1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết & khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao lá ổi non trồng tại xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Đề tài nghiên cứu khoa học

72 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thôn trồng để lấy quả ăn, chế biến làm nước giải khát, làm mứt ổi. Ngoài ra các bộ phận của cây ổi có búp non, lá non, vỏ rễ và vỏ thân là một vị thuốc mà trong y học nhân gian đã sử d[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LÁ ỔI NON TRỒNG TẠI XÃ SUỐI NGHỆ, HUYỆN

CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 09 năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 7

1.1 Giới thiệu về cây ổi 7

1.1.1 Nguồn gốc và phân bố 7

1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây ổi 8

1.1.3 Thành phần hóa học 10

1.1.4 Thành phần dinh dưỡng 11

1.1.5 Các hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ổi non 11

1.2 Ứng dụng của cây ổi 15

1.2.1 Các nghiên cứu dược học về lá ổi 15

1.2.2 Một số vị thuốc dân gian sử dụng ổi 17

1.3 Giới thiệu một số vi khuẩn 18

1.3.1 Nhóm vi khuẩn Gram dương (Gr+) 18

1.3.2 Nhóm vi khuẩn Gram âm (Gr-) 21

1.4 Một số bài báo nghiên cứu khoa học về cây ổi 26

1.4.1 Bài báo nghiên cứu khoa học trong nước 26

1.4.2 Bài báo nghiên cứu khoa học ngoài nước 28

1.5 Các phương pháp kỹ thuật 29

1.5.1 Phương pháp phân tích khối lượng 29

1.5.2 Một số phương pháp chiết 30

1.5.3 Phương pháp thử hoạt tính ức chế vi khuẩn bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch 32

1.5.4 Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) 33

2.1 Đối tượng, dụng cụ thiết bị và hóa chất, phương pháp nghiên cứu 34

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.1.2 Dụng cụ - thiết bị và hóa chất 34

2.1.3 Vi khuẩn thí nghiệm 35

2.1.4 Các phương pháp nghiên cứu 35

Trang 4

2.2 Xử lý nguyên liệu 36

2.3 Đề xuất quy trình chiết cao từ lá ổi non 36

2.3.1 Quy trình chiết cao từ lá ổi non 36

2.3.2 Thuyết minh quy trình 37

2.4 Đề xuất mô hình chưng cất thực nghiệm tại phòng thí nghiệm 38

2.5 Các phương pháp xác định một số chỉ tiêu hóa lý 38

2.5.1 Xác định độ ẩm 38

2.5.2 Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp tro hóa mẫu 39

2.6 Khảo sát điều kiện chiết 39

2.6.1 Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 40

2.6.2 Khảo sát thời gian chiết 40

2.7 Khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi 41

2.8 Tính hiệu suất chiết xuất cao thô 41

2.9 Định tính Flavonoid 41

2.10 Xác định thành phần hóa học trong cao lá ổi non bằng phương pháp GC/MS 41

2.11 Thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng khuẩn 41

2.11.1 Chuẩn độ đục 41

2.11.2 Chuẩn bị chủng vi sinh vật thử nghiệm 42

2.11.3 Chuẩn bị nồng độ chất thử 42

2.11.4 Tiến hành thí nghiệm 42

2.11.5 Đọc kết quả và ghi nhận đường kính vòng vô khuẩn 42

3.1 Kết quả xác dịnh một số chỉ tiêu hóa lý của lá ổi non 43

3.1.1 Độ ẩm 43

3.1.2 Hàm lượng tro 43

3.2 Kết quả khảo sát điều kiện chiết lá ổi non 44

3.2.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 44

3.2.2 Khảo sát thời gian chiết 45

3.3 Kết quả tính hiệu suất cao thô 47

3.4 Kết quả khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi non 47

3.5 Kết quả định tính Flavonoid 48

3.6 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết lá ổi non 49

Trang 5

3.7 Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính

vòng kháng khuẩn 57

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

4.1 Kết luận 60

4.2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi 11

Bảng 1.2 Màu sắc và mật độ quang của các dịch chiết ngâm trong các dung môi khác nhau 28

Bảng 2.1 Bảng dụng cụ 34

Bảng 2.2 Bảng thiết bị 35

Bảng 2.3 Bảng khảo sát điều kiện chiết 39

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát độ ẩm 43

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát độ ẩm 44

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 45

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát thời gian chiết 46

Bảng 3.5 Kết quả màu sắc của dịch chiết bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau 48

Bảng 3.6 Thành phần hóa học các hợp chất có trong cao lá ổi non 52

Bảng 3.7 So sánh thành phần hóa học có trong cao lá ổi non tại TP.Vũng Tàu & TP Đà Nẵng 56

Bảng 3.8 Đường kính vòng kháng khuẩn của cao lá ổi non (mm) 57

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Cây ổi 7

Hình 1.2 Thân cây ổi 8

Hình 1.3 Bộ rễ cây ổi 8

Hình 1.4 Lá ổi 9

Hình 1.5 Hoa ổi 9

Hình 1.6 Quả & hạt ổi 10

Hình 1.7 Staphylococcus aureus dưới kính hiện vi điện tử 20,000x 20

Hình 1.8 Khuẩn lạc B cereus trên đĩa thạch máu cừu 21

Hình 1.9 Nuôi cấy vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa trên đĩa thạch Xylo Lysine Sodium Deoxycholate (XLD) 23

Hình 1.10 Hình ảnh của Salmonella spp kính hiển vi điện tử quét SEM 25

Hình 1.11 Ảnh vi điện tử ở nhiệt độ thấp của một nhóm vi khuẩn E.coli, được phóng đại 10.000 lần 26

Hình 1.12 Cân phân tích 29

Hình 1.13 Mô hình soxhlet 32

Hình 1.15 Hệ thống GC/MS 33

Hình 2.1 Lá ổi non 34

Hình 2.2 Lá ổi sấy khô và sau khi được xay nhỏ 0.5 – 1cm 36

Hình 2.3 Mô hình chiết cao lá ổi non tại phòng thí nghiệm 38

Hình 2.4 Hình ảnh minh họa đo đường kính vòng vô khuẩn 42

Hình 3.1 Mẫu sau khi được xác định độ ẩm 43

Hình 3.2 Mẫu sau khi được hóa tro 44

Hình 3 3 Dịch chiết ở các nồng độ khác nhau 44

Hình 3.4 Dịch chiết được chiết ở thời gian khác nhau 46

Hình 3.5 Màu sắc của dịch chiết trước và sau khi bảo quản ở các to khác nhau 47

Hình 3.6 Kết quả định tính bằng dung dịch FeCl3 48

Hình 3.7 Kết quả định tính bằng hơi amoniac 49

Hình 3.8 Mẫu cao lá ổi non đem đi phân tích 49

Hình 3.9 Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 5 – 10 min 50

Hình 3.10 Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 10 – 12.6 min 50

Trang 8

Hình 3.11 Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 12.6 – 14 min 51

Hình 3.12 Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 14 – 18 min 51

Hình 3.13 Khả năng kháng Salmonella spp của cao lá ổi non 58

Hình 3.14 Khả năng kháng Bacilus cereus của cao lá ổi non 58

Hình 3.15 Khả năng kháng E.Coli của cao lá ổi non 58

Hình 3.16 Khả năng kháng Staphylococcus aureus của cao lá ổi non 58

Hình 3.17 Khả năng kháng Pseudomonas aeruginosa của cao lá ổi non 59

Biểu đồ 3.1 Biểu diễn kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi tối ưu 45

