4) Không biết cách khai thác dữ liệu đề bài

5) Không biết cách giải phương trình, hệ phương trình

Trang 4

VD 1: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn Cả hai

vòi cùng chảy một lúc thì sau 4 giờ đầy bể Nếu từng vòi chảy một thì thời gian vòi một chảy nhanh hơn vòi hai là 6 giờ

Hỏi mỗi vòi chảy một mình thì sau bao lâu thì đầy bể?

Trang 5

STT Lỗi sai thường gặp Sửa sai

HS giải hệ và dùng pp thế đưa về phương trình đôi lúc còn sai

Đối với dạng toán chung riêng có mối liên hệ về thời gian chúng ta nên giải toán bằng cách lập pt

Trang 6

VD2: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau giờ bể

đầy Mỗi giờ lượng nước của vòi I chảy được bằng lượng nước chảy được của vòi II Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì trong bao lâu đầy bể?

24 5

3 2

1

x

- Gọi thời gian vòi 1 chảy một mình đầy

bể là x (giờ); ĐK: …

-Trong 1 giờ, vòi 1 chảy được bể

- Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được…

(HS lúng túng…)

Gọi thời gian vòi

2 chảy một mình đầy bể là x (….)

Trang 8

VD 1: Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360

dụng cụ, xí nghiệp 1 vượt mức 12%, xí nghiệp 2 vượt mức

10% do đó cả hai xí nghiệp làm tổng cộng 400 dụng cụ Tính

số dụng cụ mỗi xí nghiệp phải làm

Sai lầm 1:

Học sinh không chuẩn trong việc đặt điều kiện cho ẩn:

Gọi số dụng cụ xí nghiệp 1 phải làm theo dự định là x (x > 0 )

(dụng cụ) hoặc : (0 < x < 360) (dụng cụ)

và thiếu điều kiện x < 360 và x nguyên

Trang 10

VD2: Trong tuần đầu hai tổ sản xuất được 1500 bộ quần áo

Sang tuần thứ hai, tổ A vượt mức 25%, tổ B giảm mức 18%

nên trong tuần này, cả hai tổ sản xuất được 1617 bộ Hỏi trong tuần đầu mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu?

Trang 11

VD3: Hai trường A và B có 420 học sinh thi đỗ vào lớp 10, đạt

tỉ lệ là 84% Riêng trường A tỉ lệ đỗ là 80% Riêng trường B tỉ

lệ đỗ là 90% Tính số học sinh dự thi của mỗi trường

Sai lầm 1: Học sinh không biết tính số học sinh dự thi của hai

trường nên nhầm lẫn khi đưa ra phương trình:

Gọi số học sinh dự thi của trường A là x (HS), ĐK: …

Số học sinh dự thi của trường B là y (HS), ĐK:…

Phương trình: 80%x + 90%y = 420

Trang 13

VD 1: Một đoàn xe vận tải nhận chở 15 tấn hàng gửi tới đồng

bào miền Trung bị bão lụt Khi sắp khởi hành thì có 1 xe phải điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở nhiều hơn0,5 tấn hàng so với dự định Hỏi thực tế có bao nhiêu xe tham gia vận chuyển? (Biết khối lượng hàng mỗi xe phải chở là như

Gọi số xe thực tế tham gia vận chuyển hàng là: x (xe, ĐK: x > 1)

Số xe dự định của đoàn xe là: x – 1 (xe)

Từ đó ra phương trình sai: 15 15

0,5

x  x 1 

Trang 14

Sai lầm 2:

Gọi ẩn gián tiếp: Gọi số xe dự định là x (….)

Tìm được x lại quên không tính số xe thực tế

VD 1: Một đoàn xe vận tải nhận chở 15 tấn hàng gửi tới đồng

bào miền Trung bị bão lụt Khi sắp khởi hành thì có 1 xe phải điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở nhiều hơn0,5 tấn hàng so với dự định Hỏi thực tế có bao nhiêu xe tham gia vận chuyển? (Biết khối lượng hàng mỗi xe phải chở là như

nhau)

(Trích “Đề thi HK II – Toán 9 – Quận Long Biên – Năm học

2017 - 2018)

Trang 16

60km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Và quãng đường

AB dài bao nhiêu km?

