a.Tính vận tốc của m ngay trước va chạm,và vận tốc của hai vật ngay sau va chạm b.Viết phương trình dao động của hệ (M+m) chọn gốc thời gian là lúc va chạm , trục tọa độ 0x thẳng đứng [r]
Trang 1Câu 1: (1,5đ) Một khối gỗ khối lượng M=400g được treo vào
lò xo có độ cứng k=100N/m Một viên bi khối lượng m=100g
được bắn đến với vận tốc v0= 50cm/s va chạm vào khối gỗ
Sau va chạm hệ dao động điều hòa
Xác định chu kì và biên độ dao động
Biết va chạm tuyệt đối đàn hồi
Va chạm tuyệt đối đàn hồi
0
mv =mv MV+ (1)
Đinh luật bảo toàn năng lượng
0
2mv =2mv +2MV (2)
Từ (1), (2) suy ra: V 2m v0
m M
= +
5
M
k
π π
Định luật bảo toàn cơ năng
0
m
m M
+
0
2
4( )
+
Câu 2: (2đ) Một quả cầu có khối lượng
m= 2kg treo ở một đầu một sợi dây có khối lượng không đáng kể và không co dãn Bỏ qua ma sát và sức cản Lấy g= 10m/s2
a) Kéo quả cầu khỏi vị trí cân bằng một góc α rồi thả ra ( vận tốc ban đầu bằng không) Thiết lập biểu thức lực m căng dây của dây treo khi quả cầu ở vị trí lệch một góc α so với vị trí cân bằng Tìm vị trí của quả cầu trên quĩ đạo
để lực căng đạt cực đại Tinh độ lớn của lực căng cực đại nếu góc α =60m 0
b) Phải kéo quả cầu khỏi vị trí cân bằng một góc bằng bao nhiêu để khi thả cho dao động, lực căng cực đại gấp 3 lần trọng lượng của quả cầu
c) Thay sợi dây treo quả cầu bằng một lò xo có trọng lượng không đáng kể Độ cứng của lò xo là k= 500N/m,
chiều dài ban đầu l0=0,6m Lò xo có thể dao động trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh điểm treo O Kéo quả cầu khỏi vị trí cân bằng một góc β =900 rồi thả ra Lúc bắt đầu thả, lò xo ở trạng thái không bị nén dãn Xác định
độ dãn của lò xo khi quả cầu đến vị trí cân bằng
0
v
uur
m
M
β
O
Trang 22
a T=mg(3cosα−2cosαm)
max (3 2cos m) 40( )
b Tmax= 3mg Từ hệ thức trên suy ra: 3 2cos− αm= 3
0 90
m
α =
c
Chọn mốc thế năng tại VT thấp nhất
Cơ năng tại A(ngang): E A =mg l(0+ ∆l) (1)
Cơ năng tại B(thấp nhất): 1 2 1 2
(2)
B
Lực đàn hồi tại VT B: 2
0
(3)
v
F k l mg m
l l
+ ∆
0
mv = mg l + ∆ − ∆ l k l
Thay vào (3): k l(0+ ∆ =l) mg l(0+ ∆ +l) 2mg l(0+ ∆ − ∆ l) k l2
2 0,24 0,036 0
Giải ra: ∆l=0,104(m)
Câu 3(2 điểm)
1) Một vật có khối lượng m = 100( ) g , dao động
điều hoà theo phương trình có dạng
x = Acos( t ω + ϕ ) Biết đồ thị lực kéo về theo
thời gian F(t) như hình vẽ Lấy 2
10
π = Viết phương trình dao động của vật
2) Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T và
biên độ 12(cm) Biết trong một chu kì, khoảng
thời gian để vận tốc có độ lớn không vượt quá
24 π 3(cm/s) là 2T
3 Xác định chu kì dao động của chất điểm
3) Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang có k = 100(N/m), m = 500( ) g Đưa quả cầu đến vị trí mà lò
xo bị nén 10cm, rồi thả nhẹ Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là µ = 0,2 Lấy g = 10(m/s2) Tính vận tốc cực đại mà vật đạt được trong quá trình dao động
1) (1 điểm)
Từ đồ thị, ta có: 13 7
T = − = 1(s) ⇒ T = 2s ⇒ ω = π(rad/s) 0,25đ
⇒ k = m.ω2 = 1(N/m)
+) Ta có: Fmax = kA ⇒ A = 0,04m = 4cm
0,25 đ
t (s)
F(N)
O 4.10-2
13/6 7/6
- 4.10-2
- 2.10-2
Trang 3+) Lúc t = 0(s) từ đồ thị, ta có: Fk = - kx = - 2.10-2 m ⇒ x = 2cm và Fk
đang tăng dần (vật đang chuyển động về VTCB) ⇒ v < 0
os = 2cm
rad
ϕ ϕ
=
0,25 đ
Vậy, phương trình dao động của vật là: x= 4cos(πt + π/3) cm 0,25 đ
2) (0,5 điểm)
Từ giả thuyết, ⇒ v ≤ 24π 3(cm/s)
Gọi x1 là vị trí mà
v = 24π 3(cm/s)
và t1 là thời gian
vật đi từ vị trí x1
đến A
⇒ Thời gian để vận tốc có độ lớn không vượt quá 24π 3(cm/s) là: t
= 4t1 = 2
3
T
⇒ t1 =
6
T
⇒ x1 = A/2
0,25 đ
Áp dụng công thức:
2
2 2
v
ω
0,25 đ
3) (0,5 điểm)
Gọi x0 là tọa độ của VTCB, ta có: Fdh = Fms ⇔ k.x0 = µmg
⇒ x0 mg 1 cm
k
µ
0,25 đ
Biên độ dao động của con lắc là: A = ∆l – x0 = 9cm
Vận tốc cực đại là: vmax = Aω = 90 2(cm/s)
0,25 đ
Bài 4
Con lắc lò xo như hình vẽ Vật nhỏ khối lượng m = 200g, lò xo lí tưởng
có độ cứng k = 1N/cm, góc α = 300 Lấy g = 10m/s2
a/ Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ trùng với vị trí cân bằng Viết
phương trình dao động Biết tại thời điểm ban đầu lò xo bị dãn 2cm và vật
có vận tốc v0 = 10 15cm/s hướng theo chiều dương
b/ Tại thời điểm t1 lò xo không biến dạng Hỏi tại t2 = t1 +
5 4
π
s, vật có tọa độ bao nhiêu?
c/ Tính tốc độ trung bình của m trong khoảng thời gian Δt = t2 - t1
Bài 4 (2,5đ)
x
m x
α
O
Trang 4a/ Tại VTCB
l
sin g m
k
∆
α
=
= ω
=> Δl = 1cm, ω = 10 5rad/s, T = s
5 5
π
Biên độ: A =
2 0
ω
+ => A = 2cm và
3
π
ϕ = −
Vậy: x = 2cos(10 5t
3
π
− )cm
b/ Tại t1 vật ở M có vận tốc v1, sau Δt =
5 4
π = 1,25T
- vật ở K (nếu v1 > 0) => tọa độ x2 = 3 cm
- vật ở N (nếu v1 < 0) => tọa độ x2 = - 3 cm
c/ Quãng đường m đi được: - Nếu v1<0 => s1 = 11− 3=> vtb = 26,4m/s
- Nếu v1>0 => s2 = 9+ 3=> vtb = 30,6m/s
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
5 Một lò xo nhẹ có độ cứng K , đầu trên được gắn vào giá cố định trên mặt nêm nghiêng một góc α so với phương ngang, đầu dưới gắn vào vật nhỏ có khối lượng m (hình vẽ 1) Bỏ qua ma sát ở mặt nêm và ma sát giữa nêm với sàn ngang Nêm có khối lượng M Ban đầu nêm được giữ
chặt, kéo m lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn nhỏ rồi thả nhẹ vật và đồng thời buông nêm Tính chu kì dao động của vật m so với nêm
Tính chu kì dao động của vật so với nêm (1điểm):
+ Trong hệ quy chiếu gắn với nêm:
- Tại VTCB của m trên nêm (khi m cân bằng trên nêm thì nêm cũng cân bằng
trên bàn): lò xo giãn một đoạn: 0
sin
mg l
K
α
- Chọn trục Ox gắn với nêm và trùng mặt nêm hướng xuống, O là VTCB của m
trên nêm
- Tại vị trí vật có li độ x: theo định luật II Niu Tơn:
mgsinα−K(∆ + +l0 x) ma c os =mx (2)α //
với a là gia tốc của nêm so với sàn
+ Trong hqc gắn với bàn, với nêm ta có:
(mgcos -ma.sin )sin -K(x+ l ) os =Maα α α ∆0 c α
thay (1) vào biểu thức vừa tìm ta được:
os2 (3)
sin
Kx c a
α α
−
=
+ + Thay (3) vào (2) cho ta:
2
// //
0
α
+
chứng tỏ m dao động điều hoà so với nêm với chu kì: 2 2 ( .sin2 )
m M m T
K M m
ω
+
+
Bài 6 (6 điểm) Cho con lắc lò xo lí tưởng K = 100N/m,
m1 = 200gam, m2 = 50gam, m0 = 1
12 kg Bỏ qua
O
M
N
K
K'
m
K
Hình 1
m
N
F q
P
F d
N
P/
O
X
m2
m1
m0 0
v
r
K
Trang 5lực cản không khí, lực ma sát giữa vật m1 và mặt sàn
Hệ số ma sát giữa vật m1 và m2 là µ =12 0, 6 Cho g = 10m/s 2
1) Giả sử m2 bám m1, m0 có vận tốc ban đầu v0 đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với m1, sau va chạm hệ (m1 + m2) dao động điều hoà với biên độ A = 1 cm
a Tính v 0
b Chọn gốc thời gian ngay sau va chạm, gốc toạ độ tại vị trí va chạm, chiều dương của trục toạ độ hướng từ
trái sang phải (hình vẽ) Viết phương trình dao động của hệ (m1 + m2) Tính thời điểm hệ vật đi qua vị trí x =
+ 0,5 cm lần thứ 2011 kể từ thời điểm t = 0
2) Vận tốc v 0phải ở trong giới hạn nào để vật m1 và m2 không trượt trên nhau (bám nhau) trong quá trình dao động ?
1) a Đặt m1 + m2 = 250 g = 0,25 kg, áp dụng hai ĐLBT ta tính được vận tốc hai vật sau va chạm:
0 0 0
0
2
2
v
+ (1)
Hai vật dao động điều hoà với tần số: 100 20 /
0, 25
K
rad s m
Vận tốc của hai vật ngay sau va chạm chính là vận tốc cực đại của dao động Từ công thức (1), với A = 1 cm, ta có: v0 =2v=2ωA=2.20.1=40cm s/ (3)
b Lúc t = 0, ta có: 0 cos 0
⇒ =
= − <
Phương trình dao động của hệ (m1 + m2) là: x=cos(20t+π/ 2)cm
+ Dùng PP véc tơ quay, ta tìm được thời điểm vật đi qua vị trí có li độ x = + 0,5 cm lần thứ 2011 là: t = t1 + t2 =
2) Khi hai vật đứng yên với nhau thì lực làm cho vật m2 chuyển động chính là lực ma sát nghỉ giữa hai vật, lực này gây ra gia tốp cho vật m2 :
msn
g
ω
= = − < ⇒ < (5)
0 2
2
v
ω
= ⇒ = (6)
Từ (5) và (6) ta có: 12
0
2
0, 6 /
g
ω
< =
Câu 7 (5,0 điểm): Một sợi dây cao su nhẹ đàn hồi có độ cứng k = 25N/m đầu trên được giữ cố định, đầu dưới treo vật m = 625g Cho g = 10m/s2, π2 =10
1) Kéo vật rời khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới một đoạn bằng 5cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa Chọn gốc thời gian là lúc thả vật, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống
a) Viết phương trình dao động của vật
b) Tính tốc độ trung bình của vật kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vật qua vị trí có x = -2,5cm lần thứ 2 2) Vật đang ở vị trí cân bằng, truyền cho vật vận tốc 2m/s hướng thẳng đứng xuống dưới Xác định độ cao cực đại của vật so với vị trí cân bằng
- Phương trình dao động của vật có dạng: x= Acos(ωt+ϕ)………
- Tần số góc: 2 ( / )
625 , 0
25
s rad m
Trang 6- Tại thời điểm t = 0: 5 ; 0
0 sin
5 cos 0
=
−
=
=
=
ϕ ϕ
ω
ϕ
cm A A
v
A x
………
- Phương trình dao động là: x=5cos2πt(cm).………
- Từ mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều ta xác định được thời
gian kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến lúc vật qua vị trí
x = -2,5cm là:
3
2 3
4
s t
=
= π ω
- Tốc độ trung bình: tđtb 18,75( / )
3 / 2
5 , 12
s cm t
=
- Tại vị trí cân bằng độ giãn của dây là 0,25m 25cm
k
mg
∆ Vì vậy vật chỉ dao động điều hòa khi A
< 25cm………
- Nếu tại VTCB truyền vận tốc v = 2m/s thì biên độ có thể đạt là A=vmax =31,8cm
ω , nên khi đi lên qua vị trí 25cm thì dây bị chùng do vậy vật không dao động điều hòa………
- Áp dụng định luật BTNL, chọn gốc thế năng hấp dẫn tại VTCB thì :
Tại VTCB: W1 =
2 2
2 0 2
0 mv
kx + Tại vị trí cao nhất: W2 = mghmax………
W1 = W2 => hmax = 32,5cm
Bài 7(5,0 điểm)
Vật nặng có khối lượng m nằm trên một mặt phẳng nhẵn nằm ngang, được nối với một lò xo có độ cứng k, lò
xo được gắn vào bức tường đứng tại điểm A như hình 2a Từ một thời điểm nào đó, vật nặng bắt đầu chịu tác dụng
của một lực không đổi F hướng theo trục lò xo như hình vẽ
a) Hãy tìm quãng đường mà vật nặng đi được và thời gian vật đi hết quãng
đường ấy kể từ khi bắt đầu tác dụng lực cho đến khi vật dừng lại lần thứ nhất
b) Nếu lò xo không không gắn vào điểm A mà được nối với một vật khối
lượng M như hình 2b, hệ số ma sát giữa M và mặt ngang là µ Hãy xác định độ lớn
của lực F để sau đó vật m dao động điều hòa
Bài 7 (5đ)
a) Chọn trục tọa độ hướng dọc theo trục lò xo, gốc tọa độ trùng vào vị trí cân bằng của vật sau khi đã có lực F
tác dụng như hình 1 Khi đó, vị trí ban đầu của vật có tọa độ
là x 0 Tại vị trí cân bằng, lò xo bị biến dạng một lượng x 0 và:
0
0
k
F x kx
0.5đ
Tại tọa độ x bât kỳ thì độ biến dạng của lò xo là (x–x 0), nên hợp lực tác dụng lên vật là:
)
(x x0 F ma
−
0.5đ
Thay biểu thức của x 0vào, ta nhận được:
0
"+ 2 =
⇒
=
−
⇒
= +
+
k
F x
0.5đ
Trong đó ω= k m Nghiệm của phương trình này là:
)
sin(ω +ϕ
x
0.25đ
-5 -2,5 O 5
F
m
k
Hình 2a
A
F
m
k
Hình 2b
M
F
m
k
Hình 1
O
x 0
Trang 7Như vậy vật dao động điều hũa với chu kỳ
k
m
T =2π Thời gian kể từ khi tỏc dụng lực F lờn vật đến khi vật
dừng lại lần thứ nhất (tại ly độ cực đại phớa bờn phải) rừ ràng là bằng 1/2 chu kỳ dao động, vật thời gian đú là:
m T
t= =π
0.5đ
Khi t=0 thỡ:
0 cos
, sin
=
=
−
=
=
ϕ ω
ϕ
A v
k
F A
x
−
=
=
⇒
2
, π ϕ
k
F A
0.5đ
Vậy vật dao động với biờn độ F/k, thời gian từ khi vật chịu tỏc dụng của lực F đến khi vật dừng lại lần thứ
nhất là T/2 và nú đi được quóng đường bằng 2 lần biờn độ dao động Do đú, quóng đường vật đi được trong thời
gian này là:
2 2
k
F A
0.5đ
b) Theo cõu a) thỡ biờn độ dao động là
k
F
A=
Để sau khi tỏc dụng lực, vật m dao động điều hũa thỡ trong quỏ trỡnh chuyển động của m, M phải nằm yờn
0.5đ
Lực đàn hồi tỏc dụng lờn M đạt độ lớn cực đại khi độ biến dạng của lũ xo đạt cực đại khi đú vật m xa M nhất
(khi đú lũ xo gión nhiều nhất và bằng: x0 +A=2A)
0.5đ
Để vật M khụng bị trượt thỡ lực đàn hồi cực đại khụng được vượt quỏ độ lớn của ma sỏt nghỉ cực đại:
2 2
k
F k Mg
A
0.5đ
Từ đú suy ra điều kiện của độ lớn lực F:
2
mg
<
0.25đ
Bài 8 (4 điểm) Hai quả cầu nhỏ m1 và m2 đ-ợc tích điện q và -q, chúng đ-ợc nối
vận tốc cực đại của các quả cầu trong chuyển động sau đó
sàn đều cách điện
Bài8
phải, góc O ở khối tâm của hệ Ta có:
m1v1 + m2v2 = o → v2 =
-2
1 1
m
v m
(1) .Vật m1 và m2 sẽ dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng của
E
(Hình 1) m1,q K m2, - q
E
o m1,q K m2, - q
Trang 8chúng, tại đó hợp lực tác dụng lên mỗi vật bằng 0 và vận tốc của
chúng đạt cực đại Ta có:
qE = k(x1-x2) (2)
2
2 1
1v m
+ 2
2 2
2v m
+ 2
) (x1 x2 2
= qE(x1-x2) (3) .Từ (1) và (2) và (3) ta đ-ợc:
V1=
) ( 1 2 1
2
m m m
m k
qE
+ , V2= 2( 1 2)
1
m m m
m k
qE
+
Cõu 9 (4đ): Một con lắc lũ xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m = 250g và một lũ xo nhẹ cú độ cứng k =
100 N/m Kộo vật m xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trớ lũ xo gión 7,5 cm rồi thả nhẹ Chọn gốc tọa độ ở
vị trớ cõn bằng của vật, trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lờn trờn, gốc thời gian là lỳc thả vật Cho g = 10m/s2 Coi vật dao động điều hũa
a Viết phương trỡnh dao động
b Tớnh thời gian từ lỳc thả vật đến thời điểm vật đi qua vị trớ lũ xo khụng biến dạng lần thứ nhất
c Thực tế trong quỏ trỡnh dao động vật luụn chịu tỏc dụng của lực cản cú độ lớn bằng
501 trọng lực tỏc dụng lờn vật, coi biờn độ dao động của vật giảm đều trong từng chu kỡ tớnh số lần vật đi qua vị trớ cõn bằng kể từ khi thả
a Vật chịu tỏc dụng của 2 lực: trọng lực
và lực đàn hồi của lũ xo:
- Tại VTCB cú:
cm
m k
mg l l k mg
5 , 2
025 , 0 0
0
=
=
=
∆
⇒
∆
=
- Phương trỡnh dao động của võt cú dạng:
) cos(ω +ϕ
= A t
x
25 , 0
100
s rad m
k
=
=
=
ω
-Tại lỳc t = 0
=
=
⇒
=
−
=
−
−
=
) (
) ( 5 0
5 ) 5 , 2 5 , 7 (
rad
cm A
v
cm x
π ϕ Vậy pt: x=5cos(20t+π)(cm)
b Vật bắt đầu chuyển động đến lỳc x = 2,5 cm thỡ lũ xo ko gión lầ thư nhất khi đú ta cú bỏn kớnh vộc tơ của
chuyển động trũn đều quột được một gúc ( )
30
3
2
s t
ω
α ω
π
c.Gọi A1, A2, … , An là biờn độ dao động của vật trong những lần kế tiếp Mỗi lần vật đi qua vị trớ cõn bằng
năng lượng giảm: w k A A A Fc mg(A A ) A A 10 m 0,1cm
50
1 )
( 2
2 1 2 1 2
2 2
=
Vậy số lần vật đi qua vị trớ cõn bằng là: 50
2 1
=
−
=
A A
A
0
•
x
2,5
α
Trang 9Câu 10
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100(g) và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100(N/m) Nâng vật nặng lên theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo không bị biến dạng, rồi truyền cho nó vận tốc
10 30(cm/s) thẳng đứng hướng lên Chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho vật nặng Chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ O ở vị trí cân bằng
Lấy g = 10(m/s2); π2 ≈10
a) Nếu sức cản của môi trường không đáng kể, con lắc lò xo dao động điều hòa Tính:
- Độ lớn của lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào vật lúc t = 1/3(s)
- Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian 1/6(s) đầu tiên
b) Nếu lực cản của môi trường tác dụng lên vật nặng có độ lớn không đổi và bằng FC=0,1(N) Hãy tìm tốc độ lớn nhất của vật sau khi truyền vận tốc
+ Khi vật ở VTCB 0 x0 mg 0, 01( )m 1(cm)
k
m
ω= = π (rad/s)
+ Phương trình dao động của vật: 2 cos(10 2 )
3
+ t =1/3(s) => x = 2(cm) Độ lớn lực đàn hồi: Fđh=k ∆l = 3(N)
Trang 10+ Biểu diễn 2 cos(10 2 )
3
bằng véc tơ quay Ar Sau t =1/6s Ar
ω = = +π Quãng đường vật dao động điều hòa
đi được sau 1/6s là:
S= 2A+ 2HM = 2A + A=3A=6cm
+ Tốc độ trùng bình :
Vtb= 6 36( / )
1
6
S
cm s
Chọn mốc tính thế năng là VTCB
+ Cơ năng ban đầu W0 =
0, 02( )
J
+ Vật chuyển động chậm dần đến vị trí cao nhất cách VTCB A:
2
1
0 ( 1 0) 1 0, 0195
kA
Câu 11 (2,5 điểm)
Một con lắc lò xo được treo thẳng đứng gồm vật nặng khối lượng m = 1kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m Đặt giá B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên Cho giá B chuyển động đi xuống với gia tốc a = 2m/s2 không vận tốc ban đầu
a Tính thời gian từ khi giá B bắt đầu chuyển động cho đến khi vật rời giá B
b Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, gốc thời gian là lúc vật rời giá B Viết phương trình dao động điều hòa của vật
Câu 11
(2,5 đ) a T• Khi vật ở VTCB lò xo giãn: ìm thời gian mg
Δ = = 0,1 m k
Tần số của dao động: ω = k = 10 rad/s
m
• Vật m: P + N + F = mar r rdh r
Chiếu lên Ox: mg - N - k l∆ = ma
Khi vật rời giá thì N = 0, gia tốc của vật a = 2 m/s2
• Suy ra:
2 m(g - a) at
2m(g - a)
t = = 0,283 s
ka
l
⇒
b Viết phương trình
• Quãng đường vật đi được cho đến khi rời giá là S = at2 = 0,08 m
2 Tọa độ ban đầu của vật là: x0 = 0,08 - 0,1 = - 0,02 m = -2 cm
Vận tốc của vật khi rời giá là: v0 = at = 40 2 cm/s
• Biên độ của dao động: 2 02
v
ω
= + = 6 cm Tại t = 0 thì 6cosϕ = -2 và v > 0 suy ra ϕ = -1,91 rad
Phương trình dao động: x = 6cos(10t - 1,91) (cm)
H M
2 3
π
3 π
x
o
m
k
Pr
N
F dh
r r
B O
x
0,5