Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại xí nghiệp xuất nhập khẩu thủy Sản Sa Đéc
Trang 1LỜI CẢM ƠN !
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô bộ môn công nghệ thực phẩm và nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em có được cơ hội thực tập tại xí nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản Sa Đéc – Docifish,
để chúng em có cơ hội tiếp cận với thực tế về công nghệ chế biến thủy sản Qua đó, kiểm chứng được phần nào kiến thức chúng em
đã học trên lý thuyết, và cũng tích lũy được phần nào kinh nghiệm.
Em xin cảm ơn ban quản lý xí nghiệp xuất nhập khủa thủy sản Sa Đéc – Docifish, các anh chị quản lý, tổ trưởng và các anh chị công xưởng đã tận tình hướng dẫn, cũng như đã tạo cơ hội cho chúng em một tâm lý hết sức thoải mái trong suốt quá trình đi thực
tế tại xí nghiệp.
Nhờ có sự giúp đở tận tình của quý thầy cô và tòan thể cán
bộ đơn vị mà chúng em có thể tiếp cận được với trang thiết bị hiện đại, tiếp cận được với dây chuyền sản xuất trên qui mô công nghiệp, học hỏi được rất nhiều điều bổ ích về chuyên môn, cũng như phong cách, tác phong, tinh thần, thái độ và trách nhiệm trong công việc Cũng với lý do đó, Một lần nữa em xin cảm ơn và có lời chúc sức khỏe và thành công đến thầy cô bộ môn, và tòan thể đơm
vị, chúc đơn vị ngày càng đạt nhiều thành tích trong kinh doanh.
Em xin chân thành cảm ơn !
Cao Lãnh, Ngày Tháng Năm 2009 SVTH
Đinh Nguyễn Kim Hiền.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ngày Tháng Năm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta có vị trí giáp với biển Đông, có bờ biển dài trên 3000
Km Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là nguồn thủy sản có giá trị kinh tế cao Đây là thế mạnh và tiềm năng của nước
ta, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành đánh bắt thủy hải sản Thêm vào đó, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, rất thuận lợi cho sự phát triển ngành nuôi trồng thủy hải sản.
Trong những năm qua thì nghề nuôi cá đã phát triển ở các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp… Đặc biệt là sản lượng cá không ngừng tăng, và không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn xuất khầu ra nước ngòai, nhất là thị trường châu Âu Tuy nhiên, do điều kiện ngoại cảnh của từng khu vực, nên viêc nuôi cá không phải lúc nào củng đem lại kết quả như mong muốn Điều đó dẫn đến việc cung cấp cho thị trường không đồng đều giữa các mùa trong năm, và phân
bố không đồng đều trong các khu vực với nhau Để tránh tình trạng mất cân đối như trên, và cũng để nâng cao giá trị sử dụng giá trị kinh
tế của các sản phẩm cá và cũng tạo diều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng cá, người kinh doanh đã đầu tư trang thiết bị và công nghệ để tiến hành sản xuất cá tra, cá basa fillet, nhằm đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm và vận chuyển dể dàng đến tay mgười tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu.
Cá tra fillet là bán thành phẩm, sản phẩm có chất lượng và giá trị dinh dưỡng cao Sản phẩm giử được khá lâu dưới các điều kiện bảo quản nhiệt độ, độ ẩm môi trường thích hợp.
