Hãy nêu những dẫn chứng tiểu biểu về sự phát triển thần kì của nền kính tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX :.. - Nền kinh tế Nhật đã được tăng trưởng “ thần kì” vượt qua các n[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN LỊCH SỬ 9
Năm học 2018 – 2019 Lớp: 9/
BÀI 8 : Nước Mỹ
1 Tình hình kinh tế nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai :
- Sau CTTG 2, Mỹ vươn lên đứng đầu thế giới tư bản ( giàu mạnh nhất)
a Thành tựu:
- Công Nghiệp: Sản lượng chiếm hơn một nữa sản lượng thế giới (56.47%)
- Nông nghiệp: gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, Ý, Nhật Bản
- Quân sự: Độc quyền vũ khí nguyên tử và có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản
- Tài chính: Nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới, là chủ nợ duy nhất trên thế giới
-> trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
b Nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển nhanh:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi
- Có sự phát triển khoa học kĩ thuật
- Công nghiệp vũ khí
c Nguyên nhân khiến nền kinh tế Mỹ suy giảm: Từ những năm 70, địa vị kinh tế Mỹ suy
giảm
- Tây Âu và Nhật Bản trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mĩ
- Kinh tế Mĩ không ổn định do suy thoái, khủng hoảng
- Chi phí quân sự lớn
- Chênh lệch giàu nghèo trong xã hội
2 Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh :
- Sau chiến tranh ở Mĩ có 2 đảng thay nhau cầm quyền : Đảng dân chủ và đảng cộng hòa
- Về đối nội :
+ Ban hành hàng loạt đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng Sản Mĩ hoạt động, chống lại phong trào đình công và phân biệt chủng tộc đối với người da đen và da màu
- Về đối ngoại :
+ Đề ra “ chiến lược toàn cầu”
+ Xác lập trật tự thế giới đơn cực ( bá chủ thế giới)
BÀI 9 : Nhật Bản
1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :
- Hoàn cảnh :
+ Nhật Bản là một nước bại trận, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, mất hết thuộc địa và thị trường
+ Kinh tế bị tàn phá hết sức nặng nề, khó khăn : thất nghiệp, thiếu thốn lương thực thực phẩm và hàng hóa tiêu dùng, lạm phát nặng nề
-> Nhật Bản tiến hành các cải cách dân chủ
Trang 2+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
+ Giải tán các Đaibatxư ( các tập đoàn tư bản mang tính chất dòng tộc)
+ Cải cách ruộng đất …
-> Ý nghĩa: Những cải cách này đã mang luồng không khí mới và là nhấn tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này
2 Hãy nêu những dẫn chứng tiểu biểu về sự phát triển thần kì của nền kính tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX :
- Nền kinh tế Nhật đã được tăng trưởng “ thần kì” vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng hàng thứ 2 trong thế giới
+ Về công nghiệp đạt dược những thành tựu: xe hơi, xe máy, máy điện tử, máy may, máy ảnh…
+Về nông nghiệp: cung cấp hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt, sữa
và nghề đánh cá rất phát triển,
+ Về tài chính : Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới, thu nhập binh quân đứng thứ 2 thế giới sau Thụy Sỹ
-> Tuy nhiên : Nền kinh tế Nhật Bản cũng gặp nhiều khó khăn do khủng hoàng suy thoái,
hầu hết năng lượng nhập khẩu từ nước ngoài
Nguyên nhân khiến nền kinh tế Nhật phát triển
- Con người được coi là vốn quý , là nhân tố hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo và quản lí của nhà nước trong mọi chiến lược phát triển kinh tế
- Áp dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất
BÀI 10 : Các Nước Tây Âu
1 Những nét nổi bật nhất của tình hình các nước Tây Âu từ sau năm 1945 :
Trong chiến tranh thế giới thứ hai nhiều nước Tây Âu bị phát xít đóng và tàn phá rất nặng
nề
- Năm 1949, 16 nước Tây Âu như Anh, Phát, Đức, Ý đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ nhưng ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào Mĩ
- 10/1990, nước Đức được thống nhất
- Đối nội :
+ Giai cấp tư sản cầm quyền
+ Ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ
- Về đối ngoại :
+ Tiến hành chiến tranh xâm lược các thuộc địa trước đây
+ Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương ( NATO)
2 Những mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Au :
a.Mục đích :
Trang 3+ Để mở rộng thị trường
+ Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ để cạnh tranh với Mĩ
b Các mốc hình thành:
- Năm 1951 “cộng đồng than, thép Châu Âu” thành lập gồm sáu nước ( ECSC )
- Năm 1957 thành lập “ cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” rồi “ cộng đồng kinh tế châu Âu” ( EEC )
- Năm 1967, ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành cộng đồng châu Au ( EC )
- Năm 1991 Hội nghị Ma – a – xtơ – rích quyết định đổi tên gọi mới là Liên minh Châu Au ( EU ) -> 1993 Liên minh châu Au ( EU)
-> Liên minh Châu Âu là 1 liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới Với tổng số nước thành viên của EU là 27 nước
BÀI 11 QUAN HỆ QUỐC TẾ SAU NĂM 1945
I.sự hình thành trật tự 2 cực Ianta
