Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng... Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác (c-c-c).[r]
Trang 1MÔN: TOÁN 8 – HÌNH HỌC
BÀI 5: TRƯỜNG HỢP
ĐỒNG DẠNG THỨ
NHẤT
Người thực hiện: Phan Thế Dục
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO HUYỆN CHƯ PƯH – GIA LAI
Trang 21-Nêu định nghĩa hai tam giác đồng dạng ?
A
A’
B’ C’
Hình 1
+ Nếu ∆ A’B’C’ và ∆ ABC có:
2) Cho hình vẽ sau, biết
MN // BC
A
Hình 2
và
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
A ' A, B ' B, C ' C
A ' B ' A ' C ' B ' C '
Tam giác ABC có:
MN // BC AMN ABC
Trang 3N
M
?1 SGK/ 73
2 3
8
A
4
2 3
B' C'
A'
GT
KL
ABC & A ' B ' C '
AB 4cm ; AC 6cm ; BC 8cm
A ' B ' 2cm ; A ' C ' 3cm ; B ' C ' 4cm
M AB; AM A ' B ' 2cm
N AC ; AN A ' C ' 3cm
+) MN = ? +) Có nhận xét gì về mối quan
hệ giữa các tam giác ABC, AMN và A’B’C’
* Ta có:
MN // BC (định lí Ta let đảo)
Nên: AMN ABC
vì
hay
AB BC 4 8
2.8
MN 4(cm)
4
4
+ Suy ra: AMN = A’B’C’ (c.c.c)
A’B’C’ ABC
+ Theo chứng minh trên, ta có:
AMN A’B’C’
Trang 4I Định lí
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam
giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng
A'
C' B'
A
A' B'C'
ABC; A ' B ' C '
A ' B ' A ' C ' B ' C '
ABC
GT
KL
Trang 5Phương pháp chứng minh:
A'
C' B'
A
Bước 1: - Tạo ra tam giác thứ ba (AMN) sao cho tam giác này đồng dạng với tam giác thứ nhất (ABC).
Bước 2: - Chứng minh: tam giác thứ ba (AMN) bằng tam giác thứ hai (A’B’C’)
Từ đó, suy ra A’B’C’ đồng dạng với ABC
I Định lí
Trang 6B C
A
A'
C' B'
I Định lí
A'B'C'
ABC; A ' B 'C '
A ' B ' A 'C ' B 'C '
AB AC BC
ABC
GT
KL
N
M
Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’
Kẻ đoạn thẳng MN // BC (N AC)
Ta được: AMN ABC
AM AN MN
AB AC BC
AN A
C
AB
MN BC
A 'C ' AC
B'C
A ' B'
(gt) A
' BC
B
Có
A 'C ' AN
AC
và B ' C '
BC BC
… = A’C’ Và MN = …
AMN
A'B'C'
và có :
AN = A’C’; MN = B’C’ (cmt); AM = A’B’
nên AMN A ' B'C'(c.c.c)
Vì AMN ABC nên A'B'C' ABC
Chứng minh
A’B’
MN
AC
Trang 7II Áp dụng:
?2. Tìm trong hình vẽ 34 các cặp
tam giác đồng dạng?
8
4
5
4
6
A
D
I
K
H
Đáp án:
ABC DFE (c.c.c) vì :
AB BC AC 4 8 6
2
DF EF DE 2 4 3
I Định lí
Trang 8II Áp dụng:
I Định lí
b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và A’B’C’ :
AB AC BC 3
A ' B' A 'C ' B'C ' 2
a) ABC và A’B’C’ có :
Bài 29: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như hình 35
a) ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không ? Vì sao?
b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó
A'
C' B'
A
A ' B' A 'C ' B'C ' A ' B' A 'C ' B'C ' 2
Theo câu a, ta có:
6
4
9
6
12
8
=> Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’(c-c-c)
Giải
Khi hai tam giác đồng dạng thì tỉ số chu
vi của hai tam giác và tỉ số đồng dạng của chúng như thế nào với nhau ?
Trang 91 Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác (c-c-c)
- Giống: Đều xét đến điều kiện ba cạnh
- Khác nhau:
+ Trường hợp bằng nhau thứ nhất(c-c-c): Ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia.
+ Trường hợp đồng dạng thứ nhất(c-c-c): Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia
thứ nhất (c-c-c) của hai tam giác với trường hợp đồng
dạng thứ nhất(c-c-c) của hai tam giác
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng
II Áp dụng:
I Định lí
Trang 10Luật chơi: Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà hấp dẫn Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món quà sẽ hiện ra Nếu trả lời sai thì món quà không hiện ra Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 15 giây
Trang 11Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
0
10 11
12
Hai tam giác có độ dài các cạnh là : 4 cm,
5 cm , 6 cm và 8 cm , 10 cm , 12 cm thì
đồng dạng với nhau
Trang 12Hộp quà màu xanh
Sai Đúng
0
10 11
12
đồng dạng với nếu : MNP
Trang 13Hộp quà màu Tím
0
10 11
12
đồng dạng với thì : MNP
Trang 14Phần thưởng là:
điểm 10
Trang 15Phần thưởng là:
Một tràng pháo tay!
Trang 16để giải trí
Trang 17A
6 9
A’
B’ C’
2 3
60 0
60 0
A’B’C’ và ABC có đồng dạng với nhau không ?
Trang 18HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học thuộc định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
+ Làm các bài tập 30; 31 trang 75 SGK
+ Chuẩn bị bài “Trường hợp đồng dạng thứ hai”
Trang 19XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH!
XIN CHÂN THÀNH
QUÝ THẦY CÔ GIÁO