Câu 2: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi làA. Môi trường tổng hợp B.[r]
Trang 1Trang 1/2 - Mã đề thi 132 - https://thi247.com/
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU ĐỀ THI KSCL GIỮA HKII - LỚP 10
NĂM HỌC 2017- 2018 Bài thi : KHTN Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi gồm 16 câu trắc nghiệm và 6 câu tự luận)
Mã đề thi
132
Họ, tên thí sinh: SBD:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Câu 1: Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra
A 2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống TB mẹ
B 2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác TB mẹ
C 4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội n
D Nhiều cơ thể đơn bào
Câu 2: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
A Môi trường tổng hợp B Môi trường nhân tạo
C Môi trường dùng chất tự nhiên D Môi trường bán tổng hợp
Câu 3: Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
A nồng độ cơ chất B nhu cầu năng lượng của tế bào
C hàm lượng oxy trong tế bào D tỉ lệ giữa CO2/O2
Câu 4: Giảm phân xảy ra ở:
A Tế bào sinh dục chín B Tế bào sinh dục sơ khai
C Tế bào sinh dưỡng D Tế bào sinh dục sơ khai và tế bào sinh giao tử ở giai đoạn chín
Câu 5: Mỗi tế bào sinh tinh sau giảm phân tạo ra:
A 1 tinh trùng (n) và 3 thể định hướng (n) B 2 tinh trùng (n) và 2 thể định hướng (n)
C 3 tinh trùng (n) và 1 thể định hướng (n) D 4 tinh trùng (n)
Câu 6: Trong quang hợp, những sản phẩm nào của pha sáng được chuyển cho pha tối?
A ATP và NADH B Oxi C ATP và NADPH D Nước
Câu 7: Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
A Nguồn năng lượng và khí CO2 B Ánh sáng và nguồn cacbon
C Ánh sáng và nhiệt độ D Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Câu 8: Trong nguyên phân, NST kép tồn tại ở:
C Kì đầu, kì giữa D Kì đầu đến hết kì sau
Câu 9: Một tế bào có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp 3 lần Số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình nguyên phân là:
Câu 10: Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra ở đâu?
A Trong tế bào chất (bào tương) B Ở màng trong ti thể
C Trên màng sinh chất D Trong chất nền ti thể
Câu 11: Trong quá trình quang hợp oxi được tạo ra ở
A pha sáng, nhờ quá trình phân li nước B pha tối, nhờ quá trình phân li nước
C pha sáng, nhờ quá trình phân li CO2 D pha tối, nhờ quá trình phân li CO2
Câu 12: Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
A màng tilacôit B bào tương C tế bào chất D chất nền lục lạp
Câu 13: Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia giảm phân đã tạo ra 32 trứng Số tế bào sinh trứng là
Câu 14: Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
A S – G1 – G2– nguyên phân B G1– G2 – S – nguyên phân
C G2 – G1 – S – nguyên phân D G1 – S – G2 – nguyên phân
Trang 2Trang 2/2 - Mã đề thi 132 - https://thi247.com/
Câu 15: Trong hô hấp tế bào, giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
A Chu trình Crep B Chuỗi chuyền electron hô hấp
C Đường phân D Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Câu 16: Ở gà có bộ NST 2n = 78, một hợp tử của loài này đang nguyên phân người ta đếm được 78 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào Hợp tử này đang ở:
A Kì cuối B Kì sau C Kì giữa D Kì đầu
B PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
nguyên liệu, sản phẩm và hiệu quả năng lượng?
………
………
………
………
………
………
Câu 2. Trình bày đặc điểm chung của vi sinh vật? ………
………
………
………
………
………
Câu 3. Pha tối quang hợp xảy ra ở đâu? Tại sao chu trình Canvin còn được gọi là chu trình C3? ………
………
………
………
………
Câu 4 Trong quá trình nguyên phân, hiện tượng NST co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau có ý nghĩa gì ? ………
………
………
………
Câu 5 Trình bày sự biến đổi của NST ở các kì của giảm phân I? ………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 6. Tại sao kết quả của nguyên phân và giảm phân lại khác nhau? ………
………
………
………
………
………
………
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ 1
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
B PHẦN TỰ LUẬN
ĐIỂM
electron Nơi xảy ra TBC Chất nền ti thể Màng trong ti
thể
Sản phẩm Axit pỉuvic,
NADH COFADH2, NADH, 2
H2O Hiệu quả năng
1đ
2 - Kích thước nhỏ, chỉ quan sát được qua kính hiển vi
- Đa số đơn bào ( 1 số là tập hợp đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực
- Hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng nhanh
- Sinh trưởng sinh sản nhanh, phân bố rộng
0,25 0,25 0,25 0,25
3 - Pha tối xảy ra trong chất nền của lục lạp
- Vì sản phẩm ổn định đầu tiên trong chu trình là một hợp chất có 3C (
APG)
0,5 0,5
4 - Giúp thu gọn cấu trúc của NST, làm cho NST dễ dàng di chuyển về 2 cực
5 - Kì đầu I: NST kép bắt đầu co xoắn, xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi
đoạn giữa 2cromatit trong cặp NST kép tương đồng
- Kì giữa I: NST kép o xoắn cự đại và xếp thành 2 hàng tương ứng trên mặt
phẳng xích đạo của TB
- Kì sau I: Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng di chuyển về 1 cực của
tế bào
- Kì cuốiI: NST kép dần dãn xoắn
0,25 0,25 0,25 0,25
6 - Trong nguyên phân, NST nhân đôi 1 lần và tế bào phân chia 1 lần
- Trong giảm phân, NST nhân đôi 1 lần nhưng tế bào phân chia 2 lần 0,5 0,5