1 Hội nghị I-an-ta
Hoàn cảnh : Khi cttg sắp kết thúc hội nghị được triệu tập tại Ianta - Liên Xô
2 Nội dung của hội nghị : Diễn ra từ 4->11/2/1945
- Hội nghị thông qua quyết định quan trọng về phân chia khu vực ảnh hởng của Liên Xô và
Mĩ
3 Hệ quả : Trật tự I-an-ta được hình thành do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực
II.Sự thành lập Liên hợp quốc:
1 Hoàn cảnh
- Khi hội nghị I-an-ta được triệu tập ngay sau đó LHQ đã ra đời
2 Nhiệm vụ và vai trò:
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nớc trên cơ sở tôn trọng chủ quyền , bình đẳng giữa các quốc gia
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, phân biệt chủng tộc, giúp
đỡ các nước phát triển kinh tế
3 Các cơ quan tổ chức của LHQ:
- Đại hội đồng: mỗi năm họp 1 lần gồm 195 thành viên
- Hội đồng bảo an: gồm 5 ủy viên tường thực là Mĩ, Nga, Anh, Pháp, Trung Quốc và 10 ủy viên không thường trực có nhiệm kì 2 năm
- Ban thư kí: cơ quan hành chính
- Các cơ quan chuyên môn khác:
FAO : Quĩ Nông nghiệp và
Lương thực LHQ
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
ILO: Tổ chức Lao động quốc tế IMF : Quĩ tiền tệ quốc tế
IOM: Tổ chức di dân quốc tế IFAD: Quĩ phát triển nông nghiệp quốc
tế
UNAIDS: Chương trình phối hợp của
LHQ về AIDS WB hàng thế giới (WORLD BANK): Ngân
UNDP: Chương trình phát triển LHQ WIDO: TỔ chức sở hữu tri thức thế
Trang 4giới
UNESCO : Tổ chức Giáo dục,
Khoa học, Văn hóa của LHQ
IMF: Quỹ tiền tệ thế giới
UNFPA: Quĩ Dân số LHQ IPU: Tổ chức Bưu chính thế giới
UNHCR: Cao ủy LHQ về người tị nạn ICAO: Cơ quan hàng Không Dân
Dụng Quốc Tế
UNICEF : Quĩ Nhi đồng LHQ IMO: Cơ quan Hàng Hải Quốc Tế
UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp
LHQ
UNEP: Chương trình môi trường LHQ
UNIFEM: Quĩ phát triển LHQ cho phụ
nữ CERF: Quỹ Cứu trợ khẩn cấp trung
ương
UNODC: Văn phòng ma túy và tội phạm
LHQ
ICJ: Toà án Pháp lí quốc tế
UNV: Tổ chức tình nguyện LHQ ICC: toà án tội phạm quốc tế
FAO : Quĩ Nông nghiệp và
Lương thực LHQ
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
Việt Nam gia nhập LHQ: 9/1977
III Chiến tranh lạnh: là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đồng minh,
nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
1 Hoàn cảnh :
- Sau cttg 2, Mĩ và Liên Xô đối đầu nhau
2 Thực hiện
- Chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự: Nato, Vacxava, Seato
- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược
3 Hậu qủa :
- Thế giới luôn ở tình trạng căng thẳng
- Các cường quốc chi một khối lượng tiền khổng lồ, chế tạo vũ khí huỷ diệt , xây dựng hàng nghìn căn cứ quân sự …
- Liên Xô và Mĩ suy yếu
IV.Thế giới sau “chiến tranh lạnh”
- 1989, Chiến tranh lạnh chấm dứt quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi:
+ Xu thế hòa hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+ Trật tự 2 cực I-an-ta tan rã, tiến tới xác lập trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm + Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
+ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ 20 nhiều khu vực xảy ra xung đột hoặc nội chiến kéo dài
Xu thế chung của thế giới: Hoà bình ổn định và hợp tác
BÀI 12: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (SỰ
PHÁT TRIỂN VỀ KH-KT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH)
Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng KHKT lần thứ 2 và thu được nhiều thành tựu rực rỡ
về mọi mặt
a Những thành tựu tiêu biểu :
Trang 5- Về khoa học cơ bản có những bước nhảy vọt của các ngành toán , lí , hóa , sinh Tạo cơ sở
lí thuyết cho kĩ thuật phát triển và là nền móng của tri thức
- Công cụ sản xuất mới : Máy tính điện tử, máy tự động , robot…
- Nguồn năng lượng mới : nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời…
- Vật liệu mới : chất dẻo polyme, vật liệu tổ hợp compsit…( siêu bền, siêu cứng, siêu dẫn)
- Công nghệ sinh học có bước đột phá trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh … góp phần giải quyết nạn đói, chữa bệnh …
- Giao thông vận tải và thông tin : máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa siêu tốc, cáp quang, sợi cáp thủy tinh, mạng internet, GPS …
- Chinh phục vũ trụ : vệ tinh nhân tạo, du hành vũ tru, thám hiểm mặt trăng, sao hỏa…
- Thực hiện cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp
-> Nhờ những thành tựu đó mà kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất tinh thần người dân Mỹ có nhiều thay đổi
c Tác động( ý nghĩa) :
- Tích cực : Đưa loài người sang nền văn minh mới ( văn minh hậu công nghiệp, văn minh
trí tuệ )
+ Tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống con người
+ Cơ cấu dân cư thay đổi: lao động công - nông nghiệp giảm, lao động dịch vụ và lao động trí óc tăng
- Tiêu cực :
+ Chế tạo ra những loại vũ khí và phương tiện khĩ thuật có sức tàn phá và hủy diệt cuộc sống
+ Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt Ô nhiễm môi trường nặng nề, xuất hiện những bệnh hiểm nghèo
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông…