1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài 1. Bài tập có đáp án chi tiết về quy tắc cộng và quy tắc nhân | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện

8 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 440,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đó số tứ giác mà mỗi đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đều đã cho và không có cạnh nào là cạnh của đa giác đều đã cho là:A. Số cách để hoàn thành công việc đã cho bằng.[r]

Trang 1

Câu 1 [1D2-1.1-2] (Chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị Lần 1) Một chiếc vòng đeo tay gồm 20 hạt

giống nhau Hỏi có bao nhiêu cách cắt chiếc vòng đó thành 2 phần mà số hạt ở mỗi phần đều là

số lẻ?

Lời giải

Tác giả: Thu Trang ; Fb: Nguyễn Thị Thu Trang

Chọn B

Ta có 20 1 19 3 17 5 15 7 13 9 11          mà vòng đeo tay gồm 20 hạt giống nhau nên

có 5 cách cắt chiếc vòng đó thành 2 phần mà số hạt ở mỗi phần đều là số lẻ

Câu 2 [1D2-1.1-3] (GIỮA HK2 LỚP 11 THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC 2018-2019) Cho đa giác

đều 2019 đỉnh Khi đó số tứ giác mà mỗi đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đều đã cho và không có cạnh nào là cạnh của đa giác đều đã cho là:

A 2019C20164 B 4

2019 2019

2019

C

Câu 3 [1D2-1.2-1] (Đặng Thành Nam Đề 2) Một công việc để hoàng thành bắt buộc phải trải qua hai

bước, bước thứ nhất có m cách thực hiện và bước thứ hai có n cách thực hiện Số cách để

hoàn thành công việc đã cho bằng

Lời giải

Tác giả: Phạm Hoàng Điệp ; Fb:Hoàng Điệp Phạm

Phản biện: Mai Đình Kế; fb: Tương Lai Chọn C

Theo quy tắc nhân ta có số cách là mn

Câu 4 [1D2-1.2-1] (PHÂN TÍCH BL_PT ĐỀ ĐH VINHL3 -2019 ) Từ các chữ số 1, 2,3, ,9 lập

được bao nhiêu số có 3 chữ số đôi một khác nhau

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Việt Thảo; Fb: Việt Thảo

Chọn B

Lấy ra 3 chữ số từ 9 chữ số và sắp xếp 3 chữ số đó theo thứ tự, mỗi cách sắp xếp tạo nên 1 số

có 3 chữ số khác nhau Như vậy, có A93 số cần tìm.

* Nhận xét: Mục đích bài toán là phân biệt hai khái niệm: Chỉnh hợp và tổ hợp Học sinh có

thể giải bài này bằng phương pháp nhân: 9.8.7, và so sánh với 4 đáp án Hai chỉnh hợp khác nhau thì có thể khác nhau về phần tử hoặc khác nhau về thứ tự các phần tử Hai tổ hợp khác nhau thì khác nhau về phần tử

*Lý thuyết Chỉnh hợp

- Cho tập hợp A có n phần tử và cho số nguyên k, (1 k n  ) Khi lấy k phần tử của A và sắp xếp chúng theo một thứ tự, ta được một chỉnh hợp chập k của n phần tử của A (gọi tắt là

một chỉnh hợp n chập k của A)

- Số các chỉnh hợp chập k của một tập hợp có n phần tử là :

!

k n

n A

n k

Trang 2

- Một số qui ước : 0! 1, A n0 1,A n nn!

*Lý thuyết Tổ hợp

- Cho tập hợp A có n phần tử và cho số nguyên k, (1 k n  ) Mỗi tập hợp con của A có k phần tử được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử của A.

