1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

220 54 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nayVai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

CAO TRUNG HÀ

VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

CAO TRUNG HÀ

VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính trị học

Mã số : 93 10 201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Nguyễn Trọng Tuấn

2 TS Vũ Mạnh Toàn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng !

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Cao Trung Hà

Trang 5

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

7

1.1 Một số công trình khoa học tiêu biểu có liên quan đến đề tài luận án 7

1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho đề tài

luận án tiếp tục giải quyết

2.1 Hệ thống chính trị cơ sở và xây dựng hệ thống chính trị cơ

sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

24

2.2 Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ

thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc -

Cơ sở chính trị, pháp lý, quan niệm và nội dung

49

Chương 3 QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM THỰC HIỆN VAI TRÒ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

71

3.1 Thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam

trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

71

3.2 Bài học kinh nghiệm từ thực trạng thực hiện vai trò của Quân

đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị

cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

97

Trang 6

Chương 4 DỰ BÁO NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG, YÊU CẦU VÀ GIẢI

PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY

103

4.1 Dự báo những nhân tố tác động và yêu cầu phát huy vai trò của

Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị

cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

103

4.2 Một số giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt

Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

115

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

157

159

172

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Hệ thống chính trị cơ sở có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong việc tổ chức, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh ở cơ sở, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới

Tây Bắc là địa bàn rộng lớn, gồm 6 tỉnh: Hoà Bình, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, trong đó 4 tỉnh có khu vực biên giới đất liền là Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La Đây là địa bàn có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, đối ngoại của cả nước Do đặc thù về điều kiện địa lý, tự nhiên, nên khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay vẫn là địa bàn khó khăn nhất

cả nŭớc, với tỉ lẹ̆ các xã thuọ̆c diẹ̆n đói nghèo, dăn số mù chữ, tái mù cao; tình hình chính trị, xã hội còn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định; các hoạt động: vi phạm chủ quyền lãnh thổ, hoạt động tôn giáo, di cư tự do, hoạt động tuyên truyền đạo, tuyên truyền lập “Vương quốc Mông” diễn biến phức tạp

ở khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới Vì vậy, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc vững mạnh, tạo nền tảng để nơi đây phát triển toàn diện, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền,

an ninh biên giới quốc gia là vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong tình hình hiện nay

Nhận thức đúng vị trí, tầm quan trọng trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc đối với sự phát triển toàn diện của đất nước, trong những năm qua, với chức năng đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động, sản xuất, cán bộ, chiến sĩ lực lượng bộ đội chủ lực của Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng, lực lượng dân quân tự vệ đóng quân

Trang 8

trên địa bàn đã quán triệt và thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ thị, nghị quyết của Quân ủy Trung ương,

Bộ Quốc phòng; chủ động cùng các lực lượng tích cực tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc, góp phần tạo nền tảng chính trị, xã hội vững chắc, kinh tế, văn hóa phát triển, quốc phòng, an ninh được giữ vững, tạo sức mạnh trong quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc thực hiện vai trò của các đơn vị quân đội trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc còn có những hạn chế nhất định về nhận thức, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nội dung, phương thức, sự phối hợp tham gia, cơ chế, chính sách

Điều đó đặt ra yều cầu khách quan, cấp bách phải nghiên cứu một cách có

hệ thống cả về lý luận và thực tiễn làm tiền đề để đề xuất các giải pháp đồng bộ, mang tính toàn diện, có tính khả thi cao nhằm phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc góp phần xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh ở khu vực biên giới Xuất phát từ những phân tích trên,

nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay” làm đề tài Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Chính trị học

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận giải những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp nhằm phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

Trang 9

Đánh giá đúng thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

Dự báo những nhân tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu vai trò tham gia xây dựng hệ thống

chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc của Quân đội nhân dân Việt Nam, tập trung vào bốn nội dung chủ yếu: Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham mưu cho cấp ủy, chính quyền thực hiện tốt chức năng quản

lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh; vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong phối hợp tham gia xây dựng bộ máy tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị, xã hội; vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp

phần phát triển bền vững khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

Phạm vi không gian: Luận án tập trung nghiên cứu khu vực biên giới Việt

Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào trên địa bàn Tây Bắc tại các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, bao gồm 95 xã Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, điều tra, khảo sát điểm vai trò của một số đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam (lực lượng

bộ đội chủ lực của Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng, lực lượng dân quân tự

Trang 10

vệ) trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở tại một số xã khu vực biên giới đất liền thuộc các tỉnh Tây Bắc

Phạm vi thời gian: Luận án tập trung khảo sát các nội dung, số liệu có liên

quan từ năm 2010 đến nay, các giải pháp được đề xuất có giá trị định hướng đến năm 2025 và những năm tiếp theo

4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng, bảo vệ

Tổ quốc XHCN trong tình hình mới; về công tác dân vận của Đảng, về xây dựng

hệ thống chính trị và hệ thống chính trị cơ sở, về bản chất, vai trò, chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam; các chỉ thị, nghị quyết của Quân ủy Trung ương,

Bộ Quốc phòng về các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án

4.2 Cơ sở thực tiễn

Thực tiễn Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc thông qua các số liệu điều tra, nghiên cứu, khảo sát thực tế của nghiên cứu sinh và những số liệu trong các công trình, báo cáo, tổng kết của các cơ quan, đơn vị có liên quan

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu, đề tài luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp

cụ thể sau:

Phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp: được sử dụng để thu thập,

phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, thống kê của chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở

Trang 11

Phương pháp hệ thống: hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn

Tây Bắc là một tập hợp các yếu tố, giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau

và với môi trường bên ngoài, tạo nên tính chỉnh thể của hệ thống, đó là những thuộc tính tổng hợp, đặc trưng cho hệ thống, là phương thức tồn tại của hệ thống

Phương pháp cấu trúc - chức năng: phương pháp này xem xét các yếu tố

trong hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc đều giữ những chức năng, vai trò khác nhau, song lại luôn có sự liên hệ mật thiết với nhau theo cơ chế phân công - hợp tác và chính điều này tạo cho hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc sự cân bằng trong vận động Với những tiền

đề xuất phát đó, phương pháp này không chỉ định hướng vào việc giải thích, mà còn xác định hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc như là

một chỉnh thể thống nhất

Phương pháp điều tra: xây dựng kế hoạch điều tra, trong đó xác định rõ

mục đích, đối tượng, chủ thể, nội dung, thứ tự các nhiệm vụ, yêu cầu phải đạt được Đồng thời, tổ chức khảo sát bằng phiếu điều tra về những vấn đề liên quan đến đề tài, làm cơ sở để xây dựng khái niệm, xác định yêu cầu, nội dung, phương pháp và một số giải pháp phát huy vai trò của quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị

cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

Phương pháp nghiên cứu lịch sử: trên cơ sở nghiên cứu các công trình

khoa học trong và ngoài nước liên quan đến xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, vai trò của quân đội trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; đề tài luận giải, phân tích, làm rõ những nội dung mà các công trình khoa học trong, ngoài nước

đã đề cập Từ đó, rút ra những vấn đề mới mà đề tài phải nghiên cứu, tiếp tục bổ sung, phát triển, hoàn thiện hệ thống lí luận về vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới

trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

Phương pháp thống kê: đề tài tập trung thu thập, phân tích, tổng hợp, thống

kê các tài liệu, số liệu trong báo cáo tổng kết về công tác xây dựng hệ thống chính

Trang 12

trị cơ sở nói chung, Quân đội nhân dân Việt Nam (lực lượng bộ đội chủ lực của Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng) trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc Sử dụng phương pháp thống kê để so sánh, đối chiếu các số liệu đã thu thập được từ các phương pháp nhằm đảm bảo kết quả nghiên cứu của đề tài luận án được chính xác, có độ tin cậy cao

Phương pháp chuyên gia: quá trình nghiên cứu, đề tài xin ý kiến tham gia

đóng góp của các nhà khoa học trong và ngoài quân đội, các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Chính trị, Học viện Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng ; trao đổi trực tiếp với cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách làm công tác dân vận của các lực lượng bộ đội chủ lực của Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, Bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng thuộc 04 tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai trên địa bàn Tây Bắc

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án xây dựng được quan niệm và làm rõ được các nội dung thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

Luận án làm rõ được những thành tựu, hạn chế về vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc thời gian qua; đồng thời nêu ra các nguyên nhân của thành tựu, hạn chế đó

Luận giải các nhân tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất được các giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng

hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay

6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, làm rõ lý luận về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; về công tác dân vận của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tình hình mới; cung cấp luận

Trang 13

cứ khoa học để thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trên cả nước nói chung, khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc nói riêng

Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy tại các trường đại học trong, ngoài quân đội và vận dụng tại các địa phương khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

Giúp các cơ quan, đơn vị của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng; các

cơ quan ở các địa phương khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc tham khảo, nghiên cứu, vận dụng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng trong tình hình mới

7 Kết cấu của luận án

Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (8 tiết), kết luận, danh mục các công trình khoa học của tác giả đã công bố có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo, phụ lục

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 Một số công trình khoa học tiêu biểu có liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Các công trình nghiên cứu lý luận về xây dựng hệ thống chính trị

cơ sở và vai trò của Quân đội trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu lý luận về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở

Bộ Quốc phòng Liên bang Nga (2003), Chiến lược ảo v ̛ aie̛n giới quốc

gia, vùng nước n ̛i thuỷ, lãnh h̉i, thềm lục địa, vùng đạ̛c quyền kinh tế và tài nguye̛n thie̛n nhie̛n tre̛n các khu vực đó của Lie̛n aang Nga giai

đo ạn 2001 - 2005 [24], đã phăn tích về các mục tiĕu cŏ bản, nguyĕn tắc,

phŭŏng hŭớng phát triển trong quá trình bảo vẹ̆ biên giới quốc gia, các vùng nŭớc nọ̆i thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế và tài nguyĕn thiĕn nhiĕn ở các khu vực đó của Liĕn bang Nga trong giai đoạn

2001 - 2005 Trong đó, nọ̆i dung hoàn thiẹ̆n hẹ̆ thống bảo đảm hoạt đọ̆ng bảo vẹ̆ biên giới quốc gia, các vùng nŭớc nọ̆i thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế và nguồn tài nguyĕn thiĕn nhiĕn ở các khu vực đó của Liĕn bang Nga đã xác định năm vấn đề có giá trị tham khảo quan trọng đối với cŏng tác quản lý biên giới quốc gia, bao gồm: Hoàn thiẹ̆n hẹ̆ thống quản lý nhà nŭớc; cŏng tác bảo đảm pháp quy; xăy dựng lực lŭợng biĕn phòng chuyĕn trách; phát triển quan hẹ̆ hợp tác trong lĩnh vực biĕn phòng; bảo đảm chính sách bảo hiểm xã họ̆i và bảo hiểm luặt pháp đối với quăn nhăn biĕn phòng, các cŏng dăn tham gia bảo vẹ̆ biên giới quốc gia, các vùng nŭớc nọ̆i thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế và nguồn tài nguyĕn thiĕn nhiĕn ở các khu vực đó của Liĕn bang Nga Bĕn cạnh đó, Chiến lŭợc cũng khẳng định quần chúng nhăn dăn ở khu vực biên

Trang 15

giới là mọ̆t lực lŭợng quan trọng, cần tích cực huy đọ̆ng họ tham gia bảo vệ biên giới quốc gia

Các tác giả Đỗ Nguyên Phương và Trần Ngọc Đường (1992), Xây dựng

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền [80], đã đưa ra khái niệm

về hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, theo đó: hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là tổng thể các lực lượng chính trị bao gồm Đảng Cộng sản, Nhà nước, các đoàn thể nhân dân mang tính chất chính trị, xã hội hoạt động theo một cơ chế thống nhất, phù hợp với quy luật phát triển của xã hội, thực hiện đường lối, mục tiêu xây dựng CNXH Cơ chế đó bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo Đồng thời, công trình đã phân tích luận giải khá sâu sắc quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị nước ta

Tác giả Phan Xuân Sơn, Lưu Văn Quảng trong “Những vấn đề cơ ản về chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay” [94] đã nghiên cứu một cách có hệ thống

chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ năm 1930 đến nay Theo các tác giả, “Chính sách dân tộc ở nước ta là toàn bộ những chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước tác động vào tất cả các lĩnh vực đời sống của các dân tộc thiểu số, các vùng dân tộc và có thể đối với từng dân tộc riêng biệt, nhằm thay đổi tình trạng lạc hậu, biệt lập, phân biệt, bất bình đẳng giữa các dân tộc, hướng tới sự đoàn kết, bình đẳng và tương trợ lẫn nhau cùng phát triển” [94, tr

52 - 53] Thông qua khảo sát thực tế tại vùng dân tộc Tây Bắc, Tây Nguyên, các tác giả đã rút ra những kết luận, làm rõ những thành công và hạn chế trong quá trình hoạch định và thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam; xác định những quan điểm, phương hướng lớn về chính sách dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc trong thực tiễn nhằm đảm bảo công bằng, bình đẳng, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau cùng phát triển

Tác giả Trần Đình Hoan (2008), Quan điểm và nguyên tắc đổi mới hệ

thống chính trị ở Việt Nam giai đo ạn 2005 - 2020 [57], trên cơ sở lý luận khoa

học của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với tổng kết

Trang 16

thực tiễn đổi mới ở Việt Nam trong hơn 20 năm (1986 - 2008), các tác giả đã tập trung phân tích, làm rõ tính tất yếu khách quan của việc đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta, nêu ra các mục tiêu, quan điểm và nguyên tắc đổi mới hệ thống chính trị; đề xuất phương hướng và các giải pháp đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2020 Các tác giả khẳng định, đổi mới hệ thống chính trị không nhằm mục tiêu tạo ra một hệ thống chính trị mới hay thay đổi bản chất của hệ thống chính trị hiện nay, mà thực hiện đổi mới theo hướng hoàn thiện để khắc phục những vấn đề còn bất cập, hạn chế, yếu kém, tạo nên sự phù hợp của

hệ thống chính trị với các yêu cầu của kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Đổi mới hệ thống chính trị nhằm giữ vững ổn định chính trị, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chống lại mọi âm mưu “diễn biến hòa bình” Đổi mới hệ thống chính trị để củng cố, tăng cường, mở rộng nền tảng

xã hội của hệ thống chính trị, tăng cường sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, tạo ra

sự đồng thuận xã hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển Đổi mới hệ thống chính trị luôn phải đảm bảo và nâng cao vị trí, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, nâng cao sức chiến đấu của Đảng, trong đó, đổi mới, chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị

Tác giả Nguyễn Phú Trọng (2008), Đổi mới và phát triển ở Việt Nam một

số vấn đề lý luận và thực tiễn [112], đã phân tích khá sâu sắc tư duy lý luận của

Đảng ta về đổi mới hệ thống chính trị, phát huy dân chủ XHCN trong hệ thống chính trị ở Việt Nam Theo tác giả, trải qua 20 năm đổi mới, hệ thống chính trị nước ta đã tập trung từng bước làm rõ các vấn đề: dân chủ XHCN; tất cả quyền lực thuộc về nhân dân; xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN do nhân dân làm chủ Mục tiêu cao nhất trong hoạt động của hệ thống chính trị nước ta là giữ vững định hướng XHCN, gắn độc lập dân tộc với CNXH, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Tác giả Nguyễn Lâm Thành (2014), Chính sách phát triển vùng dân tộc

Trang 17

thiểu số phía Bắc Việt Nam [101]; tác giả Vũ Thu Thủy (2013), Những khó khăn, aất cập và gỉi pháp xây dựng hệ thống chính trị cơ sở [109]; các bài viết đã tập

trung nghiên cứu về hệ thống chính trị ở cơ sở, thực trạng công tác cán bộ dân tộc thiểu số, các hệ thống chính sách phát triển kinh tế xã hội của khu vực miền núi phía Bắc, bao gồm các chính sách đất đai, cơ sở hạ tầng, chính sách nghề, việc làm, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách y tế, chính sách tín dụng, chính sách văn hóa, công tác an sinh xã hội, chương trình cải cách thủ tục hành chính Các bài viết cũng chỉ rõ thực trạng trong quá trình xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, cũng như một số hạn chế, bất cập thực hiện các chính sách đã nêu tại các tỉnh miền núi phía Bắc, đồng thời đề xuất các giải pháp đổi mới, nâng cao vấn đề xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, hoàn thiện chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết 17/NQTW, Hội nghị lần thứ năm, Ban Chấp hành

Trung ương Đảng khóa IX (3/2002) về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ

thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn” đã có nhiều công trình khoa học được

công bố liên quan đến chủ đề này, tiêu biểu như: “Hệ thống chính trị cơ sở - đặc

điểm, xu hướng và gỉi pháp” (2002) của tác giả Vũ Hoàng Công [40]; “Các gỉi pháp đổi mới ho ạt động của hệ thống chính trị ở các tỉnh miền núi nước ta hiện nay”(2003) của các tác giả Tô Huy Rứa, Nguyễn Cúc, Trần Khắc Việt [93]; “Hệ thống chính trị cơ sở - thực trạng và một số gỉi pháp đổi mới” (2004) của tác giả

Chu Văn Thành [100]; “Hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn nước ta hiện nay”

(2004), tác giả Hoàng Chí Bảo - chủ biên, dựa trên cơ sở đề tài cấp Nhà nước

“Nghiên cứu một số vấn đề nhằm củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở tro ng sự

nghiệp đổi mới và phát triển ở nước ta hiện nay” [13] Các công trình nghiên cứu

trên đã làm rõ các vấn đề lý luận về hệ thống chính trị, hệ thống chính trị cơ sở ở nước ta như: khái niệm, cấu trúc, bản chất, mục tiêu, cơ sở chính trị - xã hội của

hệ thống chính trị trong quá trình hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức thành viên và mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống

Trang 18

chính trị; luận giải, làm rõ khái niệm hệ thống chính trị cơ sở, phân tích đặc điểm

và tình hình hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở; đồng thời, dự báo những xu hướng biến đổi, phát triển của hệ thống chính trị cơ sở trong thời gian tới dưới tác động của tình hình chính trị trong nước, quốc tế; sự biến đổi kinh tế, xã hội, dân

số, hội nhập quốc tế Các công trình cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm củng cố

hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở; yêu cầu tiếp tục đổi mới chính trị trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các công trình đều khẳng định bản chất, mục tiêu của đổi mới và nâng cao chất lượng của hệ thống chính trị là nhằm thực hiện và phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân; cần tập trung giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống chính trị cơ sở với quần chúng nhân dân

1.1.1.2 Các công trình liên quan đến lý luận về vai trò của quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực aiên giới

Tác giả Khương Tư Nghị (1987), Công tác chính trị của Quân Gỉi phóng

nhân dân Trung Quốc [65] Trong cuốn sách, khi đánh giá về vấn đề quân, dân

cùng nhau xây dựng văn minh tinh thần XHCN, tác giả khẳng định: “Đơn vị nào cùng nhau xây dựng và làm tốt xây dựng văn minh tinh thần, đơn vị đó sẽ có môi trường ngăn nắp và sạch đẹp, diện mạo và phố phường, làng xóm nhanh chóng được thay đổi, tác phong Đảng và tác phong nhân dân, trật tự xã hội đều được chuyển biến tốt” [65, tr.57] Từ đó, tác giả đã tập trung làm rõ vai trò, nội dung của công tác xây dựng văn minh tinh thần XHCN, trong đó xác định: “Quân đội phải tích cực tham gia và giúp đỡ địa phương xây dựng xã hội chủ nghĩa , dùng những việc làm thực tế từ xây dựng văn minh vật chất xã hội chủ nghĩa để làm ảnh hưởng, tác động tốt tới quần chúng” [65, tr.60] Đồng thời, xác định: “Xây dựng văn minh tinh thần xã hội chủ nghĩa dưới sự thống nhất của Đảng ủy và chính quyền địa phương, phải tăng cường xây dựng tổ chức chính quyền, tổ chức đảng cơ sở, đem tác phong trong Đảng vào trong dân” [65, tr.63]

Tác giả Mao Chấn Phát (1995), Bàn về Biên phòng (Biên phòng luận) [75]

Trang 19

Khi bàn về công tác xây dựng kinh tế và xã hội ở khu vực biên giới, tác giả xác định: “Tích cực giúp đỡ và chi viện xây dựng kinh tế vùng biên cảnh và ven biển

là một nhiệm vụ quan trọng của Bộ đội Biên phòng Đồng thời, với việc giúp đỡ xây dựng kinh tế địa phương, cần tích cực thúc đẩy và tham gia xây dựng văn minh tinh thần khu vực biên cảnh” [75, tr.78] Tác giả khẳng định: “Bộ đội Biên phòng và các cơ quan biên phòng khác cần phát huy truyền thống vinh quang của quân đội , coi việc tăng cường đoàn kết dân tộc, gắn chặt mối quan hệ giữa quân đội với chính quyền và giữa quân đội với nhân dân, thúc đẩy và giữ gìn sự đoàn kết ổn định ở khu vực biên phòng là một nhiệm vụ cơ bản của xây dựng quốc phòng” [75, tr.89]

Tác giả Trần Trung Tín (2009), Đo àn kinh tế - quốc phòng tham gia giữ

gìn an ninh chính trị, trật tự an to àn xã hội trên tuyến aiên giới đất liền, [110]

Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tham gia giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên tuyến biên giới đất liền của đoàn kinh tế

- quốc phòng; khảo sát thực trạng, phân tích, đánh giá những thành tựu, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; trên cơ sở đó, đã đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tham gia giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên tuyến biên giới đất liền của đoàn kinh tế - quốc phòng

Bộ Quốc phòng Liên bang Nga (2003), trong cuốn sách Chiến lược ảo vệ

aiên giới quốc gia, vùng nước nội thuỷ, lãnh h̉i, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế và tài nguyên thiên nhiên trên các khu vực đó của Liên aang Nga giai

đo ạn 2001 - 2005 [24], đã xác định những mục tiêu cơ bản, nguyên tắc và

phương hướng phát triển trong quá trình bảo vệ biên giới quốc gia của Liên bang Nga, các vùng nước nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế và tài nguyên thiên nhiên ở các khu vực đó của Liên bang Nga trong giai đoạn 2001 - 2005 Xác định rõ vai trò, tầm quan trọng của lực lượng quần chúng nhân dân ở khu

vực biên giới, các tác giả đã khẳng định:“Tích cực huy động quần chúng nhân

Trang 20

dân các dân tộc trên biên giới tham gia bảo vệ biên giới” [24, tr.45], đây là vấn

đề có tính nguyên tắc

Năm 2009, Viện Khoa học xã hội Nhân văn quân sự có công trình “Chức

năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [120], công trình đã phân tích khá sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh, quan

điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về thực hiện chức năng công tác của quân đội

ta trong các thời kỳ cách mạng, đồng thời chỉ rõ, trải qua hơn sáu thập kỷ xây dựng chiến đấu và trưởng thành, QĐND Việt Nam đã hoàn thành xuất sắc chức năng, nhiệm vụ của đội quân chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội, tham gia lao động sản xuất, tuyên truyền vận động nhân dân, xây dựng đất nước Trong điều kiện mới, chức năng, nhiệm vụ của quân đội có sự bổ sung, phát triển về nội dung, hình thức thể hiện Trên cơ sở đó công trình khẳng định, QĐND Việt Nam không chỉ là công cụ bạo lực sắc bén mà còn là lực lượng chính trị trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân; mãi mãi là đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động, sản xuất

1.1.2 Các công trình nghiên cứu thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới nói chung và khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc nói riêng

1.1.2.1 Các công trình nghiên cứu thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực aiên giới

Tác giả Hoàng Xuăn Chiến (2000), Ho ạt đ ̛ng phòng ngừa t ̛i phạm

auo ̛n lạ̛u tre̛n tuyến aie̛n giới đất liền của B ̛ đ ̛i Bie̛n phòng [33]

Trên cơ sở phăn tích mọ̆t số vấn đề lý luặn cŏ bản về tọ̆i phạm, hoạt đọ̆ng phòng ngừa tọ̆i phạm buŏn lặu trĕn tuyến biĕn giới đất liền, tác giả đã làm rõ cŏ sở pháp lý xác định chức năng, nhiẹ̆m vụ của Bộ đội Biên phòng trong đấu tranh phòng, chống tọ̆i phạm nói chung và phòng ngừa tọ̆i phạm buŏn lặu trĕn tuyến biĕn giới đất liền nói riĕng Qua đó, khẳng

Trang 21

định Bộ đội Biên phòng là chủ thể quan trọng trong phòng ngừa tọ̆i phạm buŏn lặu trĕn tuyến biĕn giới đất liền, cần phải ban hành các văn bản pháp luặt, củng cố cŏ sở pháp lý cho hoạt đọ̆ng này của Bộ đội Biên phòng

Tác giả Nguyễn Quang Dũng (2008), Đấu tranh chống t ̛i phạm mua

aán phụ nữ qua aie̛n giới của B ̛ đ ̛i Bie̛n phòng [41], đã khẳng định Bộ

đội Biên phòng là lực lŭợng chuyĕn trách, làm nòng cốt thực hiẹ̆n nhiẹ̆m

vụ quản lý, biên giới quốc gia; đồng thời có nhiẹ̆m vụ trực tiếp đấu tranh chống các loại tọ̆i phạm, trong đó có tọ̆i phạm mua bán phụ nữ qua biĕn giới Những vấn đề pháp lý đŭợc đề cặp trong luặn án nhŭ quy định của pháp luặt Viẹ̆t Nam về tọ̆i mua bán phụ nữ; chức năng, nhiẹ̆m vụ, thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng trong đấu tranh phòng, chống tọ̆i phạm mua bán phụ nữ qua biĕn giới đŭợc tác giả phăn tích cụ thể trong nọ̆i dung những vấn đề lý luặn của luặn án

Tác giả Trần Đức Uẩn (2008), Co ̛ng tác vạ̛n đ ̛ng quần chúng của

B ̛ đ ̛i Bie̛n phòng tham gia gỉi quyết vấn đề truyền đạo Tin Lành trái pháp luạ̛t ở khu vực aie̛n giới đất liền [115], đã khẳng định mọi hoạt đọ̆ng

trong khu vực biên giới trĕn đất liền phải tuăn theo quy định của pháp luặt Viẹ̆t Nam và điều ước quốc tế mà Viẹ̆t Nam ký kết Bọ̆ đọ̆i Biĕn phòng tiến hành vặn đọ̆ng quần chúng nói chung và vặn đọ̆ng quần chúng tham gia giải quyết vấn đề truyền đạo Tin lành trái pháp luặt ở khu vực biên giới trĕn đất liền nói riĕng nhằm thực hiẹ̆n nhiẹ̆m vụ chính trị là tuyĕn truyền, vặn đọ̆ng nhăn dăn thực hiẹ̆n chủ trŭŏng, đŭờng lối của Đảng, chính sách, pháp luặt của Nhà nŭớc ở khu vực biên giới

Tác giả Trần Hoa (2009), Nghiên cứu cơ sở kho a h c cho việc xây dựng

chiến lược ảo vệ aiên giới Việt Nam đến năm 2020 [55], đã đi sâu nghiên cứu cơ

sở lý luận và thực tiễn bảo vệ biên giới quốc gia; từ đó, đề xuất những định hướng chủ yếu xây dựng chiến lược, các giải pháp triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia giai đoạn đến năm 2020 Trong tài liệu, tác giả đã xác

Trang 22

định: “Xây dựng củng cố cơ sở chính trị, xã hội các xã, phường biên giới, hải đảo

là vấn đề có tính quyết định để xây dựng nền biên phòng toàn dân vững mạnh, tạo cơ sở vững chắc cho đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội gắn với việc thực hiện nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh” [55, tr.34] Từ đó, tác giả đã tập trung nghiên cứu đề xuất

các nội dung, biện pháp xây dựng, kiện toàn hệ thống chính trị ở cơ sở khu vực biên giới

Tác giả Tăng Huệ (2006), Nghiên cứu xây nền aiên phòng to àn dân tro ng

tình hình mới [62], tác giả Nguyễn Xuân Quảng (2011), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán aộ aiên phòng tăng cường cho các xã aiên giới hiện nay [81] Các tác

giải đã luận giải làm rõ những quan điểm cơ bản về xây dựng thế trận biên phòng toàn dân, chất lượng đội ngũ cán bộ biên phòng; phân tích, đánh giá các yếu tố tác động, kết quả xây dựng thế trận biên phòng toàn dân, chất lượng đội ngũ cán

bộ biên phòng khi được tăng cường, đồng thời các tác giải cũng xác định yêu cầu

và đề xuất nội dung, giải pháp xây dựng thế trận biên phòng toàn dân, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ biên phòng trong quá trình tăng cường cho các xã biên giới Khi nghiên cứu, đánh giá về vấn đề của thế trận biên phòng toàn dân, các tác giả đã chỉ rõ: Xây dựng nền tảng chính trị ở khu vực biên giới ngày càng vững mạnh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong xây dựng thế trận biên phòng toàn dân, trong nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ biên phòng, mà “cái gốc”,

"cái nền" của chính trị ở khu vực biên giới và trên phạm vi quốc gia chính là hệ thống chính trị ở cơ sở

Viện Khoa học xã hội Nhân văn quân sự (2007), Nâng cao hiệu qủ quân

đội tham gia xây dựng cơ sở chính trị - xã hội ở các khu kinh tế - quốc phòng

[118] Công trình đã phân tích làm rõ những vấn đề cơ bản về cơ sở chính trị, xã hội, quân đội tham gia xây dựng cơ sở chính trị, xã hội, hiệu quả và nâng cao hiệu quả quân đội tham gia xây dựng cơ sở chính trị, xã hội ở khu kinh tế - quốc phòng Đề cập đến vai trò quân đội trong tham gia xây dựng cơ sở chính trị, xã

Trang 23

hội ở khu kinh tế - quốc phòng, công trình xác định: “Quân đội, trước hết là các đoàn kinh tế - quốc phòng, lực lượng trực tiếp xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng, đồng thời cũng là lực lượng trực tiếp, đóng vai trò quan trọng trong tham gia xây dựng cơ sở chính trị, xã hội ở các khu kinh tế - quốc phòng” [118, tr.101] Trên cơ sở đó, cuốn sách đã đi sâu đánh giá hiệu quả quân đội tham gia xây dựng cơ sở chính trị, xã hội ở các khu kinh tế - quốc phòng trong thời gian qua, đề xuất giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả quân đội tham gia xây dựng cơ

sở chính trị, xã hội ở các khu kinh tế - quốc phòng trong thời gian tới

1.1.2.2 Các công trình nghiên cứu thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực aiên giới trên địa aàn Tây Bắc

Tác giả Trần Xuân Tịnh (2008), Bộ đội Biên phòng tham gia phát triển

kinh tế, xã hội ở khu vực aiên giới Tây Bắc hiện nay [111], đã đi sâu phân tích,

làm rõ tính tất yếu khách quan, điều kiện khả năng Bộ đội Biên phòng tham gia phát triển kinh tế, xã hội khu vực biên giới Tây Bắc, quan niệm, nội dung phương thức, vai trò Bộ đội Biên phòng tham gia phát triển kinh tế, xã hội khu vực biên giới Tây Bắc, trong đó đề tài khẳng định: “Tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, xã hội là một trong những nội dung quan trọng thuộc chức năng đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất của quân đội nói chung, Bộ đội Biên phòng nói riêng” [111, tr.33] Bên cạnh đó, đề tài đã phân tích, làm rõ thực trạng Bộ đội Biên phòng tham gia phát triển kinh tế, xã hội khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc, đề xuất yêu cầu và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tham gia phát triển kinh tế, xã hội khu vực biên giới Tây Bắc của Bộ đội Biên phòng trong thời gian tới

Tác giả Vũ Đình Liêm (2013), Bộ đội Biên phòng tham gia xây dựng,

củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở khu vực aiên giới phía Bắc [72], đã tập trung

nghiên cứu làm rõ các quan niệm về hệ thống chính trị, hệ thống chính trị ở cơ sở khu vực biên giới phía Bắc, các quan niệm, nội dung, hình thức, phương pháp Bộ

Trang 24

đội Biên phòng tiến hành xây dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở khu vực biên giới phía Bắc; từ nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động tham gia xây dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở khu vực biên giới phía Bắc của Bộ đội Biên phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Bộ đội Biên phòng trong xây dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở khu vực biên giới phía Bắc thời gian tới

Tác giả Phùng Ngọc Sơn (2018), Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với

tăng cường quốc phòng, an ninh [95], đánh giá khái quát về các kết quả tích cực

bước đầu, đồng thời cũng chỉ rõ những hạn chế trong việc kết hợp phát triển kinh

tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tây Bắc Tiếp tục khẳng định việc kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh trên địa bàn là vấn đề hết sức cấp thiết, tác giả cũng đưa ra ba nhóm giải pháp mà cấp ủy, chính quyền địa phương cần thực hiện trong thời gian tới

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới nói chung và khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc nói riêng

1.1.3.1 Các công trình nghiên cứu về gỉi pháp phát huy vai trò của Quân đội tro ng tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực aiên giới

Tác giả Nguyễn Xuân Quảng, Nâng cao chất lượng đội ngũ cán aộ aiên

phòng tăng cường cho các xã aiên giới hiện nay [81], đã nghiên cứu đi sâu phân

tích làm rõ quan niệm, nội dung, hình thức, phương pháp hoạt động của đội ngũ cán bộ Biên phòng tăng cường cho các xã biên giới; đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ Biên phòng tăng cường cho các xã biên giới; đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Biên phòng tăng cường cho các xã biên giới trong tình hình hiện nay

Tác giả Nguyễn Trường Sơn (2009), Phát huy vai trò aộ đội địa phương

tro ng xây dựng hệ thống chính trị cơ sở làm thất aại chiến lược “diễn aiến ho à aình” của địch trên địa aàn Tây Nguyên hiện nay [96], từ những vấn đề lý luận và

thực trạng xây dựng hệ thống chính trị cơ sở làm thất bại chiến lược “diễn biến hoà

Trang 25

bình” của địch, tác giả đã đề xuất một số giải pháp gồm: Xây dựng bộ đội địa phương các tỉnh Tây Nguyên vững mạnh đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng tham gia và bảo đảm tài chính trong hoạt động xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ đội địa phương trong kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tây Nguyên

Tác giả Phạm Thị Thanh Huế (2016), Phát huy vai trò của Bộ đội Biên

phòng tro ng ảo đ̉m quyền co n người, quyền cơ ản của công dân ở khu vực aiên giới [63], đã khẳng định việc bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của

công dân sẽ góp phần xây dựng “thế trận lòng dân”, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở khu vực biên giới

Để thực hiện có hiệu quả công tác này trong thời gian tới, tác giả cũng nêu ra bốn vấn đề cần chú trọng thực hiện có hiệu quả việc phát huy vai trò của các đơn vị quân đội trong bảo đảm quyền con người, phát huy tinh thần trách nhiệm của người dân tham gia xây dựng địa phương vững mạnh ở khu vực biên giới

1.1.3.2 Các công trình nghiên cứu về gỉi pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam tro ng tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực aiên giới trên địa aàn Tây Bắc

Tác giả Đặng Vũ Liêm (2002), Nâng cao hiệu qủ công tác vận động

quần chúng của Bộ đội Biên phòng tro ng đấu tranh phòng chống truyền đạo trái phép ở địa aàn Tây Bắc hiện nay [71], đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu

quả công tác vận động quần chúng của bộ đội Biên phòng đấu tranh chống hoạt động truyền đạo trái pháp luật ở khu vực biên giới Tây Bắc Trong đó tác giả đã xác định: tham gia xây dựng cơ sở chính trị, xã hội vững mạnh là một trong những biện pháp quan trọng để bộ đội Biên phòng đấu tranh chống hoạt động truyền đạo trái pháp luật ở khu vực biên giới Tây Bắc có hiệu quả

Tác giả Vũ Văn Tài (2010), Nghiên cứu xây dựng các khu kinh tế - quốc

phòng trên aiên giới phía Bắc [97], đã chỉ ra một số giải pháp sát thực, khả thi

Trang 26

nhằm phát huy vai trò của quân đội trong việc xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng các tỉnh biên giới phía Bắc như: giáo dục nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức và xây dựng; khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, trang bị, vận dụng sáng tạo cơ chế lãnh đạo, điều hành, chỉ huy, hiệp đồng các cấp và bổ sung hoàn thiện hệ thống chính sách, các văn bản, pháp luật cho xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng các tỉnh biên giới phía Bắc Từ đó, đề xuất các kiến nghị cho các công trình khoa học tiếp tục nghiên cứu

Tác giả Phùng Sĩ Tấn (2017), Lực lượng vũ trang Quân khu 2 phát huy

vai trò nòng cốt tro ng thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng [98], đã nêu chức

năng, nhiệm vụ, cũng như vị trí chiến lược của Quân khu 2 trên địa bàn Tây Bắc; khái quát kết quả tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở của các đơn vị trên địa bàn hoạt động của Quân khu; rút ra một số kinh nghiệm về lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang Quân khu 2, đồng thời xác định nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức nhằm phát huy vai trò của các đơn vị quân đội trong thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và phối hợp với các cơ quan, ban ngành Trung ương, địa phương, lực lượng công an trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trên địa bàn khu vực Tây Bắc

Tác giả Phạm Huy Tập (2018) (Chủ nhiệm), Nghiên cứu gỉi pháp nâng cao hiệu qủ vận động đồng aào các dân tộc khu vực aiên giới Tây Bắc tro ng sự nghiệp ảo vệ chủ quyền, an ninh aiên giới quốc gia tro ng tình hình mới [99] Trên cơ sở

nghiên cứu các quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác vận động quần chúng và quản lí, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản như: Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách; nhóm giải pháp về chính trị - tư tưởng; nhóm giải pháp về kinh tế - xã hội

và nhóm giải pháp về tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả bộ đội biên phòng vận động đồng bào DTTS khu vực biên giới Tây Bắc trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới Đây là một trong số ít công trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước mới nhất có liên quan đến nội dung nghiên cứu của Luận án NCS đã kế thừa một số dữ liệu và luận điểm khoa học trong quá trình nghiên cứu, và

Trang 27

hoàn thiện luận án

1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho đề tài luận án tiếp tục giải quyết

1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan

Khi bàn về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và vai trò của quân đội trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới các công trình đã

đạt được nhiều kết quả quan trọng, cụ thể:

Một là, các công trình khoa học trong và ngoài nước đã nghiên cứu ở các

khía cạnh khác nhau về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở

Các công trình đã phân tích làm rõ quan niệm, cấu trúc của hệ thống chính

trị cơ sở Đây là vấn đề quan trọng trong nhận thức lý luận và triển khai các hoạt

động thực tiễn xây dựng hệ thống chính trị cơ sở của đất nước cũng như trên các địa bàn cụ thể Mặc dù, ở mỗi công trình còn có những nhận thức và cách đánh giá khác nhau, nhưng hầu hết đều thống nhất với nhau về một số tiêu chí trong việc nhìn nhận các vấn đề này Trên cơ sở đó, một số công trình đã đi sâu phân tích làm rõ vai trò hệ thống chính trị cơ sở, thực trạng hệ thống chính trị cơ sở trên những địa bàn xác định, đề xuất yêu cầu, giải pháp cơ bản xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh trên những địa bàn đó

Hai là, các công trình đã đề cập đến vai trò của lực lượng quân đội trong

tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên những địa bàn xác định

Từ chức năng, nhiệm vụ và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ trên các địa bàn của các đơn vị quân đội, một số công trình khoa học đã đưa ra quan niệm quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, phân tích làm rõ nội dung, phương thức, vai trò quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trên một số địa bàn nhất định, tập trung tham gia vào một số lĩnh vực: xây dựng bộ máy tổ chức đảng, tổ chức chính quyền, đoàn thể, phát triển kinh tế, xã hội, chăm sóc sức khỏe

Ba là, một số công trình đã phân tích thực trạng các đơn vị quân đội trong

Trang 28

tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới, cả những thành công, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm chủ yếu Trên cơ sở phân tích, làm rõ lý luận và thực trạng các đơn vị quân đội trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên những địa bàn xác định, ở những góc

độ, hướng tiếp cận, đối tượng, phạm vi nghiên cứu khác nhau, các công trình đã

đề cập đến những yêu cầu, giải pháp cơ bản nhằm thực hiện vai trò quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở

Mặc dù các công trình đã ít nhiều đề cập đến những nội dung biện pháp thực hiện vai trò của quân đội trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, song đó cũng chỉ là biện pháp chung cho các lực lượng vũ trang, quân đội trên phạm vi cả nước, còn với khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc thì chưa thật phù hợp với thực tiễn đất nước hiện nay Tuy nhiên, những nội dung biện pháp

đó sẽ là những gợi ý, tiền đề, xuất phát điểm quan trọng cho việc nghiên cứu của tác giả với đề tài luận án của mình

1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án cho thấy,

có nhiều công trình khoa học trong nước, ngoài nước nghiên cứu, luận giải ở các góc độ khác nhau về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và vai trò của quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới Tác giả luận án thấy rằng đây là những tài liệu ban đầu rất quý giá để tác giả kế thừa, bổ sung và phát triển trong đề tài luận án Tuy nhiên, liên quan đến đề tài luận án vẫn còn nhiều vấn đề chưa được bàn đến, hoặc đã bàn đến nhưng chưa thành hệ thống,

không đúng với góc độ nghiên cứu mà đề tài luận án đã đặt ra, cụ thể như sau:

Một là, khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc là một địa bàn có vị trí

chiến lược cả về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, nhưng còn nhiều hạn chế về điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Hệ thống chính trị

cơ sở ở khu vực này vừa có những nội dung và đặc điểm chung so với các khu vực khác trong cả nước, vừa có những nét đặc thù cần phải được nghiên cứu và

Trang 29

làm rõ Tuy nhiên, qua tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, chưa có công trình khoa học nào đưa ra quan niệm hoàn chỉnh về xây dựng hệ thống chính trị

cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc, khái quát đặc trưng chủ yếu về hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc Vì vậy, trong đề tài luận án này, tác giả sẽ tập trung luận giải quan niệm vai trò của QĐND Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc, trên cơ sở đó tập trung làm rõ nội dung vai trò của QĐND Việt Nam tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc, đó là: tham mưu cho cấp ủy, chính quyền thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh và xây dựng bộ máy tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể trong hệ thống chính trị cơ sở; thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở địa phương, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu

hộ, cứu nạn; làm tốt công tác bảo đảm quốc phòng, bảo vệ môi trường cho phát triển bền vững khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

Bên cạnh đó, luận án cũng luận giải làm rõ mục đích, chủ thể, lực lượng,

cơ chế, phương thức QĐND Việt Nam tham gia xây dựng các tổ chức chính trị,

xã hội và những vấn đề có tính nguyên tắc trong vai trò tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc của QĐND Việt Nam

Hai là, Quân đội nhân dân Việt Nam luôn là lực lượng giữ vai trò nòng cốt

trong nhiệm vụ tăng cường quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc Nâng cao chất lượng thực hiện các nhiệm vụ của QĐND Việt Nam nói chung và công tác dân vận của QĐND Việt Nam nói riêng là một lĩnh vực đã được nhiều tác giả nghiên cứu, nhất là các nhà khoa học, lãnh đạo, chỉ huy một số cơ quan, đơn vị QĐND Việt Nam Tuy nhiên, các đề tài mà tác giả có điều kiện tiếp cận chủ yếu khai thác dưới góc độ chuyên ngành như: pháp luật, trinh sát, an ninh, cửa khẩu, biên phòng Chưa có tác giả nào tiếp cận dưới góc độ Chính trị học một cách có hệ thống cả lý luận và thực tiễn về vai trò của QĐND Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc nói riêng

Trang 30

Vì vậy, luận án này nghiên cứu dưới góc độ Chính trị học về vai trò của QĐND Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc một cách có hệ thống cả lý luận và thực tiễn, từ đó nhận diện được các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, xác định những vấn đề đặt ra trong thực hiện vai trò của QĐND Việt Nam tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

Ba là, từ phân tích thực trạng, làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên

nhân trong vai trò của QĐND Việt Nam tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc, luận án đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản, đồng bộ, có tính khả thi nhằm phát huy vai trò tham gia xây dựng hệ thống chính trị

cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc của QĐND Việt Nam hiện nay

Trang 31

Kết luận chương 1

Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới, đòi hỏi Đảng, Nhà nước và nhân dân ta phải luôn quan tâm xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh Hệ thống chính trị cơ sở của đất nước được xây dựng vững mạnh góp phần củng cố lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN, tạo nền tảng chính trị, xã hội vững chắc để đất nước phát triển cả về kinh tế, văn hoá, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh

Do vậy, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh là nhiệm vụ quan trọng với mọi cấp, mọi ngành, mọi lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo, là quân đội của dân, do dân, vì dân Tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở đã trở thành truyền thống, là chức năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án cho thấy, có nhiều công trình khoa học ngoài nước và trong nước nghiên cứu, lý giải ở các góc

độ khác nhau về hệ thống chính trị, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; về khu vực biên giới, xây dựng khu vực biên giới vững mạnh; về chức năng, nhiệm vụ, vai trò của quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới nói chung và khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc nói riêng Đây là những công trình khoa học có giá trị lý luận, thực tiễn, đáng trân trọng để tác giả kế thừa, bổ sung và phát triển trong đề tài luận án

Trang 32

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI N H Â N D Â N

V I Ệ T N A M T R O N G X Â Y D Ự N G HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC

2.1 Hệ thống chính trị cơ sở và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

2.1.1 Hệ thống chính trị cơ sở: Quan niệm, vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong hệ thống chính trị ở địa phương và trong hệ thống chính trị quốc gia

Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của giai cấp cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định Đó là hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp trong xã hội, bao gồm các đảng phái chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức, nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội; củng cố, duy trì và phát triển chế độ chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền

Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp nhà nước nhằm thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền Do đó, hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp Trong chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể thực sự của quyền lực, tự mình tổ chức và quản lý

xã hội, quyết định nội dung hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

Ở Việt Nam, hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3/1989) đưa ra để thay cho khái niệm chuyên chính vô sản đã được dùng phổ biến trong thời kỳ trước đổi mới và chính thức sử dụng trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991)

Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,

Trang 33

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp khác được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam, thực hiện và bảo đảm đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân

Hệ thống chính trị ở nước ta được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xây dựng nền dân chủ XHCN, nền dân chủ của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị ở nước ta là Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ Vai trò lãnh đạo của Đảng gắn chặt với việc phát huy vai trò, hiệu lực quản lý của Nhà nước và nâng cao năng lực làm chủ của các tổ chức chính trị - xã hội Mối quan hệ giữa Đảng với dân thể hiện tập trung ở vai trò của Nhà nước, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị

Xét theo cấu trúc ngang, hệ thống chính trị gồm có Đảng Cộng sản Việt

Nam, Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, MTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân là: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Xét theo cấu trúc d c, hệ thống chính trị nước ta được tổ chức theo 4 cấp

tương đương với phân cấp hành chính - lãnh thổ hiện nay: Trung ương, tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), xã (phường, thị trấn) Theo đó, mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị là một hệ thống dọc từ Trung ương xuống cơ sở, song căn cứ vào chức năng và tính chất hoạt động của từng tổ chức để xác định mô hình tổ chức riêng cho phù hợp

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, hệ thống chính trị được xây dựng trên nền tảng kinh tế thị trường, định hướng XHCN, được tổ chức và vận hành theo một cơ chế bảo đảm đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân dưới sự lãnh

Trang 34

đạo của Đảng Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” [88]

Điều 110, Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam quy định: “Các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh; Thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; Thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường” [88, tr.58]

Theo đó, trong bộ máy hành chính 4 cấp thì xã, phường, thị trấn (gọi chung

là cấp xã) được coi là đơn vị hành chính cấp cơ sở, ở trên một khu vực lãnh thổ nhất định với một cộng đồng dân cư sinh sống cố định liên kết với nhau trong sinh hoạt vật chất, đời sống tinh thần và một hệ thống chính trị ổn định theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam

Từ những phân tích trên, có thể quan niệm: Hệ thống chính trị cơ sở là

chỉnh thể các tổ chức aao gồm tổ chức đ̉ng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã, ho ạt động theo một cơ chế nhất định, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chủ trương, đường lối của Đ̉ng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; ảo đ̉m và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng địa phương giàu, mạnh, dân chủ, công aằng, văn minh

Hệ thống chính trị cơ sở aao gồm các aộ phận cấu thành sau:

- Tổ chức đảng ở cơ sở (đảng bộ, chi bộ)

- Chính quyền cơ sở (HĐND, ủy ban nhân dân và các ban, văn phòng là

bộ máy giúp việc cho HĐND và ủy ban nhân dân)

- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp

Trang 35

Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn lao động Việt Nam)

Ngoài ra còn có các tổ chức tự quản của nhân dân cấp dưới chính quyền xã (phường, thị trấn) như ở các thôn, làng (khu phố, bản, xóm…) do nhân dân bầu

ra trưởng thôn, trưởng bản, trưởng khu phố là người đại diện cho dân, đại diện cho chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ hành chính tại địa bàn

Vị trí, vai trò của hệ thống chính trị cơ sở được thể hiện cụ thể như sau: Thứ nhất, lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện thắng lợi mọi đường lối, chủ

trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước ở cơ sở

Trong hệ thống chính trị ở cơ sở, đảng bộ, chi bộ cơ sở là hạt nhân lãnh đạo toàn diện các mặt công tác ở cơ sở Chính quyền cơ sở tổ chức thực hiện mọi đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, các mục

tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh; thực hiện việc quản lý hành

chính Nhà nước trên địa bàn theo thẩm quyền được giao

Thứ hai, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng, phát triển

kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố, quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính

trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

Thứ ba, các tổ chức chính trị, xã hội tham gia tích cực vào việc quản lý xã

hội ở địa phương Chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, vào trình độ quản lý xã hội nói chung của toàn bộ hệ thống chính trị ở cơ sở

Các tổ chức chính trị, xã hội ở cơ sở tham gia quản lý xã hội bằng cách: xây

dựng tốt nội bộ tổ chức mình, làm cho tổ chức đó hoạt động đúng hướng, có hiệu

quả; bồi dưỡng, lựa chọn, giới thiệu các đại biểu ưu tú của mình tham gia vào bộ

máy của Đảng, chính quyền; kiểm tra, giám sát, chất vấn, kiến nghị, đóng góp ý kiến vào các phương án và hoạt động cụ thể của các cơ quan lãnh đạo và quản lý

ở cơ sở

Thứ tư, cơ sở là nơi trực tiếp tập hợp, quy tụ và giải quyết tâm tư, nguyện

Trang 36

vọng của nhân dân, nơi xuất phát điểm của mọi đường lối, chủ trương của Đảng

và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Xét về mặt lãnh đạo và quản lý thì cơ sở là cấp thấp nhất trong hệ thống cấp

độ, tầng bậc hành chính Cơ sở là địa bàn hoạt động trực tiếp để triển khai đường lối, Nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chỉ có sức sống thực sự khi xuất phát từ cơ sở, từ dân

Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đ̉ng tro ng hệ thống chính trị cơ sở

1 Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở cơ sở; đề ra chủ trương nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả

2 Xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, tư tưởng

và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường

sự đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện, quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, trình độ kiến thức, năng lực công tác cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở; làm công tác phát

triển đảng viên

3 Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân

4 Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

5 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng” [50, tr.39 - 40]

Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống chính quyền cơ sở (HĐND, UBND)

Trang 37

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở cơ sở, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, HĐND ra nghị quyết

về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở cơ sở;

về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, chăm lo phát triển giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, xây dựng chính quyền địa phương; không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương; làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước; giám sát đối với việc thực hiện các nghị quyết của HĐND; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương

Hội đồng nhân dân phường có chức năng, nhiệm vụ như HĐND xã, thị trấn, ngoài ra còn có chức năng, nhiệm vụ quyết định biện pháp thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch đô thị; thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; bảo đảm trật tự giao thông đô thị, trật tự xây dựng trên địa bàn phường Quyết định biện pháp xây dựng nếp sống văn minh

đô thị; biện pháp phòng, chống cháy nổ, giữ gìn vệ sinh; bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trong phạm vi quản lý Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn phường

Ủy aan nhân dân do HĐND cùng cấp aầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước

HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp, luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND cùng cấp

và thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao Trong phạm vi nhiệm

vụ, quyền hạn do pháp luật qui định, UBND xã, thị trấn ra quyết định và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực chính trị, tổ chức và quản

Trang 38

lý kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ - môi trường, thể dục, thể thao, báo chí, phát thanh, truyền hình; thực hiện chính sách xã hội, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở

Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của UBND xã, thị trấn, ngoài ra còn tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND phường về bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch, quản lý

đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật Quản lý và bảo vệ

cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không phép, trái phép

và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định

Chức năng, nhiệm vụ của Ủy aan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đo àn thể nhân dân tro ng hệ thống chính trị cơ sở

Ủy aan Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn là tổ chức tập hợp khối

đại đoàn kết toàn dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, thống nhất hành động của các tổ chức thành viên, tham gia với chính quyền trong việc quản lý Nhà nước; chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp nhân dân Điều 2 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam là: Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân Tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến

Trang 39

nghị với Đảng, Nhà nước Tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân Cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân Từ nhiệm vụ chung của MTTQ và căn cứ vào Quy chế thực hiện dân chủ

ở cơ sở, các quy định hướng dẫn của cấp trên, ủy ban MTTQ xã, phường, thị trấn đề ra nhiệm vụ cụ thể của cấp mình trong mỗi nhiệm kỳ đại hội và từng năm một cách phù hợp và có tính khả thi [89]

Các đo àn thể nhân dân bao gồm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí

Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Công đoàn cơ sở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Các tổ chức này đều có chức năng, nhiệm vụ chăm lo và bảo vệ lợi ích thiết thực và chính đáng của đoàn viên, hội viên và nhân dân Giáo dục và nâng cao trình độ mọi mặt cho đoàn viên, hội viên và nhân dân Tổ chức động viên nhân dân tham gia xây dựng các chính sách, pháp luật, tham gia quản lý Nhà nước, xây dựng chính quyền và giám sát hoạt động của chính quyền Tuy nhiên, mỗi tổ chức có tôn chỉ, mục đích và điều lệ riêng, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức đã được xác định rõ trong các luật, pháp lệnh của Nhà nước và điều lệ của các tổ chức đó Vì vậy, cần căn cứ vào các đạo luật và điều lệ của từng tổ chức để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mỗi đoàn thể nhân dân

2.1.2 Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc

2.1.2.1 Tình hình khu vực aiên giới trên địa aàn Tây Bắc

Biên giới quốc gia: “là ranh giới (đường thẳng và mặt thẳng đứng) xác

định phạm vi chủ quyền của một quốc gia đối với vùng đất, vùng lòng đất phía dưới; vùng biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khoảng không tiếp liền vùng đất và vùng biển đó” [84]; Khu vực biên giới: “Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền” [84] Như vậy có thể hiểu, khu vực biên giới trên địa bàn

Trang 40

Tây Bắc bao gồm các xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng với biên giới quốc gia Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, thuộc 4 tỉnh Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La [Phụ lục 10]

- Về tình hình biên giới Việt Nam - Trung Quốc

Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng có mối quan hệ lâu đời với những điểm tương đồng về văn hóa, thể chế chính trị Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 18/01/1950 đến nay, quan hệ hai nước đã trải qua những giai đoạn thăng trầm khác nhau; năm 1991, hai nước đã bình thường hóa quan hệ Thực hiện

4 nguyên tắc bình thường hóa về mặt nhà nước (tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và cùng tồn tại hòa bình) và 4 nguyên tắc bình thường hóa về mặt đảng (độc lập tự chủ, hoàn toàn bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau) Việt Nam và Trung Quốc đã giải quyết được hai vấn đề biên giới lãnh thổ do lịch sử để lại (Năm 1999 ký Hiệp ước

về biên giới đất liền; năm 2000 ký Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá; ngày 31/12/2008, hai bên ký Tuyên bố chung về việc hoàn thành công tác phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền ) Những năm qua, Trung Quốc

là đối tác hợp tác lớn nhất, đồng thời là nước tạo cho Việt Nam nhiều thách thức nhất trên mọi lĩnh vực:

Về quan hệ kinh tế với Trung Quốc, Việt Nam là nước có cơ hội lớn bởi:

Trung Quốc là thị trường lớn, giao thông thuận lợi, vị trí liền kề, giao thông bộ, hàng hải kết nối với nhau, mạng lưới kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với nhau Hàng hoá có nguồn gốc Trung Quốc thường có giá cả thấp, cơ bản phù hợp với nhu cầu của người dân Việt Nam Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải đối phó với nhiều thách thức từ Trung Quốc, đó là: cạnh tranh kinh tế rất quyết liệt; có thể tác động tiêu cực tới quan hệ kinh tế của Việt Nam với các đối tác khác; du nhập công nghệ, mô hình quản lý lạc hậu; Trung Quốc sẽ tận thu nguyên, nhiên liệu thô; có thể gây các hậu quả xấu về môi trường Việt Nam đang phải chịu nhập

Ngày đăng: 12/01/2021, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w