Tả theo lối cách điệu hoá : Chỉ những gương mặt đôn hậu thấp thoáng sau nhành lá trúc , nơi những vườn cây trái xinh đẹp của xứ Huếa. Em hiểu như thế nào về câu thơ : “ Lá trúc ch[r]
Trang 1ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
-BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 11
Trang 3Mộ Hàn mặc tử ở quy Nhơn
Trang 42 Tác phẩm
– Rút ra từ tập Thơ Điên (Sau đổi
thành Đau Thương- 1940)
- Bài thơ được sáng tác sau khi
nhận được bức bưu ảnh và lời
hỏi thăm của Hoàng Cúc –
người con gái thôn Vĩ mà Hàn
Mặc Tử thầm yêu.
ẢNH CHỤP NĂM HOÀNG CÚC 30 TUỔI
Trang 5c Tiếng lòng của nhà thơ khi hoài niệm về đất và
người Vĩ Dạ.
Em hiểu như thế nào về nhan đề bài
thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ ” ?
a Tiếng reo sung sướng của con người khi đặt chân tới
Vĩ Dạ.
b Lời giới thiệu về Vĩ Dạ - mảnh đất nổi tiếng về cảnh đẹp người xinh.
Trang 6Câu hỏi tu từ: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? ”
-> lời hỏi, lời trách móc, lời mời mọc của cô gái thôn Vĩ.
-> lời tự vấn đầy tiếc nuối và đau đớn của tác giả.
Khổ 1 : Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Trang 7Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Trang 8- Hình ảnh thôn Vĩ lúc bình minh:
+Nắng: Nắng hàng cau, nắng mới lên
-> Những tia nắng đầu tiên chuyển động nhích dần trên
thân cau ( vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết).
+ Vườn: Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
-> Tả sắc màu bằng hình ảnh so sánh độc đáo (vẻ đẹp
tươi non, trong trẻo đầy sức sống)
Khổ 1 : Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Trang 9Em hiểu như thế nào về câu thơ :
“ Lá trúc che ngang mặt chữ điền ” ?
a Tả thực gương mặt người con gái thôn Vĩ
b Tả thực gương mặt nhà thơ
c Tả theo lối cách điệu hoá : Chỉ những gương mặt
đôn hậu thấp thoáng sau nhành lá trúc , nơi những vườn cây trái xinh đẹp của xứ Huế.
Em hiểu như thế nào về câu thơ :
“ Lá trúc che ngang mặt chữ điền ” ?
a Tả thực gương mặt người con gái thôn Vĩ
b Tả thực gương mặt nhà thơ
c Tả theo lối cách điệu hoá : Chỉ những gương mặt
đôn hậu thấp thoáng sau nhành lá trúc , nơi những vườn cây trái xinh đẹp của xứ Huế.
Trang 10Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Trang 11TiÓu kÕt:
Bức tranh vườn tược thôn Vĩ tươi đẹp, trong trẻo, có sự gắn kết hài hoà giữa thiên nhiên
và con người được vẽ bởi tâm hồn tràn đầy tình yêu và hoài niệm của thi nhân.
Trang 12Khổ 2 : Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?
Khổ 1:
- Thời gian: bình minh
- Không gian: vườn tược
-> khung cảnh tươi sáng, ấm
áp, hài hoà giữa con người
và thiên nhiên
Khổ 2:
- Thời gian: đêm khuya
- Không gian: trời mây, sông nước
->khung cảnh u buồn, hoang vắng, chia lìa…
Trang 13Tiểu kết:
Bức tranh mộng ảo gửi gắm một ước vọng rất thực của thi sĩ : Cho dù linh cảm về sự mất mát chia lìa nhưng nhà thơ vẫn thiết tha níu kéo cuộc đời một cách đầy phấp phỏng
âu lo.
Trang 15ĐÂY THÔN VĨ DẠ