- Số các tổ hợp chập k của một tập hợp có n phần tử là :

!

k

n

A n

C

- Một số quy ước C n0 1,C n n 1, với qui ước này ta có

! ( )! !

k n

n C

n k k

 đúng với số nguyên dương k, thỏa 0 k n 

PT 14.1 Từ các chữ số 0, 1, 2,3, ,9 lập được bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau

8

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Việt Thảo; Fb: Việt Thảo

Chọn B

TH1 abcd với d 0: Có A93 số.

TH2 abcdd 2;4;6;8

, vì a 0 và a d : Có 4.8.A82 số.

Như vậy, có A954.8.A82 2296 số cần tìm.

PT 14.2 Trong các số nguyên từ 100 đến 999, số các số mà các chữ số của nó tăng dần hoặc giảm dần

(kể từ trái sang phải) là

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Việt Thảo; Fb: Việt Thảo

Chọn C

Mỗi tập con có 3 phần tử thuộc tập 1;2; 9

xác định duy nhất một số có 3 chữ số tăng dần từ trái qua phải (đảm bảo chữ số đầu tiên khác 0)

Mỗi tập con có 3 phần tử thuộc tập 0;1;2; 9

xác định duy nhất một số có 3 chữ số giảm dần

từ trái qua phải

Như vậy, có C93C103 204 số cần tìm.

Câu 5 [1D2-1.2-1] (HKII-CHUYÊN-NGUYỄN-HUỆ-HÀ-NỘI) Một lớp học có 12 bạn nam và 10

bạn nữ Số cách chọn hai bạn trực nhật sao cho có cả nam và nữ là

Lời giải

Tác giả: Lê Đức Hợp ; Fb: Le Hoop

Trang 3

Chọn A

Số cách chọn một bạn nam là 12 cách

Số cách chọn một bạn nữ là 10 cách

Vậy số cách chọn hai bạn trực nhật có cả nam và nữ là 12.10 120 (cách)

Câu 6 [1D2-1.2-1] (CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH LẦN 4 NĂM 2019) Một tổ có 10

học sinh Số cách chọn ra hai bạn học sinh làm tổ trưởng và tổ phó là:

Lời giải Chọn B

Số cách chọn ra hai bạn học sinh làm tổ trưởng và tổ phó từ 10 học sinh là A 102 90

Câu 7 [1D2-1.2-1] (Sở Ninh Bình 2019 lần 2) Có bao nhiêu cách chọn ra một tổ trưởng và một tổ

phó từ một tổ có 10 người? Biết khả năng được chọn của mỗi người trong tổ là như nhau

Lời giải

Tác giả: Thu Hà ; Fb: Thu Ha

Chọn B

Chọn một tổ trưởng từ 10 người có 10 cách chọn

Chọn một tổ phó từ 9 người còn lại có 9 cách chọn

Theo quy tắc nhân, ta có 10 9 90  cách chọn thỏa yêu cầu bài toán

Câu 8 [1D2-1.2-2] (GIỮA HK2 LỚP 11 THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC 2018-2019) Nhãn mỗi

chiếc ghế trong một hội trường gồm hai phần : phần đầu là một chữ cái ( trong bảng 24 chữ cái tiếng Việt ), phần thứ hai là một số nguyên dương nhỏ hơn 26 Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu chiếc ghế được ghi nhãn khác nhau ?

Lời giải

Tác giả: Khánh Hoa ; Fb: Bảo Hoa Thư

Chọn B

Gọi n là số nguyên dương nhỏ hơn 26

Ta có : 0 n 26,n   n 1,2,3, ,25

Chọn một chữ cái trong 24 chữ cái có 24 cách

Chọn một số nguyên dương ( nhỏ hơn 26) có 25 cách

Theo quy tắc nhân có : 24.25 600 cách ghi nhãn khác nhau

Bài tập tương tự :

Câu 9 Trong một lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ Giáo viên chủ nhiệm cần chọn hai

học sinh: 1 nam và 1 nữ tham gia đội cờ đỏ Hỏi giáo viên chủ nhiệm đó có bao nhiêu cách chọn?

Trang 4

Câu 10. Một bộ đồ chơi ghép hình gồm các miếng nhựa mỗi miếng nhựa được đặc trưng bởi ba yếu tố:

màu sắc, hình dạng và kích cỡ Biết rằng có 4 màu (xanh, đỏ, vàng, tím), có 3 hình dạng (hình tròn, hình vuông, hình tam giác) và 2 kích cỡ (to, nhỏ) Hộp đồ chơi đó có số miếng nhựa nhiều nhất là:

Câu 11 [1D2-1.2-2] (Chuyên Hà Nội Lần1) Gọi A là tập hợp tất cả các số có dạng abc với a, b,c

 1;2;3;4

Số phần tử của tập hợp A

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Thành Đô; Fb: Thành Đô Nguyễn

Chọn D

Để lập một số có dạng abc với a, b,c1;2;3;4

ta thực hiện:

Chọn 1 số vào vị trí a có 4 cách.

Chọn 1 số vào vị trí b có 4 cách.

Chọn 1 số vào vị trí c có 4 cách.

Vậy có4.4.4 4 3 số trong tập A

ntsang84@gmail.com

Câu 12 [1D2-1.2-2] (Hậu Lộc Thanh Hóa) Từ các số 0, 1, 3, 4 , 5, 7 có thể lập được bao nhiêu số

tự nhiên có sáu chữ số khác nhau?

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Thành Biên ; Fb: Bien Nguyen Thanh

Chọn B

Gọi số tự nhiên có sáu chữ số cần tìm là abcdef , a o , a b c d e f, , , , , A0,1,3, 4,5,7 Chọn a có 5 cách chọn

Sau khi chọn a còn 5 chữ số xếp vào các vị trí , , , ,b c d e f nên có 5! cách chọn

Theo quy tắc nhân có 5.5! 600 (số)

Câu 13 [1D2-1.3-2] (Đặng Thành Nam Đề 14) Tập hợp A 1, 2, ,10  Số cách chọn ra 2 phần tử

của A gồm 1 phần tử chẵn và 1 phần tử lẻ bằng

A C102 . B  1 2

10

C

C  1 2

5

C

D C C101 91

Lời giải

Tác giả:Trần Văn Đức ; Fb: Đức trần văn

Chọn C

Ta có tập A gồm 5 số chẵn và 5 số lẻ Do đó số cách chọn ra 2 phần tử gồm 1 phần tử chẵn

và 1 phần tử lẻ là  1 2

5

C

Câu 14 [1D2-1.3-2] (THPT TX QUẢNG TRỊ LẦN 1 NĂM 2019) Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập

được bao nhiêu số tự nhiên có sáu chữ số đôi một khác nhau trong đó các chữ số 1, 2, 3 luôn có mặt và đứng cạnh nhau?

Lời giải

Trang 5

Tác giả:Nguyễn Như Quyền ; Fb:Nguyễn Như Quyền

Chọn C

Số cách chọn 3 số bất kì từ tập 4;5;6;7

là C 34

Do 1, 2, 3 luôn đứng cạnh nhau nên ta xem chúng như một phần tử

Số các số tự nhiên có sáu chữ số đôi một khác nhau trong đó 1, 2, 3 luôn đứng cạnh nhau là 3

4 4!.C 3! 576

số

Câu 15 [1D2-1.3-2] (Sở Cần Thơ 2019) Cho hai đường thẳng d và 1 d song song với nhau Trên2

đường thẳng d cho 5 điểm phân biệt, trên đường thẳng 1 d cho 7 điểm phân biệt Số tam giác2

có đỉnh là các điểm trong 12 điểm đã cho là:

Lời giải

Tác giả: Đoan Ngọc ; Fb:DoanNgocPhan

Chọn C

* Số tam giác có 2 đỉnh thuộc d và 1 đỉnh thuộc 1 d là: 2 2 1

5 7 70

C C  .

* Số tam giác có 1 đỉnh thuộc d và 2 đỉnh thuộc 1 d là: 2 1 2

5 7 105

C C  .

Vậy có 70 105 175  tam giác

Câu 16 [1D2-1.3-3] (Chuyên Vinh Lần 3) Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số được viết từ các chữ

số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 sao cho số đó chia hết cho 15?

Lời giải

Tác giả: Phạm Thị Thu Trang; Fb: Trang Phạm

Chọn C

Gọi số cần tìm là Nabcd Do N chia hết cho 15 nên N phải chia hết cho 3 và 5, vì vậy d

có 1 cách chọn là bằng 5 và a b c d   chia hết cho 3

Do vai trò các chữ số , ,a b c như nhau, mỗi số a và b có 9 cách chọn nên ta xét các trường hợp:

TH1: a b d  chia hết cho 3, khi đó c3 c3;6;9

, suy ra có 3 cách chọn c

TH2: a b d  chia 3 dư 1, khi đó c chia 3 dư 2c2;5;8

, suy ra có 3 cách chọn c

TH3: a b d  chia 3 dư 2, khi đó c chia 3 dư 1c1;4;7

, suy ra có 3 cách chọn c Vậy trong mọi trường hợp đều có 3 cách chọn c nên có tất cả: 9.9.3.1 243 số thỏa mãn

Câu 17 [1D2-1.3-3] (Chuyên Quốc Học Huế Lần1) Cho tập hợp S 1;2;3; 4;5;6 Gọi M là tập

hợp các số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau lấy từ S sao cho tổng của các chữ số hàng

đơn vị , hàng chục và hàng trăm lớn hơn tổng các chữ số còn lại là 3 Tính tổng của các phần tử của tập hợp M

A.T 11003984 B.T 36011952 C.T 12003984 D.T 18005967

Trang 6

Lời giải

Tác giả : Nguyễn xuân Giao, FB: giaonguyen

Chọn B

Gọi số cần tìm thỏa mãn điều kiện bài toán là abcdef trong đó a b c d e f, , , , , S và đôi một khác nhau Theo bài ra ta có

9

12

a b c

d e f

  

Ta có các cặp 3 số khác nhau từ S có tổng bằng 9 là 1;2;6 , 1;3;5 , 2;3;4     .

Câu 18 [1D2-1.3-3] (THPT-Yên-Mô-A-Ninh-Bình-2018-2019-Thi-tháng-4) Cho một bảng ô vuông

3 3

Điền ngẫu nhiên các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 vào bảng trên (mỗi ô chỉ điền một số) Gọi A là biến cố “mỗi hàng, mỗi cột bất kì đều có ít nhất một số lẻ” Xác suất của biến cố A bằng

A   1

3

P A 

21

P A 

7

P A 

56

P A 

Lời giải

Tác giả: Công Phương; Fb: Nguyễn Công Phương

Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu n    9!

Gọi A là biến cố “mỗi hàng, mỗi cột bất kì đều có ít nhất một số lẻ”.

A là biến cố “có một hàng, hoặc một cột đều là số chẵn”

Vì có 4 số chẵn nên chỉ có một hàng hoặc một cột xếp toàn số chẵn

Có 6 cách chọn ra một hàng hoặc hoặc một cột để xếp 3 số chẵn

Có 6 cách chọn một ô không thuộc hàng đó để xếp tiếp 1 số chẵn nữa

Có 4! cách xếp 4 số chẵn và 5! xếp 5 số lẻ

Vậy xác xuất   1   1 6.6.4!.5! 5

Câu 19 [1D2-1.3-3] (Sở Điện Biên) Lấy ngẫu nhiên một số tự nhiên có 9 chữ số khác nhau Tính xác

suất để số đó chia hết cho 3

Trang 7

17

11

1

5

18

Lời giải Chọn B

Ta có: n    9.9!

Ta thấy 1 2 3 4 5 6 7 8 9 45 3.         

Ta chon 9 số không có số 0 thì được 9! cách

Ta Chọn có sô 0 thì trong dãy số phải bỏ ra 3 hoặc 6 hoặc 9 nên có 3.8.8! cách

Do đó n A  ( ) 9! 3.8.8!.

Vậy

11 ( ) 27

p A 

Câu 20 [1D2-1.3-3] (CHUYÊN LÊ THÁNH TÔNG QUẢNG NAM LẦN 2 NĂM 2019) Gọi S

tập hợp các số tự nhiên gồm bốn chữ số đôi một khác nhau được lấy từ các chữ số 1, 2 , 3, 4 ,

5, 6, 7, 8, 9 Chọn ngẫu nhiên một số từ S Tính xác suất P để được một số chia hết cho 11

và tổng bốn chữ số của nó cũng chia hết cho 11

A

1 126

P 

2 63

P 

C

1 63

P 

3 126

P 

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nguyệt ; Fb: Nguyễn Thị Thanh Nguyệt

Chọn C

Ta có n( ) A94

Gọi số tự nhiên cần tìm có bốn chữ số là abcd

Vì abcd chia hết cho 11 nên ( a c ) ( b d ) 11

 (a c ) ( b d ) 0 hoặc (a c ) ( b d ) 11 hoặc (a c ) ( b d )11 do

Theo đề bài ta cũng có a b c d   chia hết cho 11

Mà 1 2 3 4      a b c d   6 7 8 9  10   a b c d30

a b c d   11 hoặc a b c d   22

Vì (a c ) ( b d ) ( a b c d   ) 2( a c ) 2 nên (a c ) ( b d ) và a b c d   cùng tính chẵn, lẻ 

22

a b c d

  a c b d   11 (do các trường hợp còn lại không thỏa mãn)  ( ; )a c và ( ; ) b d là một trong các cặp số: (2;9) , (3;8) , (4;7), (5;6)

- Chọn 2 cặp trong số 4 cặp trên ta có C42 cách.

Trang 8

- Ứng với mỗi cách trên có 4 cách chọn a ; 1 cách chọn c ; 2 cách chọn b; 1 cách chọn d.

n A( )C42.4.1.2.1 48 (cách)

Vậy xác suất cần tìm là

( )

3024 63

Câu 21 [1D2-1.5-3] (CHUYÊN THÁI BÌNH LẦN V NĂM 2019) Cho tập A 3;4;5;6

Tìm số các

số tự nhiên có bốn chữ số được thành lập từ tập A sao cho trong mỗi số tự nhiên đó, hai chữ số

3 và 4 mỗi chữ số có mặt nhiều nhất 2 lần, còn hai chữ số 5 và 6 mỗi chữ số có mặt không quá 1 lần

Lời giải

Tác giả: Phạm Văn Bạn; Fb: Phạm Văn Bạn

Chọn C

Ta có thể chia làm bốn trường hợp sau

TH1: Số 5 có mặt một lần, số 6 có mặt một lần.( Bao gồm các khả năng sau: mỗi số có mặt

một lần hoặc một số 5 , một số 6 hai số 3 hoặc một số 5 , một số 6 hai số 4 )

Số các số được tạo thành là:

4! 4!

2! 2!

(số)

TH2: Số 5 có mặt một lần, số 6 không có mặt.

Số các số được tạo thành là:

4! 4!

24 2! 2!  (số).

TH3: Số 6 có mặt một lần, số 5 không có mặt.

Số các số được tạo thành là:

4! 4!

24 2! 2!  (số).

TH4: Số 5 và số 6 không có mặt.( Số 3 và số 4 mỗi số có mặt đúng hai lần)

Số các số được tạo thành là:

4!

6 2!.2! (số).

Vậy có thể lập được 102 số thỏa mãn đề bài

Ngày đăng: 12/01/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w