Biểu đồ 3.2 Biểu diễn kết quả khảo sát tỷ lệ thời gian tối ưu 46

Sơ đồ 2.1 Quy trình đề xuất chiết cao từ lá ổi non 37

Hình 1 Thời gian lưu 5 – 10 min 63

Hình 2 Thời gian lưu 10 – 12.6 min 63

Hình 3 Thời gian lưu 12.6 – 14 min 64

Hình 4 Thời gian lưu 14 – 18 min 64

Hình 5 Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi n – hexan 65

Hình 6 Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi chloroform 65

Hình 7 Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi etyl acetat 65

Hình 8 Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi cồn 96 66

Hình 9 Phổ đồ GC/MS 66

Hình 10 Kết quả định danh các hợp chất trong cao lá ổi non 67

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GC/MS Gas Chromatography/ Mass Spectrometry Sắc ký khí ghép khối phổ

UV – VIS Ultraviolet – Visible Spectroscopy Máy đo quang phổ

DMSO Dimethyl Sulfoxide Một hợp chất hữu cơ lưu huỳnh

TSB

Tryptic Soy Broth Môi trường dinh dưỡng

peptone

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài [1]

Việc nghiên cứu các hợp chất được tách ra từ nguồn dược liệu thiên nhiên có độ an toàn cao, vừa đạt hiệu quả tốt trong điều trị, trở thành đề tài đang được quan tâm Nhiều công trình nghiên cứu được tiến hành với những thực liệu được dùng phổ biến trong các

bài thuốc dân gian như: gừng, tỏi, hành, nghệ… Bên cạnh đó, cây Ổi (Psidium gaujava

L) là loại cây quen thuộc trong đời sống người dân nước ta, đặt biệt là ở các vùng nông

thôn trồng để lấy quả ăn, chế biến làm nước giải khát, làm mứt ổi Ngoài ra các bộ phận của cây ổi có búp non, lá non, vỏ rễ và vỏ thân là một vị thuốc mà trong y học nhân gian

đã sử dụng để điều trị các bệnh rối loạn về tiêu hóa, hô hấp như viêm ruột cấp và mạn, kiết lị, tiêu chảy… Người Ấn Độ sử dụng lá hay vỏ cây Ổi điều trị bệnh tiêu chảy, viêm họng, nôn mửa… Ở Brazil, Ổi được xem là chất làm se niêm mạc và lợi tiểu

Nhận thấy những ứng dụng to lớn của ổi trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm nên

tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết & khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao lá ổi non trồng tại xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”

2 Mục đích nghiên cứu

- Xây dựng quy trình chiết các hợp chất hóa học trong lá ổi non

- Xác định thành phần hoá học, cấu trúc của các hợp chất hóa học trong cao lá ổi non

- Thử hoạt tính kháng khuẩn có trong cao lá ổi non

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Lá ổi non tại xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và dịch chiết của

lá ổi non được chiết bằng phương pháp chiết soxhlet

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa thực tiễn: Giải thích một cách khoa học các kinh nghiệm dân gian, thuận tiện

cho việc ứng dụng

- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm thông tin về lá ổi non như một số chỉ tiêu hóa lý, khảo

sát thành phần hóa học và cấu tạo của một số hợp chất có trong lá ổi non, khả năng kháng khuẩn và ứng dụng mới của lá ổi non

5 Cấu trúc bài báo cáo gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết

Trang 11

Chương 2: Thực nghiệm

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1 Giới thiệu về cây ổi [9], [15]

1.1.1 Nguồn gốc và phân bố

a) Nguồn gốc

- Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajava L, trong dân gian còn được gọi là phan

thạch lựu, thu quả, kê thị quả, phan nhẫm, bạt tử, phan quỷ tử

- Ổi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, hiện được trồng ở nhiều nơi Đây là một loại quả bình dân, giàu Vitamin C Ổi chủ yếu dùng để ăn tươi và gần đây là làm mứt, sấy khô, đóng hộp, chế biến trà ổi

Hình 1.1 Cây ổi b) Phân bố

- Cây ổi thuộc Họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bố trong 130 – 150

chi Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới

- Cây ổi (Psidium guajava) còn gọi là cây ổi thường (Common guava) hay cây ổi táo

(Apple guava) là loài cây có chất lượng quả ngon nhất trong chi ổi, có nguồn gốc ở

Trung Mỹ và vùng phụ cận (Mexico, vùng vịnh Caribbean, Trung và Nam Mỹ)

- Ngày nay ngoài giống ổi ta bình thường, ở Việt Nam còn trồng các giống ổi mới

như ổi Xá lị nhập từ Trung Quốc và ổi không hạt được phổ biến gần đây nhờ công nghệ chọn giống hiện đại

Trang 13

1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây ổi [15]

a) Thân

Thân phân cành nhiều, cao 4 – 6m, cao nhất 10m, đường kính thân tối đa 30cm Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại

có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần

Hình 1.2 Thân cây ổi b) Rễ cây ổi

Rễ ổi là rễ cọc Các giống ổi khi trồng bằng hạt thường có bộ rễ chính ăn sâu xuống

đất Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất

Hình 1.3 Bộ rễ cây ổi

Trang 14

c) Lá ổi

- Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm Phiến lá hình bầu dục, đầu có lông gai hoặc lõm,

dài 11 – 16 cm, rộng 5 – 7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn mặt dưới

- Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến tận cuống lá Gân

lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14 – 17 cặp gân phụ Cuống lá màu xanh, hình trụ dài 1 – 1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên

Hình 1.4 Lá ổi d) Hoa ổi

- Hoa to, lưỡng tính, mọc từng chùm 2 – 3 chiếc

- Cánh hoa màu trắng mỏng, dễ rụng khi hoa nở Hoa thụ phấn chéo dễ dàng nhưng

cũng có thể tự thụ phấn

Hình 1.5 Hoa ổi

Trang 15

 Tanin (7–10%) gồm gallotanins, axit ellagic và các chất chuyển hóa

 Các axit hữu cơ gồm axit mastinic, axit aleanolic, axit oxalic, axit guaijavolic, axit guajanoic, axit crategolic, axit psidiolic, axit ursolic

 Sterols có beta-sitosterol

 Flavonoit gồm quercetin, leucocyanidin, avicularin, guajaverin

- Hoa chứa axit ellagic, guaijaverin, leucocyanidin, axit oleic, quercetin

- Quả chứa:

 Các đường hữu cơ (7%) như frutose, glucose, galactose, saccarose…

 Các tinh dầu tạo mùi thơm thuộc các nhóm andehit và ancol như etylaxetat, butyrat, humulene, myrcene, pinene, axit cinamic

 Các sắc tố loại chlorophyl, anthocyanidin

 Pectins, pectin methylesterase

- Rễ và vỏ thân chứa axit arjunolic, axit gallic, leucocyanidin, quercetin

Trang 16

1.1.4 Thành phần dinh dưỡng [7]

- Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi,

1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit ascorbic (vitamin C) Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn đáng kể so với

trong cam Quả ổi cũng giàu pectin

- Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15% cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5% tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin

B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 – 60 mg% vitamin C Các loại đường trong quả ổi gồm 58,9% fructoza, 35,7% glucoza, 5,3% saccaroza Các axit hữu cơ chính là axit citric

và axit malic

- Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness.com):