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
Nhà máy chế biến có công suất 6.000 triệu tấn thủy sản Trang thiết bị, máy móc được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn HACCP, GMP và SSOP để đem lại sự
an tòan và các sản phẩm đảm bảo vệ sinh
Nhà máy được đặt bên dòng sông Cửu Long, chiếm được các ưu thế về vận chuyển nguyên liệu từ các đầm nuôi cá bằng tàu giúp cho cá luôn được tươi ngon khi đưa vào nhà máy chế biến
Tổng số nhân viên hành chính là 50 người có trình độ đại học, số công nhân có tay nghề là 1.000 người
Xí nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản Sađéc là thành viên chính thức của Hiệp hộicác nước chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam ( VASEP)
Loại hình doanh
Lĩnh vực hoạt động:
Thông tin liên hệ
Thực phẩm và đồ uống
Trang 5Địa chỉ: Lô 6, Khu công nghiệp Sa Đéc, Thị Xã Sa Đéc, Đồng Tháp
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng và sự chỉ đạo sâu sắc củaban giám đốc công ty,các khó khăn ban đầu của một đơn vị chuyên về chế biến nôngsản lương thực,xuất nhập khẩu lần lược được tháo gỡ đến tháng 11 / 2001 tiến hành lểđộng thổ chính thức xây dựng nhà máy tại lô 6 khu C , khu công nghiệp SaĐéc mở đầucho sự phát triển một đơn vị chuyên chế biến thuỷ sản đầu tiên của xí nghiệp xínghiệp hoạt động thử nghiệm ngày 1 / 04 / 2002
Sau hơn một năm khẩn trương xây dựng chuẩn bị nguồn nhân lực đầu tháng 5 /
2003 xí nghiệp đi vào hoạt động
Tên giao dịch:Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản SaĐéc
Tên Viết Tắt:DOCIFISH
III Vị trí kinh tế :
Trang 6 Do vị trí địa lý của nhà máy tiếp giáp với đường thuỷ lẫn đường bộ nên rấtthuận lợi cho việc tiếp nhận nguyên liệu đầu vào cũng như thuận lợi cho việc xuấthàng đến nơi tiêu thụ
Mặt khác xí nghiệp nằm trong vùng quy hoạch nuôi cá từ các tỉnh : An Giang ,Vĩnh Long,Cần Thơ,Đồng Tháp… nên nguồn nguyên liệu luôn ổn định.Từ đó tạo đàphát triển của xí nghiệp
Với điều kiện thuận lợi như vậy, xí nghiệp cũng hạ thấp được chi phí đầu vào vàđầu ra từ đó ta thấy được kết quả mà công ty thu được khả quan hơn, đồng thời cũnggiúp công ty ngày càng phát triển mạnh
IV Quy mô sản xuất và các sản phẩm của nhà máy :
1 Quy mô sản xuất :
Với hơn 100 công nhân trong những ngày đầu sản xuất chỉ đạt một tấn thànhphẩm /ngày ,đến nay sau hơn 5 năm hoat động xí nghiệp đã có khoảng 1000 công nhânvới công suất bình quân khoảng 20 -25 tấn thành phẩm /ngày Đặc biệt xí nghiệp đãhoàn thành chương trình quản lý chất lượng theo HACCP được NAFICEN công nhậnđơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của ngành vào đầu tháng 8 / 2003 với
mả số DL239được phép xuất khẩu vào thị trường EU, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ…
xí nghiệp được công nhận đạt tín chỉ ISO: 9001-2000 do chính phủ đức cấp vào tháng04/2004
Thị trường tiêu thụ ban đầu chủ là trong nước nay xí nghiệp đã xuất khẩuđược đến nhiều nước trên thế giới như Canada, Úc, Hồng Kông,Singapo…
Sau gần 3 năm hoạt động xí nghiệp đã đạt được thành tích giải sao vàng đấtViệt và cúp vàng thương hiệu việt năm 2005
Kim ngạch xuất khẩu 3.760.000 USD, lợi nhuận 17,4 triệu USD/năm
Với sự nổ lực tích cực của toàn thể các thành viên , cùng với tiêu chuẩn an toàn
vệ sinh thực phẩm mà xí nghiệp XNK thuỷ sản DOCIFISH đạt được,đã từng bướckhẳng định mình cũng như sản phẩm của mình đối với thị trường trong nước và nướcngoài , đặc biệt là thị trường Châu Âu giàu tiềm năng
2 Các sản phẩm của nhà máy :
Sản phẩm chính :
Cá tra / basa fillet đông lạnh
Sản phẩm phụ :cá tra, basa nguyên con, đông lạnh.
V Sơ đồ tổ chức của nhà máy:
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 7VI. Sơ đồ mặt bằng nhà máy và sơ đồ mặt bằng sản xuất chính :
1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy :
PHÒNG TỔ
CHỨC
PHÒNG KỸTHUẬT
PHÒNG KẾTOÁN
PHÒNG KINHDOANH
XƯỞNG SẢNXUẤT
ĐỘI QUẢN LÝCHẤT LƯỢNG
BAN ĐIỀU HÀNHSẢN XUẤT
TỔPHÂNCỠXẾPKHUÔN
TỔSỮACÁ
TỔFILLETLẠNGDA
TỔ TNNL
TỔ
VỆ SINH
Trang 8MÁY
SÔNG TIỀN
HỆTHỐNGNƯỚCTHẢI
TỔ GIẶT ỦI
CĂN TIN
PHÒNG
CƠ KHÍ
PHÒNG TỔCHỨC
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÍNH
ĐƯỜNG BỘ PHÒNG BẢO VỆ
P RỬA KHUÔN ĐÓNG THÙNG, GHI NHÃNKHO LẠNH 1 CỬA XUẤT HÀNG KHO LẠNH 2 KHO VẬT
TƯ
Trang 9LỐI VÀO LỐI VÀO
P.ĐCHC
XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU
BHLĐ NAM
P YẾM ỦNG
P YẾM ỦNGBHLĐ NỮP.ĐCHCBHLĐ NỮ
P.ĐCHC
P KIỂMNGHIỆM
P KIỂMNGHIỆMM
P KỸ THUẬT
P YẾM ỦNG
BHLĐ NAM
P SỬA CÁ 1SỬA CÁ 1 SỬA CÁ 2
CÂN, CHỈNH HÌNH SOI KST,
KHUẤY TĂNGTRỌNG
TIỀN ĐÔNG 1 TIỀN ĐÔNG 2
TỦ ĐÔNG
TX 01TIỀN ĐÔNG 1
PHÂN CỠ, LOẠI,XẾP KHUÔN
TỦ ĐÔNG
TX 02
Trang 10Nhiệm vụ tổ chức,chỉ huy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức, kí hợp đồng kinh tế Tìm mọi biện pháp để tăng nhanh tốc độ sản xuất của
xí nghiệp, cải thiện kĩ thuật sản xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, công hân viên.
Phòng tổ chức:
Thực hiện chức năng về tham mưu nhân sự thống nhất cán bộ công nhân viên và tổ chức tiền lương Thông báo cho ban giám đốc về phòng cháy ghữa cháy, công tác hành chính quản trị, quản lí cán bộ, công nhân viên.
Phòng kỹ thuật:
Đảm nhiệm về các chức năng kỉ thuật trong sản xuất Tìm ra các biện pháp, quá trình sản xuất sao cho có hiệu quả, đạt năng suất cao mà ít tốn nguyên vật liệu cũng như công nhân sản xuất.
Phòng kế toán:
Chức năng thống kê, ghi nhận tất cả các dữ liệu hoạt động hằng ngày trong xí nghiệp như: số ngày công của công của công nhân của nguyên liệu thô, bán thành phẩm, thành phẩm.
Phòng kinh doanh:
Nhiệm vụ kí kết các hợp đồng và tìm ra các thị trường mua bán, gạp
gỡ trao đổi với khách hàng, tìm ra thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như thị trường mua nguyên liệu chế biến.
Đội quản lý chất lượng:
Kiểm tra các yếu tố cấu thành chất lượng sản phẩm, khống chế các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tổ vệ sinh:
Trang 11Làm vệ sinh tất cả các bộ phận hành lang xung quanh xưởng, thông thoáng cống rảnh, tẩy rửa các sản phẩm chế biến.
Tổ cấp đông – bao gói:
Bảo quản cho sản phẩm đúng nhiệt độ yêu cầu, tạo nên hình dáng bên ngoài cho sản phẩm, cách ly sản phẩm với môi trường bên ngoài, đưa sản phẩm vào môi trường tốt nhất không gây hư hỏng hay ảnh hưởng xấu đến chất lượng cũng như bề mặt cảm quan sản phẩm.
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Trang 12I QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
GMP 1.1
GMP 1.2 GMP 1.3
GMP 1.4
GMP 1.5GMP 1.6
GMP 1.7GMP 1.8
GMP 1.9
GMP 1.10GMP 1.11
Trang 13GMP 1.12
GMP 1.13GMP 1.14
GMP 1.15
GMP 1.16
GMP 1.17
GMP 1.18
THUYẾT MINH QUY TRÌNH:
1 Tiếp nhận nguyên liệu:
Nguyên liệu được thu mua từ các nơi vận chuyển về nhà máy bằng gheđục trên đường thủy
Yêu cầu nguyên liệu:
Cá không dị tật, bị bệnh, chết
Cá không bị thương do xay xát trong quá trình vận chuyển
Cá không sống trong môi trường ô nhễm
Cá không cò dư lượng kháng sinh Trọng lượng từ 0.5–1.5 Kg/con
Nguyên liệu đến nhà máy và được đưa đến nơi chề biến trong các thùng80-120 Kg, tại đây, cá được cân lại và đưa và xử lý sơ bộ
2 Xử lý sơ bộ:
Trước khi nguyên liệu đưa vào khu vực tiếp nhận, cá đựơc cắt tiết và đưavào bồn Mỗi bồn chứa khõang 800-1000Kg Nguyên liệu được ngâm trong bồnkhõang 10-15 phút
Mục đích:
Giết chết cá
Tiêu diệt vi sinh vật trên bề mặt, giãm nhớt để công đọan fillet dểhơn
Loại bỏ máu và tạp chất làm cho miếng cá trắng hơn
Công đọan này có ảnh hưởng đến chất lượng cá sau này
Chờ đông
Cấp đông
Tách khuôn/ mạ băng
Giao nhận thành phẩm Bao gói / ghi nhãn
Bảo quản
Trang 14 Sau đó vớt cá khỏi bồn cho tiếp vào bồn thứ hai, chuẩn bi công đọanfillet.
3 Fillet: Cá sau khi xử lý sơ bộ ta chuyển sang công đọan fillet.
Mục đích:Tách hai miếng cá ở hai bên thân cá ra khỏi đầu và nội tạng,khi fillet cần tránh làm vở p-hần nội tạng, vì đây là nguồn vi sinh vật lớn, dể gây ảnhhưởng đến chất lượng cá
Tiến hành: Giử cá phía trước mặt, lưng cá quay về phía người fillet,dùng dao cắt từ sau phần xương đầu đến xương sống lưng, từ đó cắt song song vớiphần lưng theo sát trục sống và kéo dài dến đuôi để phần thịt dính sát ở xương càng ítcáng tốt, cuối cùng cắt rời miếng cá filletbằng mủi dao, mặt thân còn lại tiến hànhtương tự
Yêu cầu kỉ thuật:
Vết cắt phải phẳng, sát cạnh, miếng cá fillet phải đẹ
Không sót thịt, không sót dè, không vở nội tạng, không rách dè
Dao fillet phải sạch, sắt bén, không dùng đá mài dao
Nước sử dụng rửa trong lúc fillet phải sạch để loại bỏ hết máu cá
Công nhân phải vệ sinh cá nhân sạch sẻ
Phế phẩm để riêng vận chuyển ra ngoài
Làm sạch sơ bộ, loại bỏ phần kém dinh dưỡng
Tách thịt ra khỏi da, loại bỏ phần dể hư hỏng
Yêu cầu kỉ thuyật:
Không còn sót da trên miếng cá fillet
Không phạm thịt
Hiện nay xí nghiệp có 3 máy lạng da, công nhân chỉ cần đưa miếng cá đãfillet lên máy Khi đặt lên Phần đuôi cá sẽ đi trước, con lăn kéo miếng cá lăn trên lưỡidao và tách da cá ra khỏi thịt cá
Sau khi lạng da, cá được đưa cân lại và chuyển sang bộ phận sữa cá
6 Sửa cá:
Sau khi lạng da, cá được cân lại và đưa qua bộ phận sửa cá
Mục đích: Nhằm tạo miếng cá trắng đẹp, tăng giá trị cảm quan
Yêu cầu:
Không làm đứt đầu, rách đuôi miếng cá
Tạo hình dáng đặc trưng cho sản phẩm
Không sót mỡ, xương , không còn vết dơ trên cá
Công nhân tiến hành đặt miếng cá lên thớt, dung dao lạng bỏphần mỡ bụng, lưng, xương (nếu có) và tránh làm rách dè Sau đó lật ngược cá trở lại
Trang 15lạng phần lưng bị hồng, và cạo phần đỏ dày bên hông miếng cá, đồng thời lạng lớp dacòn sót lại trên lưng cá.
