Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi cho:. 1.[r]
Trang 1
SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :
Cho nguyên tử khối cuả một số nguyên tố: H =1; He =4; C =12; N =14; O =16; S =32; Cl =35,5;P=
31; Na =23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137; Al =27; Fe =56; Cu =64; Zn =65; Ag =108
Câu 1 (3 điểm) Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi cho:
4 Đốt cháy H2S trong O2 dư 5 Na2CO3 + H2SO4 loãng, dư 6 Cu + H2SO4 đặc, nóng
Câu 2 (2,5 điểm)
1 Bằng phương pháp hóa học (Không dùng chỉ thị quì tím, phenolphtalein) hãy phân biệt 3
đồ để trình bày, Ag 2 SO 4 ít tan với nồng độ thí nghiệm có kết tủa)
2 Hãy viết phương trình hóa học điều chế:
- SO2 trong phòng thí nghiệm từ Na2SO3
- Br2 trong công nghiệp từ NaBr và Cl2
Câu 3 (1,0 điểm) Cho cân bằng hóa học sau được thực hiện trong bình kín:
2SO2(k) + O2(k)
0 ,
t c xt
2SO3(k) ∆H<0
Xác định các yếu tố làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, nghịch (không giải thích):
(1) tăng áp suất chung của bình, (2) làm lạnh bình, (3) thêm SO3 vào bình, (4) lấy bớt O2 ra
Câu 4 (2,5 điểm) Cho 6,0 gam hỗn hợp G gồm Mg và FeO vào một lượng vừa đủ 100ml HCl
3,0M thu được dung dịch X có khối lượng thay đổi a gam so với dung dịch HCl và khí Y
1 (1,5 điểm) Xác định % khối lượng của từng chất trong G và a
S+6) Z hòa tan tối đa b gam Fe Xác định m’, b
Câu 5 (1,0 điểm) Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4 sau một thời gian thu được 46,72 gam chất
rắn Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được 13,04
gam chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được nhiều hơn 896ml
SO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Trộn toàn bộ SO2 ở trên với 0,02 mol O2 thu được hỗn
hợp Z Cho Z đi qua tháp tổng hợp SO3 với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp P Cho P lội từ từ
_ Hết _
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 2
1PTPƯ không cân bằng hoặc không ghi điều kiện (nếu có) thì trừ 0,125đ/nội dung/pt
3,0
2(2,5đ)
- Chọn thuốc thử để phân biệt được 1 chất: Nêu hiện tượng, viết PTHH
- Kết luận chất còn lại
Lưu ý: HS dùng AgNO 3 ngay từ đầu không cho điểm vì Ag 2 SO 4 ít tan
0,5/1 0,25
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O +SO2
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
0,5 0,5
3(1,0đ) Xác định đúng 1 yếu tố = 0,25 đ:
Chiều thuận là (1), (2); chiều nghịch là (3), (4)
1
4 (2,5đ)
1/1,5 Viết 2 phương trình pư và cân bằng
Gọi số mol Mg, FeO lần lượt là x, y Số mol HCl = 0,3 mol Lập hệ 1 ptr = 0,25
Giải hệ được x = 0,1; y = 0,05
%Mg = 40% và %FeO = 60%
Biến thiên khối lượng X = mG-mkhí = 6,0-0,1.2 = 5,8 gam
Vậy khối lượng dung dịch tăng lên 5,8 gam
0,25
0,5 0,25 0,25 0,25
Mg + 2H2SO4 -> MgSO4 + SO2 + 2H2O 0,2 0,4 0,2
2FeO + 4H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 0,1 0,2 0,05 0,05 Tính toán đúng:
nH2SO4 pư =0,6 mol => nH2SO4 dư =0,06 mol => nH2SO4 đã dùng =0,66 mol
=>m’=66 gam Viết đúng 2 ptr:
2Fe + 6H2SO4 dư -> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 4H2O 0,02 <- 0,06 0,01
Fe + Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4
0,06 (0,05+ 0,01) Tính toán đúng:
b=(0,06+ 0,02).56=4,48 gam
0,25
0,25
0,25
0,25
5(1,0 đ) Viết phương trình hoặc sơ đồ nhiệt phân tính được nO2= 0,12 mol
Pư: 2SO 2 + O 2
0 ,
t c xt
2SO 3 Gọi số mol SO 2 bđ = z mol (z >0,04)
0,25 0,25
0,25
Trang 3
Nhận xét tính hiệu suất theo O 2 và tìm được z = 0,06 mol
Gọi n Mg = x; nFe = y
Bảo toàn electron: 2x + 3y = 0,12 × 4 + 0,06 × 2
Bảo toàn khối lượng: 9,2 = 24x + 56y ||⇒ giải hệ có:
x = 0,15 mol; y = 0,1 mol ⇒ %m Mg = 39,13%
Chú ý, riêng phần in đậm tính chưa ra kết quả không cho điểm
0,25