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi

Quả ổi, tính theo 100g phần ăn được

Năng lượng 36 – 50 cal Hàm lượng nước 77 – 86 g

Xơ tiêu hóa 2.8 – 5.5 g

1.1.5 Các hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ổi non [1]

Theo Trần Việt Hưng (2006) thì thành phần hoạt tính sinh học gồm có β – sitosterol, các flavonoids như quercetin, leucocianidin, avicularin, guajavarin Thành phần phenolic là thành phần chính mang lại hoạt tính chống oxy hóa cao cho lá ổi Theo

Trang 17

Witayapan Nantitanon và cộng sự (2010) thì thành phần phenolic của lá ổi đã phân tích sắc ký được gồm: Acid gallic, acid ellagic, catechin, morin, quercetin Trong khi

đó, Hui – Yin Chen và Gow – Chin Yen (2007) báo cáo rằng thành phần phenolic

chính trong dịch chiết lá ổi là acid gallic và acid ferulic

a) Beta – sitosterol

- Trạng thái vật lý: là chất bột màu trắng, chất sáp có mùi đặc trưng

- Khả năng hòa tan: thuộc nhóm kỵ nước, tan tốt trong rượu

- Công thức phân tử: C29H50O

- Công thức cấu tạo:

- Khối lượng phân tử: 414,71 g/mol

- Công thức cấu tạo:

- Khối lượng phân tử: 290,27 g/mol

- Nhiệt độ sôi: 175 – 177oC

 Quercetin:

- Trạng thái vật lý: là bột tinh thể màu vàng

Trang 18

- Khả năng hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong các dung dịch nước kiểm

- Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol

- Công thức cấu tạo:

 Leucocyanidin:

- Công thức phân tử: C15H14O7

- Công thức cấu tạo:

Trang 19

- Khối lượng phân tử: 306,26 g/mol

 Guajaverin:

- Công thức phân tử: C20H18O11

- Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol

- Công thức cấu tạo:

c) Acid phenolic

 Acid gallic:

- Trạng thái vật lý: tinh thể màu trắng hoặc trắng vàng

- Khả năng hòa tan trong nước: 1,1 g/100ml nước ở 20oC (dạng khan) và 1,5 g/100ml nước ở 20oC (monohydrate)

- Công thức phân tử: C6H2(OH)3COOH

- Khối lượng phân tử: 170,12 g/mol

- Nhiệt độ nóng chảy: 250oC

- Công thức cấu tạo:

 Acid ferulic:

- Trạng thái vật lý: tinh thể trong suốt

- Khối lượng phân tử: 194,18 g/mol

- Nhiệt độ nóng chảy: 168 – 172oC

- Công thức phân tử: C10H10O4

Trang 20

- Công thức cấu tạo:

 Acid ellagic:

- Công thức cấu tạo:

- Công thức phân tử: C14H6O8

- Khối lượng phân tử: 302,197 g/mol

1.2 Ứng dụng của cây ổi [1], [16]

1.2.1 Các nghiên cứu dược học về lá ổi [16]

 Tác dụng trị tiêu chảy: Tác dụng này đã được công nhận trong nhiều nghiên cứu lâm

sàng, dược học Lá ổi được chính thức ghi trong Dược điển Hòa Lan, dùng làm thuốc

trị tiêu chảy :

- Nghiên cứu khác tại ĐH Universade Feral do Rio de Janeiro (Brazil) ghi nhận liều nước chiết từ lá ổi 8 µg/ml có hoạt tính chống lại Simian Rotavirus gây tiêu chảy

(82,2%) (Journal of Ethnopharmacology Số 99 – 2005)

- Trong một nghiên cứu lâm sàng về tác dụng trị tiêu chảy nơi 62 trẻ em bị tiêu chảy,

sưng ruột do siêu vi (Rotaviral Enteritis), thời gian lành bệnh ghi nhận là 3 ngày

(87.1%), rút ngắn tương đói rỏ rệt so với nhóm đói chứng (Zhongguo Zhong Xi Jie

He Za Zhi Số 20 – 2000)

 Tác dụng trị bệnh đường ruột:

- Các flavonoid loại quercetin trong lá có hoạt tính bài tiết axetylcholine trong ruột, kích thích cơ trơn ruột Hoạt tính này giúp ngăn chặn các ion calcium và ức chế các enzim liên hệ đến sự tổng hợp prostaglandins giúp giảm những cơn đau bụng do cơ trơn của ruột co thắt

Trang 21

- Ngoài ra các lá ổi còn tác động vào sự tái hấp thu nước nơi ruột Các lectins trong lá

ổi có thể gắn vào E.Coli ngăn chặn vi khuẩn hấp thu vào vách trong của ruột và do

đó ngăn ngừa được sự nhiễm trùng ruột

 Tác dụng kháng sinh, kháng siêu và diệt nấm gây bệnh: Hoạt tính kháng vi trùng của lá ối được liệt kê trong Fitoterapia Số 73 – 2002

- Dịch chiết từ lá và vỏ thân có tác dụng sát trùng trên các vi khuẩn như Staphylococcus,

Shigella, Salmonella, Bacillus, E.coli, Clostridium và E.coli

- Dịch chiết từ lá bằng nước muối 1:40 có tác dụng diệt trùng trên Staphylococcus

aureus

- Nước ép tươi từ lá ở nồng độ 66% có hoạt tính diệt siêu vi Tobacco mosaic

- Nước chiết từ lá ngăn chặn được sự tăng trưởng của các nấm Trichophyton rubrum,

T.mentagrophytes và Microsporum gypseum

- Một nghiên cứu tại University of Petra, Amman (Jordanie) ghi nhận tác dụng ngăn

chặn sự phát triển các mụn trứng cá gây ra bởi các vi khuẩn loại Propionibacterium

acnes Hoạt tính được so sánh với dầu tràm (tea tree oil), doxycycline và

clindamycin và dùng phương pháp đo vùng ức chế bằng dĩa tẩm hoạt chất (disk diffusion method) Vùng ức chế của dĩch chiết lá ổi được xác định là 15.8 – 17.6 mm (kháng P acnes) và 11.3 – 15.7 mm (kháng S aureus) Tuy không bằng các thuốc trụ sinh doxycycline và clindamycin nhưng có thể hữu dụng trong các trường hợp bị mụn trứng cá và không dùng được kháng sinh (American Journal of Chinese Medicine SỐ

33–2005)

 Tác dụng trên hệ tim mạch: Nghiên cứu tại ĐH Universidade Federal de Sergipe,

Sao Cristovao (Brazil) ghi nhận dịch chiết từ lá ổi có nhiều hoạt tính trên hệ Tim mạch và có thể hữu dụng để trị các trường hợp Tim loạn nhịp (Brazilian Journal

of Medecìne & Biological Reseach Số 36 – 2003) Lá ối có tác dụng 'kháng oxy hóa

có lợi cho tim, bảo vệ tim, và cải thiện các chức năng của tim Trong 2 thử nghiệm, không chọn trước đối tượng, tại Viện Nghiên cứu Tim Mạch, ghi nhận việc dùng mỗi ngày 450 gram ối tươi trong 12 tuần liên tục, giúp hạ huyết áp trung bình là 8 điểm giảm được mức độ cholesterol 9%, giảm triglycerides được 8% và tăng HDL được 8% Hoạt tính được cho là do ối chứa nhiều potassium và nhiều chất sơ có thể tan được (tuy nhiên số lượng ối cần ăn hằng ngày lên tới 450-900 gram và cần ăn liên

tục nên khó có thể theo đuối việc trị liệu

Trang 22

 Tác dụng hạ đường trong máu:

- Nghiên cứu tại Korea Research Institute of Bioscience and Biotechno logy, Daejeon (Nam Triều Tiên) ghi nhận hoạt tính ức chế enzym protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B) của dịch chiết lá Ối Hoạt tính này cho thấy nước lá ối có tác dụng trị tiểu đường loại 2 (khi thử trên chuột loại Lepr (db), liều 10 mg/kg gây hạ glucose trong máu khá rõ rẹt) (Journal of Ethnopharmaròlogy Số 96 – 2005)

- Trong một nghiên cứu tại Taiwan trên chuột, nước ép từ quả tươi chích qua màng phúc toan với liều 1.0g/kg giúp làm hạ đường trong máu tạo ra bởi alloxan Hoạt tính

hạ đường này không kéo dài và yếu hơn chlorpropamide , metformin rất nhiều nhưng ăn ối tươi cũng có thễ hữu ích cho người tiễu đường (American Journal of Chinese Medicine Số 11 – 1983)

1.2.2 Một số vị thuốc dân gian sử dụng ổi [1]

 Tại Việt Nam:

- Theo Y học dân gian, ổi có vị chát, hơi ngọt, tính bình Các bộ phận dùng làm thuốc gồm búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân Ổi có tác dụng thu liễu (làm săn da), cầm tiêu chảy, chống sưng tấy và cầm máu nên được dùng để điều trị chứng đau bụng tiêu chảy do tiêu hóa yếu, sưng ruột, kiết lỵ do nhiễm trùng Ngoài ra ổi còn được dùng

để trị chấn thương, ngứa ngoài da

- Một vài vị thuốc cụ thể:

 Chữa tiêu chảy: dùng búp ổi hoặc lá ổi non 12 – 20 g, gừng nướng 10 g hoặc củ riềng khô 10 – 12 g, vỏ quýt khô 10 – 12 g Sau đó cho vào ấm, sắc với 500 ml nước, cô lại còn 200 ml, chia làm 2 lần, uống trong ngày trước bữa ăn

 Chữa viêm dạ dày – ruột cấp tính: lá ổi non 30 g cắt nhỏ, sao chung với một nắm gạo, sau đó cho vào 500 ml nước, sắc còn 200 ml, lọc lấy nước, chia làm 2 lần, uống trong ngày vào lúc bụng đói

 Chữa bệnh zona (bệnh giời leo): lấy 100g búp ổi non rửa sạch, phèn chua 10 g, muối 1 g Cho vào cối sạch giã nhỏ, thêm ít nước sạch vào trộn đều rồi dùng nước thuốc này bôi lên chỗ đau

 Chữa cửu lị (lị mãn tính): lấy 2 – 3 quả ổi khô thái phiến, sắc uống hoặc lá ổi tươi

30 – 60 g sắc uống Với lị trực khuẩn cấp và mãn tính thì dùng lá ổi 30 g, phượng vĩ thảo 30 g, cam thảo 3 g, sắc với 1l nước, cô lại còn 500 ml, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 50 ml

Trang 23

 Trẻ em tiêu hóa không tốt: lá ổi 30 g, hồng căn thảo 30g, hồng trà 10 – 12 g, gạo

tẻ thơm 15 – 30 g, sắc với 1l nước, cô lại còn 500 ml, cho thêm một ít đường trắng

và muối ăn Uống mỗi ngày: trẻ em từ 1 – 6 tháng tuổi 250 ml, 1 tuổi trở lên 500

ml, chia uống vài lần trong ngày

 Tại Ấn Độ: Theo Y học Ayurvedic

- Vỏ cành ổi dùng để trị tiêu chảy, đau bụng, đau bao tử

- Lá ổi để trị ho và lỡ trong miệng

- Quả ổi sau khi bỏ hột có tác dụng nhuận trường

 Tại Trung Hoa: Y học cổ truyền không xem ổi là vị thuốc nhưng tùy địa phương

việc dùng ổi trị bệnh cũng khá phổ biến

- Lá ổi có tính bình, vị ngọt dùng để ngừa kiết lị, trị tiêu chảy bằng cách đun 50 g lá tươi trong 250 ml nước đến sôi, chia làm nhiều lần uống trong ngày Khi bị thương nhai vài lá tươi đắp để cầm máu

- Quả ổi có tính ấp, vị ngọt dùng để trị tiêu chảy, tiểu đường và trĩ

 Trị tiểu đường: xay 90 g ổi tươi bằng blender, lấy nước cốt, uống ngày 3 lần trước bữa ăn

 Trị trĩ: đun 500 g trái tươi với 1l nước đến khi cô đặc, thoa và rửa búi trĩ mỗi ngày

2 – 83 lần

 Tại Thái Lan:

- Búp lá non hoặc quả non sắc lấy nước uống dùng để trị tiêu chảy

- Lá dùng để che bớt mùi rượu, trị sưng lợi, vết thương lâu lành…

 Tại các quốc gia Trung và Nam Mỹ (Braxil, Peru, Cuba,…):

- Thổ dân dùng nước sắc từ lá hay vỏ thân để trị tiêu chảy, xúc miệng trị đau cổ họng

và điều hòa kinh nguyệt

- Lá tươi dùng nhai khi chảy máu nơi chân răng, hơi thở khó chịu Hoa nghiền nát đắp

trị đau mắt, chói nắng,…

1.3 Giới thiệu một số vi khuẩn [9]

1.3.1 Nhóm vi khuẩn Gram dương (Gr + )

a) Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn) [17]

- Staphylococcus aureus hay Tụ cầu vàng là một loài tụ cầu khuẩn Gr+ kỵ khí tùy nghi,

và là nguyên nhân thông thường nhất gây ra nhiễm khuẩn trong các loài tụ cầu, được

phân lập từ da, màng nhày của người và động vật máu nóng (Trần Linh Thước, 2006)

Trang 24

- Những nhiễm trùng do Staphylococcus aureus có thể gây nên nhiều biểu hiện khác

nhau như: nhiễm trùng da, tổ chức dưới da hay các cơ quan nội tạng, gây mưng mủ điển hình, nhiễm trùng huyết và bại huyết Staphylococcus aureus còn có khả năng hình thành độc tố đường ruột trong thực phẩm (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

- Đặc điểm: Staphylococcus aureus hình cầu, tụ lại thành đám giống chùm nho, đường

kính từ 0,7 – 1µm, bắt màu Gr+, không có lông, không di động, không sinh nha bào, không có giáp mô, tuy nhiên cũng có 1 số chủng có giáp mô (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

- Sức đề kháng: Staphylococcus aureus không có nha bào nên đề kháng kém đối với

nhiệt độ và hóa chất: ở 70oC vi khuẩn bị diệt trong 1 giờ, ở 80oC chết trong 10 – 30 phút, đun sôi ở 100oC chết trong vài phút S aureus dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc

sát trùng thông thường: acid fenic 3 – 5 % giết vi khuẩn trong 3 – 15 phút, formol 1

% tiêu diệt vi khuẩn trong 1 giờ, cồn nguyên chất không có tác dụng đối với

Staphylococcus aureus nhưng cồn 70 % diệt vi khuẩn trong vài phút (Nguyễn Vĩnh

Phước, 1977)

- Tính sinh độc tố: Staphylococcus aureus có thể sản sinh ra các loại độc tố sau: độc

tố dung huyết, độc tố diệt bạch cầu, độc tố gây hoại tử da, độc tố gây chết, độc tố

đường ruột, các yếu tố độc lực ngoại bào Ngoài ra Staphylococcus aureus còn hình

thành những nhân tố gây bệnh sau: chất làm tan tơ huyết, men làm đông huyết tương, nhân tố khuếch tán (Trần Thị Phận, 2004)

- Tính kháng thuốc:

 Staphylococcus aureus là vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện rất phổ biến và người ta đã nghiên cứu được nó có khả năng đề kháng với một số kháng sinh Tuy nhiên loại kháng sinh và mức độ kháng tùy thuộc vào điều kiện địa lý Sự kháng

thuốc ở Staphylococcus aureus là một đặc điểm rất đáng lưu ý Đa số 10

Staphylococcus aureus kháng lại các nhóm kháng sinh nhóm  - lactams nhờ men

 - lactams (Nguyễn Thanh Bảo, 2003)

 Một số còn kháng được methicillin gọi là methicillin resistant Staphylococcus

aureus (MRSA), do nó tạo được các protein gắn vào vị trí tác động của kháng sinh

Hiện nay một số rất ít các tụ cầu còn đề kháng được với cephalosporin các thế hệ Trong trường hợp này, vancomycin được dùng thay thế (Lê Huy Chính, 2007)

- Tính gây bệnh:

Trang 25

 Trong tự nhiên:

 Nhiễm khuẩn ngoài da: Staphylococcus aureus làm mưng mủ các vết thương, nơi sây sát trên da, làm các tổ chức bị sưng, tạo thành áp se (Trần Thị Phận, 2004)

 Nhiễm khuẩn huyết: từ các ổ nhiễm trùng ngoài da, tụ cầu khuẩn xâm nhập vào máu gây chứng huyết nhiễm mủ và theo máu đi tới các cơ quan gây nên các

ổ áp se Tụ cầu khuẩn là nguyên nhân gây viêm xoang, viêm amygdale, viêm

vú cho người (Trần Thị Phận, 2004) Ngoài ra tụ cầu khuẩn gây viêm vú ở bò sữa, viêm da có mủ ở chó (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997; Lưu Hữu Mãnh, 2009)

 Trong các loài vật, ngựa dễ cảm nhiễm nhất rồi đến chó, bò, lợn, cừu Gà vịt có

sức đề kháng cao nhất đối với Staphylococcus aureus (Nguyễn Vĩnh Phước,

1977)

 Trong phòng thí nghiệm: Theo Trần Thị Phận (2004), thỏ cảm nhiễm nhất Nếu

tiêm canh trùng Staphylococcus aureus vào tĩnh mạch thỏ thì thỏ sẽ chết trong

vòng 1 – 2 ngày vì chứng huyết nhiễm mủ mổ khám thấy có nhiều ổ áp se ở tim,

thận, xương và bắp thịt… Nếu tiêm canh trùng Staphylococcus aureus vào dưới

da cho thỏ sẽ gây áp se dưới da

Hình 1.7 Staphylococcus aureus dưới kính hiện vi điện tử 20,000x

b) Bacillus cereus

- Bacillus cereus là loài vi khuẩn hiếu khí, bào tử dạng hình ovan, có khả năng sinh

nha bào, được phát hiện đầu tiên trong một ca nhiễm độc thực phẩm vào năm 1955

Từ những năm 1972 – 1986 có tới 52 trường hợp trúng độc thực phẩm do Bacillus

Trang 26

cereus được phát hiện và báo cáo chiếm khoảng 2 % số ca bệnh thực phẩm, trên thực

tế con số này lớn hơn rất nhiều

- Đặc điểm: Bacillius cereus là vi khuẩn Gram dương khi chưa trưởng thành nhưng có

thể thành Gram âm khi chúng già, kích thước 0,5 – 1,5 x 2 – 4 µ có hình que, sinh

bào tử, kị khí, có khắp nơi trong tự nhiên Vi khuẩn không tạo giáp mô, không có khả năng di động

- Vi khuẩn Bacillus cereus là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng ngộ độc

thực phẩm, trong khi một số chủng lại có lợi cho hệ vi sinh vật đường ruột của động

vật

Hình 1.8 Khuẩn lạc B cereus trên đĩa thạch máu cừu

1.3.2 Nhóm vi khuẩn Gram âm (Gr-)

a) Pseudomonas aeruginosa

- Trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa còn có tên là Pseudomonas

pyocyaneus, Bacterium pyocyaneum, thuộc họ Pseudomonadaceae, giống Pseudomonas Là một vi khuẩn có độc lực thấp, gây bệnh có tính cơ hội, thường tìm

thấy trong quá trình mưng mủ ở bò, heo và trong vết thương nhiễm trùng ở người (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

- Đặc điểm:

P aeruginosa thuộc họ vi khuẩn hiếu khí, một trực khuẩn hình gậy, kích thước 1,5 – 3 µm, thỉnh thoảng có dạng hình sợi hay hình dấu phẩy, di động, có 1 – 3 lông ở đầu Đứng riêng từng đơn vị hay từng đôi, từng chuỗi ngắn Vi khuẩn không hình thành nha bào, giáp mô, khi nhuộm bắt màu Gram âm

P aeruginosa cho kết quả kiểm tra O-F (Oxidation Fermentation) là dương/âm, phản ứng oxidase dương tính, có khả năng oxi hóa các nguồn carbohydrate, làm

Trang 27

tan chảy gelatin, khử nitrate…Không lên men đường glucose, không sinh indol, phản ứng VP (Voges Proskauer) âm tính, không hoàn nguyên methyl red, không

có lysindecarbboxylase, kiềm hóa sữa

- Sức đề kháng:

Pseudomonas aeruginosa ở một số chủng có khả năng tiết ra alginate bao bọc bên ngoài tế bào của vi khuẩn giúp vi khuẩn chống lại sự thực bào, tác dụng của các bạch cầu trung tính, kháng thể và các yếu tố ngưng kết bổ thể

 Các protease được Pseudomonas aeruginosa tiết ra có khả năng tách rời các thành phần của IgG, bất hoạt bổ thể (Ryan và Ray, 2004)

- Tính kháng thuốc:

Pseudomonas aeruginosa có được tính kháng thuốc cao là do cấu tạo của màng tế bào có lipopolysaccharide làm giảm khả năng thấm của kháng sinh vào bên trong tế bào vi khuẩn, một yếu tố khác là Pseudomonas aeruginosa có mang plasmid-R có khả năng truyền gen kháng thuốc qua trung gian plasmid

theo tỉ lệ như sau: meropenem 9,1 %, ceftazidime 13,4 %, carbenicillin 27,3 %, ticarcillin/ clavulanic acid 22,8 %, amikacin 10,6 % và ciprofloxacin 31,9 %

cefoperazone và nhóm aminoglycoside (65 – 70 %) Kháng sinh thông dụng như cefazidime cũng chỉ còn nhạy cảm khoảng 50 %

- Tính gây bệnh:

 Trong phòng thí nghiệm: vi khuẩn không có độc lực cao với động vật thí nghiệm Thỏ và chuột bạch có thể chết do bại huyết, chuột lang có thể hoại tử hoặc hoại thư sau khi tiêm vi khuẩn dưới da (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

 Trên động vật: Vi khuẩn gây bệnh cho nhiều loài vật như bệnh viêm teo mũi, viêm

tử cung ở bò, chứng chảy nước ở tai chó mèo, nhiễm trùng máu ở gà (Carter, 1978)

phổi và viêm dạ dày ở 2 loài trăn Nam Mỹ và 1 loài trăn ở Ấn Độ

Pseudomonas aeruginosa gây bệnh khi sức đề kháng cơ thể yếu như: viêm phế quản, viêm màng não, viêm đường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm loét trên da, viêm mắt, nhiễm trùng máu, giảm bạch cầu trung tính, tiểu đường (Trần Linh Thước, 2006)

Trang 28

Hình 1.9 Nuôi cấy vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa trên đĩa thạch Xylo Lysine

Sodium Deoxycholate (XLD)

b) Salmonella spp

- Salmonella spp là vi khuẩn đường ruột, Gram âm, thuộc họ Enterobacteriaceae

Những chủng vi khuẩn này phân bố rộng rãi trong môi trường, có thể tìm thấy trong

đất, nước, thực phẩm và đường ruột của người và súc vật (Marcel Dekker, 2001)

- Năm 1934, theo đề nghị của hội sinh vật học quốc tế để kỉ niệm người đầu tiên tìm

ra vi khuẩn, tên chính thức của vi khuẩn này được đặt là: Salmonella (Nguyễn Như

Thanh và ctv, 1997)

- Đặc điểm:

 Salmonella là trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,4 – 0,6 x 1 – 3 µm, không hình thàn nha bào và giáp mô Phần lớn các loài thuộc giống Salmonella có thể di động mạnh do thân trên có lông (7 –12 lông xung quanh thân),

trừ Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

 Salmonella là vi khuẩn hiếu khí và kị khí tùy nghi, dễ nuôi cấy, nhiệt độ thích hợp

là 37oC nhưng vẫn có thể phát triển ở nhiệt độ 6 – 42oC, pH thích hợp 7,2 – 7,6 (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977) Khuẩn lạc tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng hơi

lồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc của Escherichia coli (đường kính 1 –1,5

mm) (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

 Theo Trần Linh Thước (2006), phần lớn các loài Salmonella có đặc điểm:lên men sinh hơi glucose và manitol nhưng không lên men đường lactose và succharose, không sinh hơi indol, không phân giải urê, không có khả năng tách nhóm amin từ tryptophan, sinh H2S, khử nitrate thành nitrite (NO3- thành NO2-)

- Sức đề kháng:

Trang 29

 Salmonella khó sinh sản trong nước thường nhưng có thể tồn tại 1 tuần, trong nước

đá có thể sống 2 – 3 tháng Trong xác động vật chết chôn ở bùn hoặc cát khô có thể sống từ 2 – 3 tháng (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

trong 20 phút, 75oC trong 5 phút Có thể sinh trưởng trong môi trường thạch ở nhiệt độ 10oC trong 115 ngày Ánh sáng mặt trời chiếu thẳng có thể diệt vi khuẩn trong nước trong 5 giờ, nước đục trong 9 giờ

- Tính sinh độc tố:

 Nội độc tố: rất mạnh, với liều thích hợp tiêm tĩnh mạch vi khuẩn có thể giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ với các triệu chứng: ruột non sung huyết phù nề, đôi khi hoại tử độc tố gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật Nội độc tố

có 2 loại: loại sung huyết và mụn loét

 Ngoại độc tố: tác động vào thần kinh và ruột, và chỉ hình thành trong điều kiện invivo và trong môi trường nuôi cấy yếm khí (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

- Tính kháng thuốc:

 Theo Bùi Thị Tho (2003), Salmonella có khả năng đề kháng với các kháng sinh sau: chloramphenicol (37,4 – 68,1%), tetracycline (33,4 – 59,6%), streptomycin (74,6-89,24%) Những kháng sinh dùng nhiều và rộng rãi thì tỷ lệ kháng thuốc cao như: streptomycin, sulfonamid, chlortetracycline…

 Năm 2001, tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trần Thị Phận và ctv đã nghiên cứu

về sự nhạy cảm đối với kháng sinh của 30 chủng Salmonella phổ biến và phát hiện được các chủng kháng kháng sinh với tỷ lệ: ampicillin (54,5 %), chloramphenicol (36 %), tetracycline (36 %) và cephalexin (9 %)

Salmonella spp được phân lập tại đồng bằng sông cửu long đối với oxytetracycline

(MIC50 =2µg/ml và MIC90 = 128 µg/ml), streptomycin (MIC50 và MIC90 = 8 µg/ml), kanamaycin (MIC50 và MIC90 = 2 µg/ml), ampicillin (MIC50 =1 µg/ml và MIC90 = 2 µg/ml), cefazolin (MIC50 và MIC90 = 1 µg/ml)

Trang 30

sút, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh Trâu bò đang cho sữa bị nhiễm

Salmonella thì lượng sữa sẽ giảm hoặc mất

 Trong phòng thí nghiệm, chuột bạch cảm nhiễm nhất Ngoài ra, có thể dùng chuột lang hay thỏ Sau khi tiêm vi khuẩn Salmonella vào dưới da hoặc phúc mạc thì ở chỗ tiêm phát sinh thuỷ thủng, sưng, mưng mủ loét Sau 4 – 5 ngày hoặc 8 – 10 ngày con vật gầy ốm dần rồi chết (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

ở bò trưởng thành đang cho sữa (Sojka et al., 1974)

Hình 1.10 Hình ảnh của Salmonella spp kính hiển vi điện tử quét SEM c) Escherichia coli

- Vi khuẩn Escherichia coli được phát hiện đầu tiên vào những năm 1885 với tên gọi

Bacterium coli commune từ các chủng vi khuẩn đường ruột Escherichia coli thuộc

họ Enterobacteriaceae, loài Escherichia (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999)

- Đặc điểm: Theo Nguyễn Như Thanh và ctv (1997), Escherichia coli là một trực

khuẩn hình gậy, ngắn, kích thước 2 – 3 µ x 6 µ Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn,

đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn Phần lớn Escherichia coli di động do có

lông ở xung quanh thân, nhưng một số không thấy di động, không sinh nha bào, có

thể có giáp mô Escherichia coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy

thông thường, một số chủng có thể phát triển được ở môi trường tổng hợp đơn giản

- Sức đề kháng: Escherichia coli bị diệt ở nhiệt độ 55oC trong 1 giờ Ở 60oC bị diệt trong vòng 15 – 30 phút, chết ngay ở 100oC Các chất sát trùng acid phenic, clorua

thủy ngân (II), formon… có thể diệt Escherichia coli trong 5 phút Escherichia coli

đề kháng với sự sấy khô (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

- Tính sinh độc tố: Escherichia coli tiết 2 loại độc tố: ngoại độc tố và nội độc tố

Trang 31

 Ngoại độc tố: Phá hủy thành niêm mạc, hấp thu qua đường bạch huyết gây hoại tử

và gây nhiễm độc thần kinh

 Nội độc tố: Phá hủy thành mạch máu, làm tăng huyết áp, gây ngộ độc thần kinh

và biểu hiện nhiều triệu chứng khác

- Tính kháng thuốc:

Escherichia coli nhạy cảm tuyệt đối với ciprofloxacin, gentamycin, neomycin, ofloxacin và kanamycin (100 %) Riêng đối với ampicillin là 86,67 % và bactrim

là 80 % (Nguyễn Ngọc Thanh Hà, 2004)

với chloraphenicol (86,79 %), penicillin (83,02 %) Kháng thấp với neomycin

(11,32 %), polymycin B (13,21 %), furazolidon (15,09 %)

- Tính gây bệnh:

 Hầu hết các loài gia súc, gia cầm, chim muông, bò sát đều có thể cảm nhiễm Escherichia coli (Đào Trọng Đạt và ctv, 2001)

động vật nhưng chỉ có tác động gây bệnh khi sức đề kháng trong cơ thể con vật

giảm (do chăm sóc, nuôi dưỡng, do cảm lạnh hoặc cảm nắng)

Người ta thường gọi Colibacillosis là một bệnh đường ruột của ngựa, bê, cừu, heo

và gia cầm non do Escherichia coli gây ra

Hình 1.11 Ảnh vi điện tử ở nhiệt độ thấp của một nhóm vi khuẩn E.coli, được

phóng đại 10.000 lần

1.4 Một số bài báo nghiên cứu khoa học về cây ổi

1.4.1 Bài báo nghiên cứu khoa học trong nước [1], [9], [12]

Trang 32

1 Nguyễn Vân Anh “So sánh hoạt tính kháng khuẩn của lá 4 nhóm ổi ruột đỏ (Psidium Guajava L.)” Cần Thơ – năm 2012.

- Bốn nhóm Ổi Ruột Đỏ (Psidium gaujava) được trồng cùng điều kiện (nhiệt độ, ánh

sáng, dinh dưỡng,…) được tiến hành chiết xuất với methanol bằng phương pháp ngâm

để thu được cao ổi.

- Kết quả:

 Cao lá 4 nhóm ORD có hoạt tính kháng khuẩn tốt trên tất cả chủng vi khuẩn thử nghiệm và mạnh nhất trên vi khuẩn Staphylococcus aureus (32 µg/ml ≤ MIC ≤

128 µg/ml), đây là vi khuẩn gây bệnh phổ biến trên gia súc gia cầm và con người,

có khả năng đề kháng cao với các kháng sinh nhóm -lactams và là nguyên nhân gây viêm vú ở bò sữa, viêm da có mủ ở chó (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997; Lưu Hữu Mãnh, 2009)

 Cao lá ORD cũng có hoạt tính kháng khuẩn tốt trên P aeruginosa (MIC =

512 µg/ml), đây là vi khuẩn có khả năng mạnh với cefoperazone và nhóm aminoglycoside (Hoàng Kim Tuyến và ctv, 2005), và là nguyên nhân gây bệnh cho nhiều loài vật như: viêm teo mũi, viêm tử cung ở bò, chứng chảy nước mũi ở tai chó mèo, nhiễm trùng máu ở gà (Carter, 1978)

2 Nguyễn Thành Lộc “Báo cáo nghiên cứu dược liệu cây ổi (Psidium Guajava L.)” Cần Thơ – năm 2018.

- Kết quả: Về định tính: đã chỉ ra được nhiều thành phần có trong có trong dược liệu

ổi như: tinh dầu, flavonoid, tannin, chất béo,… Ngoài ra sau khi khảo sát hệ dung môi khác nhau với nhiều tỉ lệ khác nhau thì nhận thấy rằng hệ dung môi: chloroform – ethyl acetat – acid formic (5:5:1) cho được vết tách rõ và đẹp nhất khi chấm sắc ký

3 Nguyễn Thị Ngọc Lan “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học các hợp chất trong lá ổi non (Psidium Guajava L)”

- Tiến hành ngâm lá ổi non trong các dung môi khác nhau n-hexan, chloroform, etylaxetat, cồn tuyệt đối trong 3 ngày Sau đó pha loãng đem đo UV – VIS để xác định dung môi tối ưu

- Kết quả: Bằng cảm quan thì thấy dịch chiết trong dung môi cồn tuyệt đối cho màu

xanh đậm và theo kết quả đo UV-VIS ở bảng 1.2 thì mật độ quang của dịch chiết trong dung môi cồn tuyệt đối là lớn nhất Do đó cồn tuyệt đối là dung môi tối ưu để chiết thành phần hóa học các hợp chất trong lá ổi non

Trang 33

Bảng 1.2 Màu sắc và mật độ quang của các dịch chiết ngâm trong các dung

môi khác nhau

STT Tên dung môi Màu sắc Mật độ quang

1 n-hexan Vàng nhạt 0.1814

2 Chloroform Vàng xanh 0.3046

3 Etyl acetat Xanh nhạt 2.5914

4 Cồn tuyệt đối Xanh đậm 2.6128

1.4.2 Bài báo nghiên cứu khoa học ngoài nước [13],[14]

1 “Antimicrobial Activities of Leaf Extracts of Guava (Psidium guajava L) on Two

Gram-Negative and Gram-Positive Bacteria”, International Journal of Microbiology Volume 2013.

- Kết quả:

 Chứng minh tiềm năng kháng khuẩn của chiết xuất lá Psidium guajava bằng cách

sử dụng các dung môi khác nhau Kết quả chỉ ra rằng ethanol và metanol tốt hơn n-hexane và nước để chiết xuất các đặc tính kháng khuẩn của lá ổi

 Cũng chỉ ra rằng chất chiết xuất từ lá ổi không có tác dụng kháng khuẩn đối với vi khuẩn gram âm, cho thấy chúng không chứa các hoạt chất chống lại các sinh vật

Sự ức chế quan sát được của vi khuẩn gram dương, Bacillus cereus và

Staphylococcus aureus, cho thấy rằng ổi có các hợp chất chứa các đặc tính kháng

khuẩn có thể ngăn chặn sự tăng trưởng khi chiết xuất bằng cách sử dụng metanol hoặc ethanol làm dung môi

2 “Chemical Components and Bioactivities of Psidium guajava”, International

Journal of Food Nutrition and Safety, 2014

- Cây Psidium guajava đã thu hút sự chú ý cho chất chống oxy hóa của nó tiềm năng

Khả năng chống oxy hóa của chiết xuất quả ổi đã được đánh giá bằng các xét nghiệm chống oxy hóa in vitro khác nhau (ABTS, DPPH và FRAP) (Martinez và cộng sự, 2012)

- Kết quả:

 Psidium guajava chiết xuất từ vỏ trái cây có khả năng làm giảm căng thẳng oxy hóa của tuyến tụy ở chuột bị tiểu đường streptozotocin gây ra (45 mg/kg) Kết quả

Trang 34

cho thấy dịch chiết nước Bổ sung vỏ trái cây Psidium guajava có thể làm giảm

malondialdehyd (MDA) và protein carbonyl mức độ và hoạt động của mức độ superoxide effutase (SOD) và glutathione (GSH) cao hơn (Budin et al., 2013)

 Tác dụng hạ đường huyết của ổi cũng liên quan đến khả năng chống oxy hóa của

nó hoạt động (Huang và cộng sự, 2011) Bổ sung ổi hồng có thể làm giảm peroxid hóa lipid và tăng hoạt động của enzyme chống oxy hóa như catalase, superoxide effutase, glutathione peroxidase và glutathione reductase trong máu chuột tăng huyết áp tự phát (Nor và Yatim, 2011)

1.5 Các phương pháp kỹ thuật [3],[4]

1.5.1 Phương pháp phân tích khối lượng

- Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp phân tích định lượng dựa vào kết quả cân của khối lượng một chất tinh khiết hay ở dạng đơn chất có trong mẫu cần phân tích

- Nguyên tắc:

 Chất cần phân tích được tách ra khỏi mẫu ở dạng hợp chất kết tủa

 Kết tủa được lọc, rửa sạch, sấy khô đến khối lượng không đổi để chuyển thành dạng có công thức hóa học xác định (gọi là dạng cân)

 Cân chính xác khối lượng dạng cân, dùng khối lượng và công thức hóa của dạng cân để tính hàm lượng chất cần phân tích

Hình 1.12 Cân phân tích

- Ưu điểm:

Trang 35

a) Phương pháp chiết với sự hỗ trợ của sóng siêu âm

- Siêu âm là sóng cơ học hình thành do sự lan truyền dao động của các phân tử trong không gian, có tần số lớn hơn giới hạn ngưỡng nghe của con người (16 – 20KHz)

- Siêu âm làm dung môi bị sủi bọt, đẩy tạp chất ra khỏi bề mặt mẫu Bản chất sóng siêu

âm khác với sóng điện từ

- Nguyên tắc: dưới tác dụng của siêu âm làm cho dung môi tại các hốc nhỏ (ví dụ:

dược liệu) bị sủi bọt, đấỷ chất cần chiết ra khỏi dược liệu, chất tan vào dung môi (chiết xuất)

- Ưu điểm:

 Thiết bị tương đối đơn giản, bảo quản và vận hành dễ dàng, không quá đắt tiền

 Chiết được nhiều nhóm hoạt chất, dung môi khá đa dạng

 Lượng mẫu: có thể lên đến hàng trăm gam

 Giảm được nhiệt độ và áp suất  áp dụng để chiết cho các hoạt động chất không bền với nhiệt

 Tăng được khối lượng dịch chiết và rút ngắn thời gian chiết làm tiết kiệm năng lượng đầu vào

- Nhược điểm:

 Dung môi khó được làm mới trong suốt quá trình chiết xuất, vì vậy hiệu lực của

nó là một hàm số phụ thuộc vào hệ số phân ly

Trang 36

 Thời gian lọc và rửa dịch chiết kéo dài, vì vậy sẽ tốn nhiều dung môi, làm mất một lượng dịch chiết hoặc chiết chiết có thể bị nhiễm bẩn

 Sự thoái hóa bề mặt của đầu dò theo thời gian sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất chiết

b) Phương pháp ngâm

- Là phương pháp cho dược liệu đã chia nhỏ tới độ mịn thích hợp, tiếp xúc với dung môi trong thời gian nhất định, sau đó gạn, ép, lắng, lọc thu lấy dịch chiết Tùy theo nhiệt độ chiết xuất, chia thành:

 Ngâm lạnh: ngâm ở nhiệt độ phòng, có thể khuấy trộn, thường áp dụng với những dược liệu chứa hoạt chất dễ bị phân hủy bởi nhiệt

 Hãm: cho dung môi vào dược liệu đã chia nhỏ trong một thời gian xác định, có thể khuấy trộn, thường dung cho hợp chất dễ tan trong thời gian ngắn ở nhiệt độ cao

 Hầm: ngâm dược liệu đã chia nhỏ với dung môi trong một bình kín, giữ nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của dung môi nhưng cao hơn nhiệt độ phòng trong một thời gian nhất định, thỉnh thoảng có khuấy trộn, thường áp dụng với những chất ít tan

ở nhiệt độ thường, dễ phân hủy ở nhiệt độ cao

 Sắc: đun sôi đều và nhẹ nhàng dược liệu với dung môi trong một thời gian nhất định

- Tùy theo số lần ngâm chia thành:

 Ngâm một lần với toàn bộ dung môi

 Ngâm nhiều lần với từng phân đoạn dung môi

- Ưu điểm: Đây là phương pháp đơn giản nhất, dễ thực hiện, thiết bị đơn giản, rẻ tiền

- Nhược điểm:

 Năng suất thấp, thao tác thủ công (giai đoạn tháo bã và nạp liệu)

 Nếu chỉ chiết một lần thì không chiết kiệt được hoạt chất trong dược liệu

 Nếu chiết nhiều lần thì dịch chiết loãng, tốn dung môi, tốn thời gian chiết

c) Phương pháp chiết soxhlet

- Tiến hành: dược liệu được cho vào một ống giấy lọc rồi đặt vào ngăn chiết Dung

môi mới được cho vào bình cầu và đun hồi lưu Dung môi bốc hơi lên được ngưng tụ xuống ngăn chiết và khi tràn sẽ chảy qua ống xi phông bình cầu cầu bên dưới, mang theo các chất hòa tan từ dược liệu Ở bình cất, chất tan được giữ lại, dung môi bốc hơi lên được ngưng tụ xuống bình chiết và đi qua lớp dược liệu để hòa tan các chất

tan còn lại Cứ như vậy cho đến khi dược liệu được chiết kiệt

Ngày đăng: 12/01/2021, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thị Ngọc Lan. “ Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học các hợp chất trong lá ổi non (Psidium Guajava L.)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học các hợp chất trong lá ổi non ("Psidium Guajava "L.)
[2]. Đái Duy Ban. “Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học phòng chống một số bệnh cho người và vật nuôi”. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học phòng chống một số bệnh cho người và vật nuôi
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ
[3]. Nguyễn Hữu Đĩnh. “Ứng dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử”. Nhà xuất bản giáo dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 1999
[8]. Nguyễn Thị Thắm. “Khả năng kháng khuẩn và chống oxy hóa của dịch chiết củ cải trắng (Raphanus Sativus L.)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng kháng khuẩn và chống oxy hóa của dịch chiết củ cải trắng ("Raphanus Sativus "L.)
[9]. Nguyễn Vân Anh. “ So sánh hoạt tính kháng khuẩn của lá 4 nhóm ổi ruột đỏ ”. Cần Thơ – năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hoạt tính kháng khuẩn của lá 4 nhóm ổi ruột đỏ
[10]. Võ Thị Kiều Ngân. “ Khảo sát hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng, hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết ethanol và methanol của lá và thân rễ cây cỏ tranh ”. Cần Thơ – năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng, hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết ethanol và methanol của lá và thân rễ cây cỏ tranh
[11]. Đào Thị Hoa. “ Chiết xuất và đánh giá hàm lượng tổng các hợp chất phenol và flavonoid trong quả nhàu ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiết xuất và đánh giá hàm lượng tổng các hợp chất phenol và flavonoid trong quả nhàu
[12]. Nguyễn Thành Lộc. “Báo cáo nghiên cứu dược liệu cây ổi (Psidium Guajava L.)”TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu dược liệu cây ổi ("Psidium Guajava "L.)
[17]. “Antimicrobial Activities of Leaf Extracts of Guava (Psidium guajava L.) on Two Gram-Negative and Gram-Positive Bacteria”, International Journal of Microbiology Volume 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial Activities of Leaf Extracts of Guava (Psidium guajava L.) on Two Gram-Negative and Gram-Positive Bacteria
[18]. “Chemical Components and Bioactivities of Psidium guajava”, International Journal of Food Nutrition and Safety, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical Components and Bioactivities of Psidium guajava
[6]. Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản y học Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w