Trong quá trình sửa cá phải thường xuyên để nước đá
Sau khi sửa xong, cần liểm tra lại mỡ bụng, mỡ lưng đuôi dè Nếu đạt thìđem cân, nếu chưa đạt thì phải làm lại Định mức sau khi sửa cá phụ thụo thuộc vào cởcá
Sau khi sửa cá xong ta chuyển sang công đọan rửa
Chuẩn bị ba bồn nước có chứa Chlorine 10-20ppm
Nhiệt độ nước khõang 120C
Nước phải sạch, sử dụng dụng cụ chuyên dung
Công nhân vệ sinh sạch sẽ
Sauk hi rửa xong,chuyển sang kiểm kí sinh trùng
Miếng cá không còn vết máu
Sau khi kiễm kí sinh trùng xong, chuyển sang công đọan rửa ba
9 Rửa 3:
Mục đích: để loại bỏ tòan bộ máu, thịt vụn, mỡ trước khi xử lý phụ gia
Yêu cầu:
Chuẩn bị ba bồn nước sạch có chứa Chlorine 5-10ppm
Nhiệt độ nước rửa dưới 120C
Thay nước khi thấy đục
10 Xử lý phụ gia: ( trộn tăng trọng)
Mục đích: Quá trình trộn tăng trọng là làm cho cá trắng hơn Tăng giá trịcảm quan và làm giảm sự hao hụt trong quá trình cấp đông và bảo quản
Yêu cầu:
Nồng độ NP 30: 3% hoặc theo yêu cầu khách hàng
Brixsol New: 3% hoặc theo yêu cầu khách hàng
Muối: 1% hoặc theo yêu cầu khách hàng
Nhiệt độ dung dịch: nhỏ hơn hoặc bằng 90C
Tỷ lệ Cá : Dung dịch = 3 : 1
Thời gian trộn 5 – phút hoặc theo yêu cầu khách hàng
Trang 16 Cách tiến hành: Cho cá vào thùng trộn thuốc tăng trọng, tùy theo lượng
cá cho vào mà bổ sung lựơng chất tăng trọng với tỷ lệ đã quy định Máy trộn chạy vớitốc độ 9-10 vòng/phút trong khõang 5-10 phút hoặc theo yêu cầu khách hàng Tuynhiên, tùy theo cá fillet mà thời gian cũng như hàm lượng dung dịch tăng trong sửdụng nhiều hay ít Cá sau khi trộn tăng từ 20-25% so với khối lượng ban đầu
Cá sau khi trộn tăng trọng xong, tiến hành phân cỡ theo các size đã quyđịnh và phân màu theo yêu cầu của khách hàng
11 Phân cỡ, phân loại:
Mục đích:
Đáp ứng theo yêu cầu khách hàng
Thuận tiện trong công đọan tiếp theo
Yêu cầu:
Không sai loại
Đúng màu theo yêu cầu
Phân cở:
Cỡ cá tùy theo yêu cầu khách hàng
Do trước đó sử dụng thuốc tăng trọng, Trọng lượng sẽ tăng lên sovới lúc mới ban đầu, nên lúc đầu cá sẽ không đạt được nhưng sau khi tăng trọng, cá sẽđạt được lượng theo yêu cầu
Có thể dung cân để phân loại hoặc dung phương pháp cảm quan
Thường có cá cỡp sau đây: 8-10, 60-120, 120-170, 170-220, 220 trởlên… hoặc theo yêu cầu khách hàng
Sau khi phân cỡ, phân màu xong, tiến hành cân
12 Cân: Cân để bảo đãm khối lượng theo yêu cầu của khách hàng Khối lượng cân
tùy theo cỡ cá, quá trình cân cộng thêm một lượng phụ trợ khỏang 200 gram
13 Rửa 4:
Sau khi cân đúng trọng lượng yêu cầu của mỗi rổ ( trên rổ có kèm theothẻ, nội dung của thẻ gồm có: loại size, trọng lượng, tên khách hàng, lọai cá, mã lôhàng) thì đem rửa Công đọan này rất quan trọng, là khâu rửa sau cùng, ảnh hưởng đếnchất lượng thành phẩm sau này
Mục đích: làm giảm lượng vi sinh vât đến mức thấp nhất cho phép
Trang 17 Yêu cầu:
Chuẩn bị ba bồn nước sạch có chứa Chlorine 5-10ppm( để làmgiảm lượng vi sinh vật), và một bồn sạch( làm sạch Chlorine)
Nhiệt độ nước rửa dưới 120C
Thay nước khi thấy đục
Sau khi cân và rửa 4 phải đãm bảo nhiệt độ cá dưới 100C
14 Xếp khuôn:
Yêu cầu: Theo yêu cầu khách hàng; đúng cỡ, đúng mẫu, đúng quy cách
Đối với từng loại sản phẩm theo yêu cầu khách hàng mà xếp khuôn khácnhau
Đối với sản phẩm đông Block: cá được xếp vào khuôn cỡ nhỏ, sao chosau khi rả đông cá được liên kết với nhau thnàh một khối thống nhất và được bao bọcbằng một lớp PE mõng
Khi xếp khuôn, khuôn được phân thành 4-5 lớp, mỗi lớp khõang 4-5miếng tùy theo cỡ cá Sau khi cá xếp xong, châm nước vào và đưa và tủ chờ đông
Đối với sản phẩm đông lạnh rời thì ta xếp băng chuyềnhoặc xếp vào cáckhuôn có kích thứơc lớn hơn, cá lớp cá được xếp rời nhau, sao cho khi đông cá có thểtách ra dể dàng
Không thực hiện chờ đông ở nhiệt độ quá cao, vì hoạt động của vi sinhvật làm cho màu sắc cá thay đổi, không giử được lâu
16 Cấp đông:
Nếu đông IQF thì các miếng cá được xếp lên băng chuyền IQF Nhiệt độtrong buồng là -310C, thời gian miếng cá đi trong buồng khõang 15-30 phút, khi rangoài tâm, sản phẩm có nhiệt độ -180C
Chúng ta có thể điều chỉnh nhiệt độ sản phẩm bằng cách điều chỉnh tốc
độ đi của băng chuyền
Đối với sản phẩm đông Block bằng tủ đông tiếp xúc, hoặc đông rời bằng
tủ đông gió, cá sau khi xếp khuôn đưa vào tủ cho đủ số lượng thì cho hoạt động Nhiệt
độ trong tủ khõang -380C, thời gian chạy tủ khõang 2-3 giờ; nhiệt độ tâm sản phẩm đạtkhõang -180C
Ta có thể kiễm tra Block cá bằng cãm quan, nếu thấy cá khô cứng, trắngđục đều là được
Trang 18 Yêu cầu:
Nhiệt độ mạ băng dưới 40C
Nồng độ Chlorine là 5ppm; tỷ lệ mạ băng là 10% hoặc theo yêucầu khách hàng
Lượng nước hình thành trên bề mặt sản phẩm phụ thuộc vào:
Thời gian mạ băng
Nhiệt độ nước mạ băng
Nhiệt độ sản phẩm
Cỡ cá và dạng sản phẩm
Các trường hợp xảy ra khi mạ băng:
Mạ băng thiếu trọng lượng thì cho lên băng chuyền chạy lại
Mạ băng sản phẩm dư trọng lượng thì cho lên vòi nước chảy,phân cỡ, phân màu, trộn thuốc tăng trọng và đông lại
18 Bao gói, dán nhãn:
Mục đích:
Ngăn chặn quá trình oxi hóa sản phẩm
Ngăn sự bốc hơi nước trong quá trình bảo quản
Sản phẩm đông IQF sau khi mạ băng cho vào túi PE ( sản phẩm đôngBlock không cần cho vào túi PE) hàn kín miệng rối đóng thùng carton, trọng lượng tùytheo yêu cầu khách hàng
Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Trong quá trình bảo quản lạnh đông cần theo dỏi thời gian thủy sản lạnhđông bị cháy lạnh và làm hại đến chất lượng lô hàng
Bảng thông số kỉ thuật:
Công đọan Thông số kỉ thuật
Xử lý sơ bộ
Nồng độ Chlorine: 50ppm
Thời gian ngâm: 10-15 phút
Thay nước thường xuyên
Nhiệt độ nước rửa: ≤ 250C
Fillet Định mức = nguyên liệu / bán thành phẩm
Rửa 1
Nồng độ Chlorine: 20ppm
Nhiệt độ nước rửa: 5-100C
Thay nước khi thấy đục
Sửa cá Định mức = bán thành phẩm / thành phẩm
Rửa 2 Nồng độ Chlorine: 10-20ppmNhiệt độ nước rửa: 5-100C
Thay nước khi thấy đục
Rửa 3 Nồng độ Chlorine: 5-10ppmNhiệt độ nước rửa: ≤ 120C
Thay nước khi thấy đục
Trang 19Phân cỡ - xếp khuôn Định mức thành phẩm tòan xưỡng= nguyên liệu / thành phẩm
Rửa 4 Nồng độ Chlorine: 5-10ppmNhiệt độ nước rửa: ≤ 120C
Thay nước khi thấy đục
Chờ đông Nhiệt độ tủ phải ổn định: -1 40C
Nhiệt độ chờ đông không quá 4 giờ
Cấp đông
Đông tiếp xúc:
Nhiệt độ tủ đông: -380C ± 20C
Nhiệt độ tâm sản phẩm: -180C ± 20C
Thời gian chạy: 10-15 phút
Thời gian đông: 2-3 giờ
II. BIẾN ĐỔI CỦA CÁ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔNG LẠNH:
1 Các vi sinh vật có trong cá: Khi nhiệt độ hạ thấp, ức chế hoạt động của
các loài; ở -150C hầu hết các vi sinh vật đều ngưng hoạt động
2 Biến đổi hóa học:
a Protein: ở nhiệt độ thấp, protein bị biến tính đặc biệt là miozin
kết tủa, nếu quá trình đông lipidạnh kéo dài protein càng bị biến tính Do đó, nên làmlipidạnh ở nhiệt độ -20 0C Ở nhiệt độ dưới 200C protein bị ức chế hầu như không cònbiến tính
b Glucid: Glucogen ở nhiệt độ thấp phân giải ra nhiều acid lactc
trong trường hợp lipidạnh đông chậm hơn là lạnh đông nhanh
c Lipid : Ở nhiệt độ thấp lượng O2 hòa tan giãm nên khả năng oxihóa lipid giãm Tuy nhiên, nếu thời gian kéo dài quá lâu, qua 1trình oxi hóa chất béovitaminẫn diễn ra và dẫn đến oxi hóa sản phẩm
d Vitamin : Các vitamin ít bị ảnh hưởng ở nhiệt độ đông lipid
lạnh Chỉ trừ vitamin E hầu như bị hao hụt tòan bộ Vitamin C bị mất nhiếu khi sảnphẩm bị cháy lạnh Vitamin B2, PP mất ít Vitamin A bền vững
3 Biến đổi vật lý:
Làm tăng thể tích sản phẩm do nước trong sản phẩm tăng thể tích khiđóng băng
Giãm trọng lượng do quá trình bốc hơi nước trên bề mặt sản phẩm
Thay đổi màu sắc: khi mất nước hemoglobin, mioglobin vàmethimoglobin, methemocyamin gây sẫm màu và do tính chất chiết quang thay đổi khi
có sự tạo thành tinh thể đá
III. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẪM: