1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Cách làm dạng đề so sánh văn học có dàn ý và đề bài mẫu 12

21 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 29,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nét riêng trong sáng tác biểu hiện ở cách nhìn, cách cảm thụ, giọng điệu, sự sáng tạo các yếu tố nội dung cũng như hình thức tác phẩm...Đặc điểm riêng trong sáng tác là dấu ấn trưởng t[r]

Trang 1

4 Dạng đề so sánh văn học

a Dạng đề so sánh yêu cầu chỉ ra sự giống nhau giữa các đối tượng

Đề bài : Nét chung trong phong cách nghệ thuật của các nhà thơ Quang Dũng, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm được thể hiện qua các bài thơ Tây Tiến, Việt Bắc

và đoạn trích Đất Nước?

Gợi ý:

1/ Phong cách nghệ thuật là gì? Biểu hiện của phong cách nghệ thuật?

2/ Mặc dù nói đến phong cách nghệ thuật là nói đến cái riêng sự độc đáo của người

nghệ sĩ trong sáng tác nhưng trong những trường hợp đặc biệt như: các tác giảcùng chung phương pháp sáng tác, mục đích sáng tác, hoàn cảnh sáng tác thì

ngoài nét riêng không trộn lẫn họ còn có sự gặp gỡ, điểm chung trong phong cách sáng tác.

3/ Quang Dũng, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm là những nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam 1945-1975 nên có gặp gỡ trong một số nét phong cách.

a/ Giới thiệu thật ngắn gọn 3 tác giả tác phẩm.

b/ Nét chung trong phong cách nghệ thuật của 3 nhà thơ.

- Các tác phẩm của họ đều mang đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn

1945-1975 hay nói cách khác “phong cách văn học của thời đại chi phối sự hình

thành phong cách nghệ thuật của các nhà văn và ngược lại” (SGK Ngữ văn 12

nâng cao trang 171)

+ Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu

+ Văn học hướng về đại chúng

+ Văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Biểu hiện cụ thể:

Trang 2

+ Về đề tài: Các tác giả thường viết về đề tài Tổ quốc, nhân dân, người lính và

đề cập đến những vấn đề trọng đại liên quan đến vận mệnh của dân tộc và cộngđồng

+ Về nhân vật trung tâm: là nhân dân anh hùng (người lính trong Tây Tiến,

những người kháng chiến trong Việt Bắc, những con người bình dị vô danh làmnên Đất Nước trong đoạn trích Đất Nước)

+ Giọng điệu, cảm hứng chính: là cảm hứng tự hào, ngợi ca - ca ngợi Tổ quốc,

ca ngợi nhân dân, ca ngợi những tình cảm lớn (đồng chí, tình yêu quê hương đấtnước, tình quân dân, tình cảm với người lính, tình yêu lãnh tụ); lạc quan, tin tưởngvào tương lai tươi sáng của dân tộc

+ Về ngôn ngữ: trong sáng, dễ hiểu, sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ

truyền thống gần gũi, quen thuộc với đông đảo quần chúng nhân dân

c/ Lí giải vì sao có sự giống nhau:

- Các tác giả đều là những người con ưu tú trực tiếp tham gia vào cuộc chiếncủa dân tộc (nhà thơ-chiến sĩ)

- Cùng sáng tác dưới ánh sáng soi đường của Đảng, đề cương văn hoá củaĐảng

- Cùng sáng tác trong 30 năm chiến tranh

- Cùng có tình yêu Tổ quốc, nhân dân anh hùng,

- Các tác giả và tác phẩm của họ sẽ sống mãi cùng độc giả mọi thời đại bởinhững đóng góp lớn lao cho nền văn học dân tộc và mỗi chúng ta tự hào về họ

b Dạng đề so sánh yêu cầu chỉ ra sự khác nhau giữa các đối tượng

Đề bài:

Trang 3

Khi bàn về công việc sáng tạo nghệ thuật, M Goorki khuyên các nhà văn:

“Bạn hãy giữ lấy cái gì là riêng của mình, làm sao cho nó phát triển tự do”.

Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích vẻ đẹp của hình tượng

dòng sông trong hai doạn thơ sau để làm nổi bật cái riêng của từng tác giả

khi khắc họa hình tượng đó:

“Rải rác biên cương mồ viễn sứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

(Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.89)

“Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát

Người đến hát khi chèo đò kéo thuyền vượt thác

Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

(Đất Nước, trích Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12,

Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.122)

Gợi ý:

I Yêu cầu về hình thức và kĩ năng

Cần xác định đây là kiểu bài nghị luận văn học Học sinh có thể có nhữngcách làm khác nhau nhưng phải giải thích đúng câu nói của M Goorki và phân tíchhình tượng dòng sông để làm sáng tỏ “cái riêng”, sự sáng tạo của mỗi nhà thơ Kếtcấu chặt chẽ, viết văn lưu loát, có hình ảnh và cảm xúc; không mắc lỗi chính tả,dùng từ, ngữ pháp

II Yêu cầu về nội dung

Trang 4

Trên cơ sở những hiểu biết cơ bản về kiến thức lí luận văn học, tác giả, tácphẩm thuộc phạm vi đề bài, học sinh cần làm rõ những nội dung sau:

1 Giải thích ý kiến của M Goorki

- Cái riêng của mình mà M Goorki nói đến ở đây chính là dấu ấn cá nhân,nét độc đáo, mới lạ, nổi bật về tư tưởng cũng như nghệ thuật, có phẩm chất thẩm

mĩ của nhà văn trong sáng tạo nghệ thuật mà ta gọi là phong cách Phong cáchmang tính ổn định, ít nhiều chịu sự chi phối của phong cách thời đại

- Phát triển tự do: được hiểu là phát triển không bị gò bó, trói buộc, không bị

lệ thuộc, chi phối bởi người khác

- Cả câu trên khẳng định vai trò, ý nghĩa quan trọng của nét riêng, cá tínhsáng tạo trong phong cách nghệ thuật của nhà văn

- Nét riêng trong sáng tác biểu hiện ở cách nhìn, cách cảm thụ, giọng điệu,

sự sáng tạo các yếu tố nội dung cũng như hình thức tác phẩm Đặc điểm riêngtrong sáng tác là dấu ấn trưởng thành về bản lĩnh nghệ thuật của tác giả và làm nênphong cách độc đáo của nhà văn

- Nhu cầu cuộc sống nói chung, văn học nói riêng là sự xuất hiện nhữngnhân tố mới mẻ Nếu không có cái riêng, sự độc đáo cá nhân thì văn học nghệ thuật

sẽ đơn điệu và không còn hấp dẫn nữa

2 Phân tích vẻ đẹp hình tượng dòng sông trong hai đoạn trích để làm nổi bật

“cái riêng” của từng tác giả

a Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ

b Vẻ đẹp của hình ảnh dòng sông trong Tây Tiến

- Hình ảnh dòng sông mã xuất hiện ở đầu bài thơ và lặp lại ở khổ thơ này.Lần đầu, sông Mã là đối tượng gợi niềm thương nhớ, hoài niệm về một thời TâyTiến Lần sau, Sông Mã độc hành tấu lên khúc nhạc trầm hùng tiễn đưa người línhTây Tiến về với đất mẹ

- Dòng sông được khắc họa với bút pháp lãng mạn, bi tráng, nghệ thuật nhânhóa gợi lên vẻ đẹp hào hùng, tráng lệ, thiêng liêng, bất tử hóa cái chết của ngườilính

Trang 5

- Sông Mã là dòng sông tưởng niệm, tri ân, ngưỡng mộ thể hiện tấm lòngcủa nhân dân, đất nước trước sự hi sinh cao cả của những chiến binh Tây Tiến.

b Vẻ đẹp của hình tượng dòng sông trong Đất Nước

- Hình ảnh dòng sông không gợi bóng hình những dòng sông Việt Nam màmang vẻ đẹp chiều sâu văn hóa, lịch sử

- Dòng sông được khắc họa với bút pháp trữ tình – chính luận, có vẻ đẹp hàihòa giữa lí trí và tình cảm, cảm xúc và trí tuệ, giàu chất triết lí

- Dòng sông gắn với vẻ đẹp tâm hồn, tính cách Việt trong sự tiếp nhận, biếnđổi làm nên vẻ đẹp đa dạng, phong phú của văn hóa dân tộc

3 Đánh giá chung

- Hai đoạn thơ cùng khắc họa hình ảnh dòng sông nhưng mỗi dòng sông đềuhiện lên với vẻ đẹp riêng với bút pháp, phong cách nghệ thuật riêng mang đậm dấu

ấn sáng tạo của mỗi tác giả:

+ Thơ Quang Dũng mang vẻ đẹp hồn nhiên, tinh tế, hào hoa, phóng khoáng,đậm chất lãng mạn; sáng tạo về hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu

+ Thơ Nguyễn Khoa Điềm có sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tưsâu lắng, giọng thơ trữ tình – chính luận

c Dạng đề so sánh yêu cầu chỉ ra cả sự giống và khác nhau giữa các đối tượng

Đề 1:

Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ sau:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

( Trích "Tây Tiến"- Quang Dũng)

Trang 6

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương

* Tố Hữu ( 1920- 2002), Huế Ông là một tác gia tiêu biểu có vị trí đặc biệt quan

trọng, một nhà thơ tiêu biểu của dòng thơ cách mạng Việt Nam với hồn thơ đậm đàtính dân tộc.(0, 25 điểm)

* "Tây Tiến" (1948), "Việt Bắc" (1954) là những thành tựu đặc sắc của thơ ca

kháng chiến chống Pháp, là những bài ca không thể nào quên về một thời gian khổ

mà hào hùng hùng, hào hoa của lịch sử dân tộc

* Đoạn thơ trong bài Tây Tiến:

- Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, vời vợi về miền Tây và người lính Tây Tiến.Thiên nhiên miền Tây xa xôi mà thân thiết, hoang vu mà thơ mộng; con người TâyTiến gian khổ mà hào hoa

- Hình ảnh thơ có sự hài hoà nét thực nét ảo, vừa mông lung vừa gợi cảm vềcảnh và người; nhạc điệu có sự hoà hợp giữa lời cảm thán với điệu cảm xúc (câu

mở đầu như một tiếng kêu vọng vào không gian), giữa mật độ dày những âm vần(rồi, ơi, chơi vơi, mỏi, hơi) với điệp từ (nhớ / nhớ) và lối đối uyển chuyển (câu 3với câu 4) đã tạo ra một âm hưởng tha thiết, ngậm ngùi

* Đoạn thơ trong bài Việt Bắc

- Đây là lời của người đi, khẳng định về xuôi sẽ nhớ Việt Bắc “ như nhớ ngườiyêu” Từ đó muốn nói nỗi nhớ của tình yêu là nỗi nhớ da diết nhất, thường trựcnhất

- Sau lời khẳng định là những hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc đẹp

Trang 7

như khúc hát đồng quê Trăng đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng

sương… là những hình ảnh rất đặc trưng cho khung cảnh núi rừng êm đềm, thơ

mộng Trên cái nền trữ tình là hình ảnh con người Việt Bắc tần tảo, chịu thươngchịu khó Con người và thiên nhiên hài hòa gắn bó trong nỗi nhớ người về xuôi

- Các hình ảnh trong hoài niệm nhưng hiện lên thật cụ thể, rõ nét, chứng tỏ sựgắn bó sâu sắc và nỗi nhớ thiết tha

* So sánh:

- Điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ: Đều bộc lộ nỗi nhớ của người trong

cuộc: tha thiết, bồi hồi, sâu lắng về thiên nhiên và con người một thời gắn bó, yêuthương trong kháng chiến

- Điểm khác biệt giữa hai đoạn thơ: Hai bài thơ sử dụng hai hình thức khác

nhau để bộc lộ cảm xúc:

+ Việt Bắc sử dụng hình thức thơ lục bát, Tây Tiến sử dụng hình thức thơ thất

ngôn trường thiên

+ Nỗi nhớ của nhà thơ Quang Dũng được bộc lộ trực tiếp, cụ thể: Nỗi nhớ đơn

vị cũ trào dâng, không kìm nén nỗi bật lên thành tiếng gọi "Tây Tiến ơi" Hai chữ

“chơi vơi”: vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ là nỗi nhớ

da diết, thường trực, ám ảnh; mênh mông, bao trùm cả không gian, thời gian.Tríchđoạn thơ của Tố Hữu dùng nỗi nhớ trong tình yêu để khẳng định nỗi nhớ với quêhương cách mạng

Đề 2:

Trang 8

Đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

được coi là bức tranh tứ bình về Việt Bắc.

Đoạn thơ:

Những đường Việt Bắc của ta Ðêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.

được xem là bức tranh Việt Bắc ra quân.

Em hãy phân tích và so sánh hai bức tranh đó.

Gợi ý:

1 Nêu vấn đề cần nghị luận

2 Phân tích 2 đoạn thơ

a Đoạn 1

- Giải thích bức tranh tứ bình: loại tranh dân gian đặc biệt, miêu tả bốn mùa

trong năm, mỗi mùa với một cảnh sắc riêng biệt, với những loại cây, loại hoa đặc

Trang 9

trưng cho mùa đó Qua bức tranh ấy, tác giả gửi vào đó ước mong và khát vọnghướng thiện của mình Tranh thường treo trong nhà nhất là nhân dịp xuân về, tếtđến, tạo ra một phong cảnh bốn mùa thanh đạm.

- Gọi đoạn thơ này của Tố Hữu là bức tranh tứ bình là phù hợp bởi ở đây TốHữu đã miêu tả rất đạt phong cảnh bốn mùa của núi rừng Việt Bắc với những nétđặc trưng riêng của từng mùa (phân tích lần lượt bức tranh bốn mùa Đông-Xuân-

Hạ - Thu)

- Trong bức tranh ấy có gam màu xanh tĩnh lặng của núi rừng Việt Bắc làmnền Lồng trong các bức tranh ấy là những nét chấm phá của hoạt động con người(phân tích dẫn chứng) Sự kết hợp giữa âm thanh và hình ảnh đã tạo ra sự sốngđộng cho bộ tranh tứ bình này mà qua đó cảnh đẹp càng đẹp thêm, tình người đượcnhấn mạnh và toát lên một không khí đầm ấm, yên vui như là khát vọng hoà bìnhcủa con người nơi đây

- Bức tranh tứ bình của Tố Hữu tạo nên cảnh trong tình, tình trong cảnh nên

có vẻ đẹp riêng, qua đó người dân miền núi được hiện ra với vẻ đẹp chân chất, hồnhậu, chịu thương chịu khó, một lòng che chở và thuỷ chung với cách mạng, sẵnsàng hi sinh vì cách mạng

- Nghệ thuật: Tính chất đối đáp quen thuộc của ca dao, đại từ mình và tađược sử dụng hiệu quả, ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, sử dụng nhuần nhuyễn phéptrùng điệp của ngôn ngữ dân gian tạo ra giọng điệu trữ tình nghe êm ái, ngọt ngàonhư âm hưởng lời ru đưa ta vào thế giới của kỉ niệm và nghĩa tình chung thuỷ

b Đoạn 2

- Việt Bắc không chỉ là căn cứ địa, nơi chỉ huy của cách mạng mà Việt Bắccòn là nơi tập trung lực lượng để tạo ra chiến thắng và giành chiến thắng cáchmạng

- Đằng sau bức tranh thiên nhiên có vẻ tĩnh lặng là hoạt động sôi nổi của cáclực lượng cách mạng (phân tích dẫn chứng để thấy đội ngũ trùng trùng, điệp điệpcủa những đoàn bộ đội, dân công, xe vận tải ra chiến trường có thể liên hệ với

những câu thơ của Tố Hữu trong Ta đt tới: Ta đi tới!/Trên đường ta bước tiếp Rắn

như thép, vững như đồng/ Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp/Cao như núi, dài như sông/ Chí ta lớn như Biển Đông trước mặt hay Xuân hãy xem! Cuộc diễu binh

Trang 10

hùng vĩ/Ba mươi mốt triệu nhân dân/ Tất cả hành quân/Tất cả thành chiến sĩ)

không khí xuất quân của Việt Bắc được miêu tả với phong cách sử thi với một khíthế oai hùng đặc biệt Những câu thơ mang âm hưởng của anh hùng ca, mang màusắc của một sử thi hiện đại cho thấy khí thế mạnh mẽ của một dân tộc đứng lênchiến đấu giành độc lập tự do Dân tộc ấy dám hi sinh, vượt qua bao gian khổ thiếuthốn để lập chiến công, biến đau thương thành sức mạnh lớn để tiêu diệt kẻ thù

- Sự xuất quân đó đã dẫn tới tin vui "chiến thắng trăm miền", niềm vui đưađến từ mọi chiến trường: Từ Nam ra Bắc, từ Tây sang Đông, từ đồng bằng đếnmiền núi, từ miền ngược xuống miền xuôi càng làm cho Việt Bắc vui hơn ViệtBắc trở thành tâm điểm của niềm vui và nơi tạo dựng niềm vui Việt Nam bất tận.Bức tranh đã cho thấy khí thế hào hùng của cả một dân tộc và sức mạnh vĩ đại của

cả cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện

- Nghệ thuật:

+ Nhịp thơ từ êm ả, tha thiết trong hoài niệm về nghĩa tình với Việt Bắc đãchuyển sang nhịp điệu sôi nổi, dồn đập, mạnh mẽ

+ Về bút pháp xây dựng hình ảnh: thiên về những hính ảnh rộng lớn, hùngtráng, kì vĩ, đậm chất sử thi

+ Biện pháp tu từ được sử dụng hiệu quả: từ láy, động từ, tính từ gợi tả, cácphép tu từ

Như vậy học sinh phải phân tích hai đoạn thơ trong sự đối sánh như sau:

Việt Bắc trong lao động

Việt Bắc trong chiến đấu

và chiến thắng

Mối quan hệ con người –

thiên nhiên

Con người và thiên nhiênđẹp trong sự hài hoà củabức tranh bốn mùa

Thiên nhiên hùng vĩ làmphông nền cho nhữngngười anh hùng xuất hiện

Trang 11

Ý nghĩa Khúc tình ca Khúc hùng ca

2 Vẻ đẹp chung của hai bức tranh:

- Hai bức tranh mà Tố Hữu tạo ra trong bài thơ này mỗi bức có một vẻ đẹpriêng song cùng làm nổi bật vẻ đẹp của chiến khu Việt Bắc: vẻ đẹp của núi rừng,

vẻ đẹp của sự trưởng thành cách mạng, vẻ đẹp tình người, vẻ đẹp của tư thế xungtrận

- Hai bức tranh chính là những ấn tượng, những kỉ niệm không thể nào quêncủa những người cán bộ cách mạng đã từng hoạt động ở chiíen khu Việt Bắc Tácgiả không chỉ tái hiện mà còn thể hiện niềm tự hào về cảnh sắc thiên nhiên, đất trời

và con người ở đó Tôi phải lòng đất nước quê hương vì vậy tôi viết về nó một

cách say mê như viết về người phụ nữ tôi yêu (Tố Hữu).

- Hai bức tranh đều thể hiện lòng yêu chuộng hoà bình của dân tộc ViệtNam

- Cả hai bức tranh đều tạo ra những gam màu đặc trưng để tạo hình, tạocảnh

- Mỗi đoạn đều có hai dòng thơ mở đầu khái quát nội dung toàn đoạn, cácdòng còn lại cụ thể hoá nội dung đó

- Âm điệu những câu thơ lục bát làm cho cảnh vật được miêt tả trở nên trong trẻo, du dương, tạo nên nền nhạc cảnh hài hoà giữa thiên nhiên và con người Cả hai đoạn thơ đều rất thành công góp phần làm nên vẻ đẹp của bài thơ.

2 Khái quát về hình ảnh đất nước trong văn học Việt Nam.

Ngày đăng: 13/01/2021, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w