Trang 17

S (km) v(km/h) t(giờ)

PT

VD 1: Lúc 7h, một người đi xe máy khởi hành từ A để đến B

với vận tốc 40km/h Lúc 8h30 phút cùng ngày, một người khác cũng đi xe máy từ B để đến A với vận tốc 60km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Và quãng đường AB dài bao nhiêu km?

x

40 x 60

40 60   2 Vậy chiều dài quãng đường AB là 180km

=> x = 180

Trang 18

Sai lầm 2:

Học sinh nhầm giữa khái niệm thời gian hai xe đi được với khái niệm thời điểm hai xe gặp nhau Nên thường chỉ tính được thời gian mỗi xe đi mà quên không tính thời điểm hai

xe gặp nhau.

VD 1: Lúc 7h, một người đi xe máy khởi hành từ A để

đến B với vận tốc 40km/h Lúc 8h30 phút cùng ngày, một người khác cũng đi xe máy từ B để đến A với vận tốc

60km/h; Hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Và quãng đường

AB dài bao nhiêu km?

Trang 19

VD2: Một ô tô đi quãng đường AB dài 150km trong một

thời gian đã định Sau khi xe đi được nửa quãng đường, ô tô dừng lại 10 phút, do đó để đến B đúng hẹn xe phải tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại Tính vận tốc dự định của ô tô và thời gian xe lăn bánh trên đường.

Trang 20

VD2: Một ô tô đi quãng đường AB dài 150km trong một

thời gian đã định Sau khi xe đi được nửa quãng đường, ô tô dừng lại 10 phút, do đó để đến B đúng hẹn xe phải tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại Tính vận tốc dự định của ô tô và thời gian xe lăn bánh trên đường.

Sai lầm 2:

Học sinh không xác định được thời gian xe lăn bánh trên đường chính là thời gian thực tế đi Vì vậy sau khi tìm được vận tốc dự định của ô tô thì lại đi tìm thời gian dự định đi

Trang 21

VD3: Một ca nô đi xuôi dòng 44km, rồi ngược dòng 27km

hết tất cả 3h30’ Biết vận tốc thực của ca nô là 20km/h Tính vận tốc của dòng nước.

Trang 23

Đặt điều kiện chưa chặt chẽ

Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là x(m) và y(m)

(x > 0, y>0)

Kết quả ra:

Sai lầm 1:

Đặt điều kiện chưa chặt chẽ

Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là x(m) và y(m)

(x > 0, y>0)

Kết quả ra:

6886

x y x y

Trang 24

HS nhầm công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

Vì chu vi hình chữ nhật là 28m nên ta có phương trình : x.y = 28

Sai lầm 3:

Không phát hiện ra định lí Pytago khi đề cho dữ liệu độ dài

đường chéo => Không lập được phương trình (2)

Trang 26

VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu

chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích

tam giác

VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu

chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích

tam giác

3 4

Sai lầm 1: HS quên công thức tính diện tích tam giác nên

không lập được phương trình

Sai lầm 2: Biểu diễn sai đại lượng chưa biết qua ẩn

Gọi chiều cao của tam giác là x (dm, x > 0)

thì cạnh đáy của tam giác là (dm) 3

4 x

Trang 27

VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu

chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích

tam giác

VD2: Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy Nếu

chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích

tam giác

3 4

Chưa xác định được đại lượng lớn hơn khi có dữ kiện tăng, giảm

Vì chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích tam giác tăng 12dm2 nên ta có phương trình:

Sai lầm 3:

Chưa xác định được đại lượng lớn hơn khi có dữ kiện tăng, giảm

Vì chiều cao tăng 3dm và cạnh đáy giảm 2dm thì diện tích tam giác tăng 12dm2 nên ta có phương trình:

Ngày đăng: 13/01/2021, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w